• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Pháp lệnh Giá năm 2002

Tải về Pháp lệnh Giá năm 2002
Bản Tiếng Việt

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 40/2002/PL-UBTVQH10

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2002

 

PHÁP LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 40/2002/PL-UBTVQH10 NGÀY 26 THÁNG 04 NĂM 2002 VỀ GIÁ

Để góp phần phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/NQ-QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Nghị quyết số 52/2001/NQ-QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2002;
Pháp lệnh này quy định về giá.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Pháp lệnh này quy định quản lý nhà nước về giá và hoạt động về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

2. Pháp lệnh này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về giá khác với Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá

1. Nhà nước tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật.

2. Nhà nước sử dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.

Điều 3. Giám sát thi hành pháp luật về giá

1. Các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thi hành pháp luật về giá.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận động viên nhân dân thực hiện các quy định của pháp luật về giá, giám sát việc thi hành pháp luật về giá.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giá bao gồm giá do Nhà nước quyết định, giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và giá thị trường.

2. Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.

3. Bán phá giá là hành vi bán hàng hoá, dịch vụ với giá quá thấp so với giá thông thường trên thị trường Việt Nam để chiếm lĩnh thị trường, hạn chế cạnh tranh đúng pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác và lợi ích của Nhà nước.

4. Liên kết độc quyền về giá là thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ấn định một mức giá để chiếm lĩnh thị trường, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.

5. Giá độc quyền là giá hàng hoá, dịch vụ chỉ do một tổ chức, cá nhân bán, mua trên thị trường hoặc là giá hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân liên kết độc quyền chiếm phần lớn thị phần, có sức mạnh chi phối giá thị trường.

6. Giá biến động bất thường là giá tăng hoặc giảm trong trường hợp khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa hoặc trong trường hợp bất thường khác.

Chương 2:

ĐIỀU HÀNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC

Mục 1: BÌNH ỔN GIÁ THỊ TRƯỜNG

Điều 5. Mục tiêu bình ổn giá

Nhà nước thực hiện các chính sách, biện pháp cần thiết tác động vào quan hệ cung cầu để bình ổn giá thị trường đối với những hàng hoá, dịch vụ quan trọng, thiết yếu, kiểm soát lạm phát, ổn định tình hình kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước, góp phần khuyến khích đầu tư, phát triển.

Điều 6. Biện pháp bình ổn giá

1. Trường hợp giá thị trường của hàng hoá, dịch vụ quan trọng, thiết yếu có biến động bất thường thì Nhà nước sử dụng những biện pháp sau đây để bình ổn giá:

a) Điều chỉnh cung cầu hàng hoá sản xuất trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hoá giữa các vùng, các địa phương trong nước;

b) Mua vào hoặc bán ra hàng hoá dự trữ;

c) Kiểm soát hàng hoá tồn kho;

d) Quy định giá tối đa, giá tối thiểu, khung giá;

đ) Kiểm soát các yếu tố hình thành giá;

e) Trợ giá nông sản khi giá thị trường xuống quá thấp gây thiệt hại cho người sản xuất; trợ giá hàng hoá, dịch vụ quan trọng, thiết yếu khác.

2. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn và loại hàng hoá, dịch vụ được áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ quan trọng, thiết yếu có trách nhiệm thực hiện các biện pháp có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này để góp phần bình ổn giá.

Mục 2: ĐỊNH GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ

Điều 7. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá

1. Các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá bao gồm:

a) Đất đai, mặt nước, tài nguyên quan trọng;

b) Tài sản của Nhà nước được bán, cho thuê;

c) Hàng hoá, dịch vụ độc quyền;

d) Hàng hoá, dịch vụ quan trọng đối với quốc kế dân sinh.

2. Nhà nước định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bằng các hình thức sau đây:

a) Mức giá cụ thể;

b) Mức giá chuẩn;

c) Khung giá;

d) Giá giới hạn tối đa, tối thiểu.

3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại khoản 1 Điều này và việc áp dụng các hình thức định giá quy định tại khoản 2 Điều này trong từng thời kỳ.

