• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Nghị quyết 88/2013/NQ-HĐND về phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020

Tải về Nghị quyết 88/2013/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/2013/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 16 tháng 7 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh thú y ngày 29/04/2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược chăn nuôi đến năm 2020;

Trên cơ sở Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về phát triển chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi có quy mô vừa và lớn theo hướng trang trại, công nghiệp; chăn nuôi theo vùng và xã trọng điểm. Nâng cao hiệu quả kiểm soát dịch bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm. Đảm bảo duy trì tăng trưởng bền vững của ngành chăn nuôi, trong đó ưu tiên phát triển chính là: Lợn, bò, gà.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Giai đoạn 2013-2015: Đến năm 2015 tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 54,5 - 55%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi bình quân 5 - 6%/ năm. Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn.

- Giai đoạn 2016-2020: Đến năm 2020 tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 60%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi bình quân 3 - 4 %/ năm. Mở rộng và tăng qui mô các chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm sạch; có thương hiệu.

2. Nhiệm vụ:

- Thực hiện xây dựng quy hoạch chăn nuôi theo vùng và xã trọng điểm; xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển chăn nuôi cho từng vùng và từng giai đoạn, phù hợp với tiềm năng, lợi thế.

- Áp dụng tiến bộ kỹ thuật - công nghệ tiên tiến phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, sản xuất hàng hóa; lấy phương thức, loại hình chăn nuôi: Trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp là chủ đạo; tăng giá trị và hiệu quả kinh tế.

- Dịch bệnh và ô nhiễm môi trường được kiểm soát và đảm bảo an toàn.

- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong chăn nuôi, nhất là ở cơ sở; tăng cường quản lý chất lượng vật tư, sản xuất và sản phẩm chăn nuôi, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng.

- Xây dựng cơ chế, khuyến khích phát triển chăn nuôi sản xuất hàng hóa theo hướng bền vững.

3. Đối tượng được đầu tư, hỗ trợ

Các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, cá nhân, hộ nông dân (sau đây gọi chung là hộ) phát triển chăn nuôi, sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nước ngoài).

4. Điều kiện được đầu tư, hỗ trợ:

a) Phải phù hợp với qui hoạch đã được phê duyệt. Đối với những hộ chăn nuôi không thuộc quy hoạch hiện đang chăn nuôi không vi phạm các quy định vẫn được hỗ trợ vắc xin tiêm phòng, hỗ trợ lãi xuất vay ngân hàng và xử lý chất thải môi trường chăn nuôi.

b) Có dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, kế hoạch hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Nội dung đầu tư, hỗ trợ

a) Về đất đai:

- Khuyến khích dồn điền, đổi thửa khu đất qui hoạch phát triển chăn nuôi; khu đất trũng, đất quỹ 2, đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng màu, đất đồi trong qui hoạch phát triển chăn nuôi; sau dồn điền đổi thửa được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao ổn định thời hạn 49 năm và được chuyển nhượng, cho thuê theo quy định của Luật Đất đai để phát triển chăn nuôi.

- Hỗ trợ 100% chi phí đo đạc, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền, đổi thửa và xây dựng bản đồ, qui hoạch theo định mức qui định của Nhà nước. Hỗ trợ cấp xã 1 triệu đồng/1 ha sau khi hoàn thành dồn điền, đổi thửa.

- Hộ gia đình thuê đất lập trang trại tại các vùng đã quy hoạch phát triển chăn nuôi được hưởng các chính sách ưu tiên theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

b) Xử lý chất thải môi trường chăn nuôi:

- Hỗ trợ 20% kinh phí xây bể lọc sục khí, ao chứa chất thải lỏng và men ủ chất thải rắn cho hộ chăn nuôi lợn quy mô trên 20 con lợn nái hoặc 200 con lợn thịt/lứa trở lên, mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ. Hộ chăn nuôi có quy mô dưới mức quy định trên có từ 10 con trở lên được hỗ trợ làm hầm Bioga, mức hỗ trợ không quá 2 triệu đồng/hầm Bioga (trừ các hộ hưởng theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh).