Điều 8. Căn cứ định giá

Nhà nước định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này căn cứ vào chi phí sản xuất, lưu thông; quan hệ cung cầu; sức mua của đồng tiền Việt Nam; giá thị trường trong nước và thế giới và chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

Điều 9. Thẩm quyền định giá

1. Thẩm quyền định giá được quy định như sau:

a) Chính phủ quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;

b) Thủ tướng Chính phủ quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của nhiều ngành;

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ có tác động nhiều đến phát triển kinh tế của ngành mình;

d) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ có tác động nhiều đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

2. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền định giá quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 10. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá phải kịp thời điều chỉnh giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá khi các yếu tố hình thành giá trong nước và thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá điều chỉnh giá theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Hiệp thương giá

Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá tổ chức hiệp thương giá giữa bên mua, bên bán đối với hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán không thuộc phạm vi định giá của Nhà nước quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này theo đề nghị của bên mua, bên bán hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 12. Kết quả hiệp thương giá

1. Kết quả hiệp thương giá do các bên thỏa thuận được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá ban hành để thi hành.

2. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà các bên vẫn chưa thoả thuận được mức giá thì cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá quyết định giá tạm thời để các bên thi hành cho đến khi các bên thoả thuận được mức giá nhằm kịp thời phục vụ sản xuất, kinh doanh.

Mục 3: THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 13. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá

1. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm:

a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;

b) Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;

c) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác;

d) Tài sản khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.

Chính phủ quy định mức giá trị tài sản của Nhà nước thuộc khoản này phải thẩm định giá.

2. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều này đã qua đấu thầu hoặc qua Hội đồng xác định giá thì không nhất thiết phải thẩm định giá.

Điều 14. Doanh nghiệp thẩm định giá

1. Doanh nghiệp thẩm định giá bao gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Chính phủ quy định hình thức tổ chức và điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá.

2. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ được thành lập doanh nghiệp thẩm định giá.

Điều 15. Hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá

1. Doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện thẩm định giá tài sản trong các trường hợp quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh này và tài sản khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.

2. Hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp được thực hiện theo hợp đồng với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.

Điều 16. Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá

1. Người được công nhận là Thẩm định viên về giá phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Là công dân Việt Nam;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá;

c) Có chứng chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành về thẩm định giá do cơ quan có thẩm quyền cấp;

d) Có thời gian làm việc liên tục từ 3 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo.

2. Người có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan quản lý nhà nước về giá trung ương xem xét cấp thẻ Thẩm định viên về giá.

Điều 17. Kết quả thẩm định giá

Kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được lập thành văn bản và chỉ được sử dụng vào mục đích đã ghi trong hợp đồng. Kết quả thẩm định giá có thể được sử dụng là một trong những căn cứ để xem xét phê duyệt chi từ ngân sách nhà nước, tính thuế, xác định giá trị tài sản bảo đảm vay vốn ngân hàng, mua bảo hiểm, cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể doanh nghiệp và sử dụng vào các mục đích khác đã được ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá

Doanh nghiệp thẩm định giá có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá cung cấp tài liệu, số liệu có liên quan đến thẩm định giá;

2. Thu tiền dịch vụ thẩm định giá theo thoả thuận trong hợp đồng;

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định giá của mình. Trong trường hợp kết quả thẩm định giá không đúng, gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mục 4: KIỂM SOÁT GIÁ ĐỘC QUYỀN

Điều 19. Nhà nước kiểm soát giá độc quyền

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá tiến hành việc kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có dấu hiệu liên kết độc quyền về giá hoặc khi cần phải xem xét việc hình thành giá độc quyền.

Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu, tài liệu có liên quan đến chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch vụ độc quyền theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá.

Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá

Trong việc kiểm soát giá độc quyền, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1. Đình chỉ việc thực hiện giá hàng hoá, dịch vụ do tổ chức, cá nhân liên kết độc quyền về giá quyết định;

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên kết độc quyền phải mua, bán theo đúng giá mua, giá bán trước khi liên kết độc quyền về giá. Trường hợp cần phải điều chỉnh giá bán, giá mua thì tổ chức, cá nhân phải lập phương án giá trình cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá xem xét, quyết định;

3. Quyết định giá đúng thời hạn quy định trên cơ sở phương án giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trình hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh giá cho phù hợp;

4. Xử lý vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.

Mục 5: CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ

Điều 22. Cấm bán phá giá

Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có hành vi bán phá giá.

Điều 23. Các hành vi không bị coi là hành vi bán phá giá

1. Các hành vi sau đây không bị coi là hành vi bán phá giá:

a) Hạ giá bán hàng tươi sống;

b) Hạ giá bán hàng hoá tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình thức, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng;

c) Hạ giá bán hàng hoá theo mùa vụ;

d) Hạ giá bán hàng hoá để khuyến mại theo quy định của pháp luật;

đ) Hạ giá bán hàng hoá trong trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh, thay đổi địa điểm, chuyển hướng sản xuất, kinh doanh.

2. Các trường hợp hạ giá bán quy định tại khoản 1 Điều này phải được niêm yết công khai, rõ ràng tại cửa hàng, nơi giao dịch về mức giá cũ, mức giá mới, thời gian hạ giá.

Điều 24. Khiếu nại, tố cáo hành vi bán phá giá

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật đối với các hành vi bán phá giá.

Điều 25. Điều tra, xử lý hành vi bán phá giá

1. Khi nhận được đơn thư khiếu nại, tố cáo về hành vi bán phá giá hoặc phát hiện được hành vi bán phá giá, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá phải tổ chức điều tra hành vi bán phá giá.

2. Nội dung điều tra hành vi bán phá giá:

a) Xác minh hành vi bán phá giá;

b) Xác định thiệt hại do hành vi bán phá giá gây ra đối với lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác và lợi ích của Nhà nước.

3. Căn cứ vào kết quả điều tra, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá có quyền xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi bán phá giá.

Điều 26. Biện pháp xử lý hành vi bán phá giá

1. Quyết định giá bán tối thiểu nhưng không làm hạn chế cạnh tranh đúng pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.

2. Xử lý vi phạm hành chính.

3. Buộc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán phá giá phải bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bị tổn thất do hành vi bán phá giá gây ra.

4. Người có hành vi bán phá giá có dấu hiệu phạm tội thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

HOẠT ĐỘNG VỀ GIÁ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH

Điều 27. Định giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh định giá hàng hoá, dịch vụ của mình theo quy định của Pháp lệnh này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 28. Các hành vi bị cấm

Cấm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiến hành các hành vi sau đây:

1. Cấu kết với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác để liên kết độc quyền về giá, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước;

2. Bán phá giá hàng hoá, dịch vụ;

3. Bịa đặt, loan tin không có căn cứ về việc tăng giá hoặc hạ giá gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước;

4. Định giá sai để lừa dối người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân hợp tác sản xuất, kinh doanh với mình;

5. Tăng hoặc giảm giá giả tạo bằng cách thay đổi số lượng, chất lượng, địa điểm giao nhận hàng hoá, dịch vụ;

6. Lợi dụng thiên tai, địch họa và diễn biến bất thường khác để đầu cơ tăng giá, ép giá;

7. Các hành vi khác do pháp luật quy định.

Điều 29. Niêm yết giá

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ tại cửa hàng, nơi giao dịch mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ; việc niêm yết giá phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách hàng.

2. Đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và mua bán đúng giá đã niêm yết.

Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc danh mục Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định.

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giá

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có các quyền sau đây:

a) Quyết định giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ, trừ những hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá;

b) Quyết định giá hàng hoá, dịch vụ trong khung giá, giới hạn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

c) Khiếu nại quyết định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của mình;

d) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá;

đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có các nghĩa vụ sau đây:

a) Lập phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và chấp hành đúng mức giá đó;

b) Cung cấp thông tin về giá, các quyết định giá hàng hoá, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá;

c) Chấp hành các biện pháp của Nhà nước nhằm bình ổn giá thị trường quy định tại Pháp lệnh này;

d) Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật;

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương 4:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ

Mục 1: NỘI DUNG VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ

Điều 31. Nội dung quản lý nhà nước về giá

1. Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp về giá phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giá.