- Hỗ trợ một lần tập huấn chuyển giao kỹ thuật, mua nguyên liệu, làm đệm lót chuồng sinh học cho các hộ nuôi gà qui mô từ 500 con/lứa trở lên, mức hỗ trợ 1.000 đồng/con gà, tối đa không quá 2 triệu đồng /hộ.

- Hỗ trợ 20% tiền mua máy ép phân cho hộ nuôi gà quy mô trên 2.000 con/lứa, mức hỗ trợ không quá 8 triệu đồng/hộ.

c) Hỗ trợ 50% kinh phí mua máy nghiền, máy trộn thức ăn cho các hộ chăn nuôi quy mô từ 100 con lợn/lứa hoặc nuôi từ 2.000 con gà/lứa trở lên, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ.

d) Hỗ trợ 100% kinh phí mua các loại vắc xin tiêm phòng: Cúm gia cầm; lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu, bò; tai xanh, dịch tả lợn cho các hộ nuôi vịt và hộ nuôi từ 1.000 con gà trở xuống, các hộ nuôi trâu bò, lợn nái, lợn đực giống; các loại thuốc khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi, phun 2 lần/năm trên phạm vi toàn tỉnh.

e) Hỗ trợ 100% lãi xuất tiền vay ngân hàng cho các hộ chăn nuôi để mua mới con giống, mức lãi xuất tính tại thời điểm vay theo quy định của Nhà nước, cụ thể:

- Hộ nuôi lợn thịt từ 200 con/lứa trở lên, mức vay tối đa không quá 250 triệu đồng/hộ, chu kỳ 4 tháng.

- Hộ nuôi bò cái lai từ 3 con trở lên, mức vay không quá 15 triệu đồng/con, chu kỳ 18 tháng.

- Hộ nuôi bò sữa, mức vay không quá 30 triệu đồng/con, chu kỳ 18 tháng.

- Hộ nuôi gà thịt từ 5.000 con/lứa trở lên, mức vay không quá 100 triệu đồng/hộ, chu kỳ 2 tháng.

f) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc chế biến sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn:

- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng, thời gian vay tối đa 3 năm, vốn vay tối đa để làm căn cứ tính hỗ trợ lãi suất là 70% giá trị đầu tư của dự án; chỉ được hỗ trợ sau khi dự án hoàn thành, đi vào sản xuất.

- Hỗ trợ 30% chi phí xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để làm hệ thống xử lý chất thải, mua thiết bị phục vụ giết mổ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở có qui mô giết mổ tối thiểu là 100 con lợn/ngày hoặc 30 con trâu, bò/ngày; nếu giết mổ cả trâu, bò, lợn thì qui mô bằng 1/2 mỗi loại trên, mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/cơ sở.

g) Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn, sạch về thịt lợn, thịt gà và trứng gà

- Giai đoạn 2013 - 2015: Các hộ tham gia mô hình được hưởng chính sách quy định trong Nghị quyết này và được hỗ trợ thêm các nội dung sau:

+ Hỗ trợ đầu tư 50% kinh phí để cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị để bảo đảm tiêu chuẩn VietGAHP; mức hỗ trợ chuỗi thịt lợn không quá 150 triệu đồng; chuỗi thịt gà không quá 50 triệu đồng; chuỗi trứng gà không quá 20 triệu đồng.

+ Hỗ trợ kinh phí bảo quản, sát trùng, đóng hộp trứng, tem, đóng dấu sản phẩm đối với chuỗi sản xuất, cung cấp trứng gà an toàn; mức hỗ trợ không quá 15 triệu đồng/chuỗi/năm.

+ Hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm của mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn; mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cơ sở; số lượng 02 cơ sở.