3. Quyết định giá hàng hoá, dịch vụ quan trọng, độc quyền.

4. Quy định tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá; tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và nghiệp vụ thẩm định giá; cấp và thu hồi thẻ Thẩm định viên về giá.

5. Kiểm soát giá độc quyền và chống bán phá giá.

6. Thu thập, phân tích và thông báo thông tin, dự báo giá thị trường trong nước và thế giới.

7. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong lĩnh vực giá.

8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá.

Điều 32. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giá trong phạm vi cả nước.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về giá chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giá.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giá trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá thuộc ngành mình theo phân cấp quản lý giá của Chính phủ.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo phân cấp quản lý giá của Chính phủ.

Điều 33. Tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về giá

Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về giá do Chính phủ quy định.

Mục 2: KIỂM TRA, THANH TRA GIÁ

Điều 34. Thanh tra chuyên ngành về giá

1. Cơ quan quản lý nhà nước về giá thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá.

2. Thanh tra chuyên ngành về giá thực hiện kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của thanh tra chuyên ngành về giá

1. Thanh tra chuyên ngành về giá có quyền:

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh báo cáo kịp thời, chính xác, trung thực những số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra giá phù hợp với pháp luật;

b) Yêu cầu cơ quan có liên quan cử người tham gia và cung cấp các số liệu, tài liệu có liên quan trực tiếp đến kiểm tra, thanh tra giá;

c) Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra chuyên ngành về giá có trách nhiệm:

a) Không được sử dụng các số liệu, tài liệu, thông tin thu thập được vào mục đích khác ngoài mục đích quản lý nhà nước về giá;

b) Không được tiết lộ những bí mật có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, thanh tra giá của mình.

Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi được kiểm tra, thanh tra giá

1. Tổ chức, cá nhân nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra giá phải báo cáo kịp thời, chính xác, trung thực những số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra giá.

2. Tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước về giá; trong trường hợp không nhất trí với quyết định đó thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật; trong thời gian khiếu nại, vẫn phải chấp hành quyết định đó.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền từ chối các yêu cầu kiểm tra, thanh tra giá không đúng quy định của pháp luật.

Mục 3: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 37. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện pháp luật về giá được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 38. Xử lý vi phạm pháp luật về giá

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định về giá; nhận hối lộ, bao che cho người vi phạm pháp luật về giá; thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái các quy định của Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về giá hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39. Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2002.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 40. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

 

- Các quy định về bình ổn giá được hướng dẫn từ Điều 2 đến Điều 6 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá

1. Danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá theo Điều 6 Pháp lệnh Giá bao gồm: xăng, dầu, khí hoá lỏng, xi măng, sắt thép, phân bón, lúa, gạo, cà phê, bông hạt và bông xơ, mía cây nguyên liệu, muối; một số loại thuốc phòng, chữa bệnh cho người dịch vụ theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều này tùy theo từng thời kỳ và khi giá cả thị trường có biến động bất thường.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong từng vùng, khu vực mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Những biện pháp đó là:

a) Điều chỉnh cung cầu hàng hoá sản xuất trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hoá giữa các vùng, các địa phương trong nước;

b) Mua vào, bán ra hàng hóa dự trữ quốc gia;

c) Kiểm soát hàng hoá tồn kho khi có dấu hiệu đầu cơ;

d) Sử dụng các công cụ tài chính, tiền tệ khi cần thiết.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong từng vùng, khu vực đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc trong từng vùng, khu vực. Những biện pháp đó là:

a) Quy định giá tối đa, giá tối thiểu, khung giá;

b) Kiểm soát các yếu tố hình thành giá khi có dấu hiệu liên kết độc quyền về giá hoặc đầu cơ nâng giá.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường biến động bất thường xảy ra tại địa phương đối với giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Những biện pháp đó là:

a) Điều chỉnh cung cầu hàng hoá bảo đảm sản xuất, tiêu dùng tại địa phương;

b) Áp dụng các biện pháp tài chính, tiền tệ khi cần thiết để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền quản lý và sử dụng ngân sách địa phương.