+ Hỗ trợ đầu tư 70% kinh phí xây dựng cửa hàng, trang thiết bị phục vụ tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi; mức hỗ trợ không quá 250 triệu đồng/cửa hàng; số lượng làm điểm 1- 2 cửa hàng.

+ Hỗ trợ cho quản lý và bán sản phẩm của chuỗi (2- 4 người); thời gian hỗ trợ đến hết năm 2015; mức hỗ trợ tương đương mức lương tối thiểu nhà nước quy định cho doanh nghiệp (2,1 triệu đồng/người/tháng).

+ Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng thương hiệu sản phẩm theo đúng quy định của Nhà nước.

- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư, hỗ trợ để mở rộng, tăng qui mô, sản lượng chuỗi sản xuất thực phẩm thịt lợn, thịt gà và trứng gà an toàn, sạch .

h) Cơ sở tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi sạch, có thương hiệu:

- Hỗ trợ 100% tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm để xây dựng cửa hàng hoặc thuê địa điểm kinh doanh, mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cửa hàng/năm.

- Hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh trong thời hạn không quá 3 năm, mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/sản phẩm/ năm.

- Hỗ trợ 70% kinh phí thuê gian hàng để tham gia triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm ở trong nước.

i) Hỗ trợ công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ sản xuất chăn nuôi và quản lý, chỉ đạo thực hiện Đề án.

6. Kinh phí thực hiện Nghị quyết: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013 ./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Vọng

 

- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ
...
2. Xử lý chất thải môi trường chăn nuôi:

a) Hỗ trợ 20% kinh phí xây bể lọc sục khí, ao chứa chất thải lỏng và men ủ chất thải rắn cho hộ chăn nuôi lợn quy mô trên 20 con lợn nái hoặc 200 con lợn thịt/lứa trở lên, mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ. Hộ chăn nuôi có quy mô dưới mức quy định trên có từ 10 con trở lên được hỗ trợ làm hầm Bioga, mức hỗ trợ không quá 2 triệu đồng/hầm Bioga (trừ các hộ hưởng theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh).

b) Hỗ trợ một lần tập huấn chuyển giao kỹ thuật, mua nguyên liệu, làm đệm lót chuồng sinh học cho các hộ nuôi gà qui mô từ 500 con/lứa trở lên, mức hỗ trợ 1.000 đồng/con gà, tối đa không quá 2 triệu đồng /hộ.

c) Hỗ trợ 20% tiền mua máy ép phân cho hộ nuôi gà quy mô trên 2.000 con/lứa, mức hỗ trợ không quá 8 triệu đồng/hộ.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ
...
3. Hỗ trợ 50% kinh phí mua máy nghiền, máy trộn thức ăn cho các hộ chăn nuôi quy mô từ 100 con lợn/lứa hoặc nuôi từ 2.000 con gà/lứa trở lên, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ
...
4. Hỗ trợ 100% kinh phí mua các loại vắc xin tiêm phòng: Cúm gia cầm; lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu, bò; tai xanh, dịch tả lợn cho các hộ nuôi vịt và hộ nuôi từ 1.000 con gà trở xuống, các hộ nuôi trâu bò, lợn nái, lợn đực giống; các loại thuốc khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi, phun 2 lần/năm trên phạm vi toàn tỉnh.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ
...
5. Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay ngân hàng cho các hộ chăn nuôi để mua mới con giống, mức lãi suất tính tại thời điểm vay theo quy định của Nhà nước, cụ thể:

a) Hộ nuôi lợn thịt từ 200 con/lứa trở lên, mức vay tối đa không quá 250 triệu đồng/hộ, chu kỳ 4 tháng.

b) Hộ nuôi bò cái lai từ 3 con trở lên, mức vay không quá 15 triệu đồng/con, chu kỳ 18 tháng.

c) Hộ nuôi bò sữa, mức vay không quá 30 triệu đồng/con, chu kỳ 18 tháng.