4. Trường hợp hàng hoá, dịch vụ cụ thể mà Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp đó.

Điều 4. Thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá

1. Thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố chỉ có hiệu lực thi hành trong thời gian giá cả thị trường có biến động bất thường.

2. Khi tình hình giá cả thị trường trở lại bình thường, cơ quan có thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng biện pháp bình ổn giá công bố chấm dứt thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá đó.

Điều 5. Thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá

1. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá thị trường có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong vùng, khu vực.

2. Cục Quản lý giá trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính trong trường hợp giá cả thị trường có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong vùng, khu vực.

3. Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá thị trường có biến động bất thường xảy ra tại địa phương.

4. Nội dung trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các biện pháp bình ổn giá bao gồm:

a) Tình hình và nguyên nhân biến động giá thị trường của hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá;

b) Những biện pháp để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ và thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá;

c) Điều kiện để thực hiện các biện pháp bình ổn giá;

d) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá.

Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định về các biện pháp bình ổn giá của cơ quan có thẩm quyền

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng các biện pháp bình ổn giá.

2. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá đã được quy định trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về việc áp dụng các biện pháp bình ổn giá; các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

4. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá có liên quan đã được quy định trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định số 75/2008/NĐ-CP được bổ sung bởi Quyết định 116/2009/QĐ-TTg

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Bổ sung mặt hàng thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp (cả sản xuất trong nước và nhập khẩu) vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, bao gồm:

1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt.

2. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200 g/con đến 500 g/con.

3. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10 g/con đến 20 g/con.

Điều 2. Thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với các mặt hàng quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của các Bộ theo thẩm quyền.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2009.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 2:

“Điều 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh Giá, bao gồm:
...
2. Căn cứ tình hình kinh tế, xã hội, biến động giá cả trên thị trường và yêu cầu quản lý, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này để áp dụng trong từng thời kỳ.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quyết định danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá ngoài danh mục quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 1 Nghị định này để áp dụng tại địa phương từng thời kỳ”.

3. Sửa đổi Điều 3:

“Điều 3. Thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, bao gồm:
...
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá trên phạm vi cả nước và khu vực, bao gồm:
...
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ và các Bộ quyết định; đồng thời, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định bổ sung các biện pháp thực hiện bình ổn giá tại địa phương:
...
4. Điều kiện quyết định danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá và áp dụng các biện pháp bình ổn giá.

Xem nội dung VB
Các quy định về bình ổn giá được hướng dẫn từ Điều 2 đến Điều 6 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định số 75/2008/NĐ-CP được bổ sung bởi Quyết định 116/2009/QĐ-TTg
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 7. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá

1. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá theo khoản 1 Điều 7 Pháp lệnh Giá bao gồm:

a) Đất đai theo quy định của Luật Đất đai;

b) Mặt nước, tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật;

c) Tài sản của Nhà nước được bán, cho thuê không qua hình thức đấu thầu, đấu giá:

Nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán;

Hàng hóa dự trữ quốc gia;

Tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước.

d) Hàng hoá, dịch vụ Nhà nước độc quyền:

Điện;

Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng máy bay tuyến đường chuẩn trong nước;

Dịch vụ bưu chính, viễn thông: thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram, thuê bao điện thoại và liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao, điện thoại đường dài trong nước và quốc tế; thuê kênh viễn thông quốc tế liên tỉnh nội hạt và các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác do Thủ tướng Chính phủ quy định theo Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông.

đ) Hàng hoá, dịch vụ quan trọng đối với quốc kế dân sinh:

Xăng, dầu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Nước sạch cho sinh hoạt;

Vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị xã, khu công nghiệp;

Một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho người;

Hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển;

Báo Nhân dân, báo cơ quan của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Trường hợp cần điều chỉnh danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại khoản 1 Điều này thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:
...
4. Sửa đổi Điều 7:

“Điều 7. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

1. Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, bao gồm:

a) Đất đai, mặt nước;

b) Rừng;

c) Tài nguyên quan trọng khác;

d) Nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán. Nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;

đ) Hàng dự trữ quốc gia.

e) Tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

g) Hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước; sản phẩm; dịch vụ công ích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch;

h) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước theo quy định của pháp luật;

i) Điện;

k) Dịch vụ chuyển tải điện; dịch vụ đấu nối lưới điện truyền tải, phân phối điện; dịch vụ điều độ hệ thống điện; dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực; các dịch vụ phụ trợ, điều tiết thị trường điện lực, tham gia thị trường điện;

l) Dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa; dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; soi chiếu an ninh; phục vụ hành khách; dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay;

m) Dịch vụ đối với thư cơ bản (thư thường) trong nước có khối lượng đến 20 gram; dịch vụ điện thoại nội hạt; dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích; dịch vụ bưu chính dành riêng;

n) Nước sạch cho sinh hoạt;

o) Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp;

p) Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng đường sắt trong đô thị;

q) Thuốc phòng và chữa bệnh cho người do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả;

r) Hàng hóa được trợ giá; trợ cước vận chuyển; dịch vụ vận chuyển, cung ứng hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa;

s) Báo Nhân dân, báo cơ quan ngôn luận của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Căn cứ quy định tại điểm 1 khoản 4 Điều 1 Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá cho phù hợp để áp dụng trong từng thời kỳ.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong trường hợp cần điều chỉnh danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại điểm 1 khoản 4 Điều 1 Nghị định này”.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 8. Thẩm quyền định giá

1. Thẩm quyền định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá được quy định như sau:

a) Chính phủ quyết định:

Khung giá đất;

Khung giá cho thuê mặt nước;

Khung giá hoặc giá chuẩn nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để bán, cho thuê;

b) Thủ tướng Chính phủ quyết định:

Giá bán hoặc giá cho thuê tài sản của Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng không qua hình thức đấu thầu, đấu giá;

Giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách;

Giá chuẩn bán điện;

Giá cước hoặc khung giá cước dịch vụ vận chuyển thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram; giá cước hoặc khung giá cước thuê bao điện thoại và liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao;

Giá bán báo Nhân dân.

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định:

Giá bán hoặc giá cho thuê tài sản của Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng không qua hình thức đấu thầu, đấu giá theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ;

Giá hàng hóa dự trữ quốc gia và hàng hoá, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước không qua hình thức đấu thầu, đấu giá;

Giá cước vận chuyển hành khách bằng máy bay tuyến đường chuẩn trong nước;

Giá xăng, dầu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Khung giá nước sạch cho sinh hoạt;

Căn cứ vào khung giá đất của Chính phủ để hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá các loại đất;

Căn cứ vào khung giá cho thuê mặt nước của Chính phủ để hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá cho thuê mặt nước;

Khung giá bán lẻ một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho người.

d) Bộ trưởng Bộ Công nghiệp căn cứ vào giá chuẩn bán điện của Thủ tướng Chính phủ để quyết định giá bán điện cụ thể cho đối tượng tiêu dùng trong mạng lưới quốc gia;

đ) Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định: khung giá cước điện thoại đường dài trong nước và quốc tế; khung giá cước thuê kênh viễn thông quốc tế, liên tỉnh nội tỉnh, nội hạt; khung giá các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

e) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị xã, khu công nghiệp;

Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Bộ để quyết định giá những tài sản, hàng hoá, dịch vụ sau đây áp dụng tại địa phương:

+ Giá các loại đất;

+ Giá cho thuê mặt nước;

+ Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác;

+ Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia;

+ Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển;

+ Giá nước sạch cho sinh hoạt;

+ Giá hàng hoá, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu, đấu giá;

2. Trường hợp thay đổi thẩm quyền định giá quy định tại khoản 1 Điều này thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:
...
5. Sửa đổi Điều 8:

“Điều 8. Thẩm quyền định giá

1. Thẩm quyền định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá được quy định như sau:

a) Chính phủ quyết định:
...
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định:
...
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định:
...
d) Bộ trưởng Bộ Công thương căn cứ vào biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để hướng dẫn giá bán điện cụ thể cho các đối tượng tiêu dùng trong mạng lưới điện quốc gia; phê duyệt khung giá phát điện; khung giá bán buôn điện; quyết định giá dịch vụ truyền tải điện, đấu nối lưới điện truyền tải, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực; các giá dịch vụ phụ trợ, điều tiết thị trường điện lực, tham gia thị trường điện; phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giá bán lẻ điện nông thôn, miền núi, hải đảo;