d) Hộ nuôi gà thịt từ 5.000 con/lứa trở lên, mức vay không quá 100 triệu đồng/hộ, chu kỳ 2 tháng.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ
...
6. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc chế biến sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn:

a) Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng, thời gian vay tối đa 3 năm, vốn vay tối đa để làm căn cứ tính hỗ trợ lãi suất là 70% giá trị đầu tư của dự án; chỉ được hỗ trợ sau khi dự án hoàn thành, đi vào sản xuất.

b) Hỗ trợ 30% chi phí xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để làm hệ thống xử lý chất thải, mua thiết bị phục vụ giết mổ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở có qui mô giết mổ tối thiểu là 100 con lợn/ngày hoặc 30 con trâu, bò/ngày; nếu giết mổ cả trâu, bò, lợn thì qui mô bằng 1/2 mỗi loại trên, mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/cơ sở.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ
...
7. Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn, sạch về thịt lợn, thịt gà và trứng gà

a) Giai đoạn 2013 - 2015:

- Đối với cơ quan thực hiện xây dựng mô hình các chuỗi sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn, ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí cho thực hiện các nội dung:

+ Kinh phí quản lý, điều tra, khảo sát, phân tích mẫu nước, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm thịt, trứng đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm.

+ Biên soạn và in ấn tài liệu tập huấn tại các mô hình thực hiện chuỗi.

+ Đánh giá cấp giấy chứng nhận sản xuất theo VietGAHP.

+ Đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nhân kỹ thuật và hộ chăn nuôi tham gia sản xuất theo chuỗi.

- Đối với các hộ (nhóm hộ) tham gia mô hình chuỗi được hưởng cơ chế, chính sách trong quy định này để phát triển chăn nuôi và được hỗ trợ thêm các nội dung sau:

+ Hỗ trợ đầu tư 50% kinh phí để cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị để bảo đảm tiêu chuẩn VietGAHP; mức hỗ trợ chuỗi thịt lợn không quá 150 triệu đồng; chuỗi thịt gà không quá 50 triệu đồng; chuỗi trứng gà không quá 20 triệu đồng.

+ Hỗ trợ kinh phí bảo quản, sát trùng, đóng hộp trứng, tem, đóng dấu sản phẩm đối với chuỗi sản xuất, cung cấp trứng gà an toàn; mức hỗ trợ không quá 15 triệu đồng/chuỗi/năm.

+ Hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm của mô hình chuỗi liên kết sản xuất, cung cấp thực phẩm an toàn; mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cơ sở; số lượng 02 cơ sở.

+ Hỗ trợ đầu tư 70% kinh phí xây dựng cửa hàng, trang thiết bị phục vụ tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi; mức hỗ trợ không quá 250 triệu đồng/cửa hàng; số lượng làm điểm 1- 2 cửa hàng.

+ Hỗ trợ cho quản lý và bán sản phẩm của chuỗi (2- 4 người); thời gian hỗ trợ đến hết năm 2015; mức hỗ trợ tương đương mức lương tối thiểu nhà nước quy định cho doanh nghiệp (2,1 triệu đồng/người/tháng).

+ Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng thương hiệu sản phẩm theo đúng quy định của Nhà nước.

- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư, hỗ trợ để mở rộng, tăng qui mô, sản lượng chuỗi sản xuất thực phẩm thịt lợn, thịt gà và trứng gà an toàn, sạch.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ
...
8. Cơ sở tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi sạch, có thương hiệu:

- Hỗ trợ 100% tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm để xây dựng cửa hàng hoặc thuê địa điểm kinh doanh, mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cửa hàng/năm.

- Hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh trong thời hạn không quá 3 năm, mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/sản phẩm/ năm.

- Hỗ trợ 70% kinh phí thuê gian hàng để tham gia triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm ở trong nước.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ
...
9. Hỗ trợ công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ sản xuất chăn nuôi và quản lý, chỉ đạo thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi cho cơ quan chỉ đạo, thực hiện.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành, thị để tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh xem xét có văn bản cho chủ trương triển khai đối với tất cả các hình thức triển khai (gồm Dự án, Báo cáo KTKT, Kế hoạch). Nội dung tham mưu, đề xuất cần khái quát rõ về quy mô, cách thức triển khai, nguồn vốn, khả năng đáp ứng nguồn vốn, tính khả thi.

- Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện các quy định về hỗ trợ, đầu tư phát triển chăn nuôi.

2. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn cụ thể về dồn điền, đổi thửa; chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho phát triển chăn nuôi; giao quyền sử dụng và chuyển nhượng đất đai đối với các hộ chăn nuôi.

3. Giao Ngân hàng nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc chủ trì phối hợp với các sở: Tài chính, Nông nghiệp & PTNT và các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn cụ thể hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng cho các đối tượng vay vốn được hưởng hỗ trợ từ ngân sách tỉnh theo Nghị quyết 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo chức năng nhiệm vụ ngành, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp&PTNT, Các Sở, ngành liên quan cân đối, bố trí đủ nguồn vốn cho thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh hàng năm theo kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh Quyết định;

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh hoặc cần bổ sung, các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 4. Nội dung đầu tư, hỗ trợ

1. Về đất đai:

a) Khuyến khích dồn điền, đổi thửa khu đất qui hoạch phát triển chăn nuôi; khu đất trũng, đất quỹ 2, đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng màu, đất đồi trong qui hoạch phát triển chăn nuôi; sau dồn điền đổi thửa được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao ổn định thời hạn 49 năm và được chuyển nhượng, cho thuê theo quy định của Luật Đất đai để phát triển chăn nuôi.

b) Hỗ trợ 100% chi phí đo đạc, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền, đổi thửa và xây dựng bản đồ, qui hoạch theo định mức qui định của Nhà nước. Hỗ trợ cấp xã 1 triệu đồng/1 ha sau khi hoàn thành dồn điền, đổi thửa.

c) Hộ gia đình thuê đất lập trang trại tại các vùng đã quy hoạch phát triển chăn nuôi được hưởng các chính sách ưu tiên theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 3. Nguồn kinh phí

Kinh phí đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi từ nguồn ngân sách tỉnh và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương (nếu có).

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.
...
Điều 2. Điều kiện được đầu tư, hỗ trợ

1. Đối với hộ phát triển chăn nuôi

a) Đối với các hộ phát triển mới chăn nuôi có địa điểm chăn nuôi ngoài khu dân cư phải phù hợp với quy hoạch về phát triển chăn nuôi trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với những hộ hiện đang chăn nuôi tại địa điểm không thuộc quy hoạch, nếu không vi phạm các quy định về luật đất đai, pháp lệnh giống vật nuôi, pháp lệnh thú y thì vẫn được hỗ trợ vắc xin tiêm phòng, hỗ trợ lãi xuất vốn vay ngân hàng và xử lý chất thải môi trường chăn nuôi;

c) Hộ chăn nuôi phải có chuồng trại đảm bảo vệ sinh thú y, không gây ô nhiễm môi trường, có đủ hồ sơ, thủ tục đề nghị xin hỗ trợ theo quy định (do Sở Nông nghiệp&PTNT hướng dẫn);

d) Chưa được hưởng đầu tư, hỗ trợ sản xuất từ ngân sách nhà nước.

2. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 6,7,8,9 Chương II, Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi;

b) Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện đầu tư, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020”, theo Nghị Quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh.
...
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020, THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2013/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2013 CỦA HĐND TỈNH.

Điều 1. Đối tượng được đầu tư, hỗ trợ

Các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, cá nhân, hộ nông dân (sau đây gọi chung là hộ) phát triển chăn nuôi, sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nước ngoài).

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 Quy định ban hành kèm Quyết định 24/2013/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 14/02/2016)
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 88/2013/NQ-HĐND   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc   Người ký: Phạm Văn Vọng
Ngày ban hành: 16/07/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 88/2013/NQ-HĐND

327

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
207606