đ) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định:
...
e) Bộ trưởng Bộ Y tế phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công thương và các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định và công bố giá tối đa đối với các loại thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của Luật Dược;

g) Bộ trưởng Bộ Xây dựng căn cứ vào khung giá hoặc giá bán, giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách, giá thuê mua nhà ở xã hội, giá thuê nhà ở công vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán, giá cho thuê nhà ở cụ thể tại địa phương;

h) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá các loại rừng cụ thể tại địa phương căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác định giá rừng do Chính phủ quy định;

i) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giá hàng hóa, dịch vụ phục vụ quốc phòng do các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng sản xuất, cung ứng theo đặt hàng, giao kế hoạch, chỉ định thầu của Bộ được thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước; quyết định giá hàng dự trữ quốc gia về quốc phòng sau khi thống nhất về nguyên tắc với Bộ Tài chính, gửi quyết định giá về Bộ Tài chính để báo cáo và kiểm tra khi cần thiết; được phép tự tổ chức thẩm định giá theo quy định của pháp luật đối với việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù chuyên dùng phục vụ quốc phòng để quyết định giá mà không phải thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện;

k) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giá hàng hóa, dịch vụ phục vụ an ninh chính trị, trật tự xã hội do các doanh nghiệp thuộc Bộ Công an sản xuất, cung ứng theo đặt hàng, giao kế hoạch, chỉ định thầu của Bộ được thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước; quyết định giá hàng dự trữ quốc gia về an ninh chính trị, trật tự xã hội sau khi thống nhất về nguyên tắc với Bộ Tài chính, gửi quyết định giá về Bộ Tài chính để báo cáo và kiểm tra khi cần thiết; được phép tự tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật đối với việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù chuyên dùng phục vụ an ninh chính trị, trật tự xã hội để quyết định giá mà không phải thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện;

l) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định giá hàng dự trữ quốc gia về cơ yếu sau khi thống nhất về nguyên tắc với Bộ Tài chính, gửi quyết định giá về Bộ Tài chính để báo cáo và kiểm tra khi cần thiết; được phép tự tổ chức thẩm định giá theo quy định của pháp luật đối với việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù chuyên dùng phục vụ cơ yếu để quyết định giá mà không phải thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện;

m) Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ vào giá tối đa, tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định để quyết định mức giá mua, giá bán cụ thể với hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính;

n) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
...
2. Trường hợp có sự thay đổi thẩm quyền định giá quy định tại điểm 1 khoản 5 Điều 1 Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định”.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Trình tự, thời hạn quyết định giá được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 10. Trình tự, thời hạn quyết định giá

1. Trình, thẩm định và lấy ý kiến về nội dung phương án giá

a) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của các Bộ có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài chính.

b) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ trưởng Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở ý kiến của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan.

c) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ trưởng các Bộ do Bộ trưởng quy định thủ tục trình, thẩm định và quyết định giá.

d) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

2. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá

a) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá quy định tại khoản 1 Điều này phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, thời hạn quyết định giá (tính theo ngày làm việc) của các cấp được quy định như sau:

- Đối với Thủ tướng Chính phủ tối đa không quá 15 ngày;

- Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tối đa không quá 10 ngày.

c) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày.

3. Bộ Tài chính quy định Quy chế tính giá; hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:
...
6. Sửa đổi tiết b khoản 1 Điều 10:

“b) Giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính do cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc các cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng phương án giá trình Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trực tiếp quản lý thẩm định, sau đó Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đó có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định”.

Xem nội dung VB
Trình tự, thời hạn quyết định giá được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Điều kiện tổ chức và cơ quan tổ chức hiệp thương giá được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 11. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá

Bộ Tài chính, Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá khi có đủ hai điều kiện sau đây:

1. Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thoả thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Phải là hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán không thuộc phạm vi định giá tại Điều 7 Nghị định này. Hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán là hàng hoá, dịch vụ độc quyền được sản xuất ra trong điều kiện sản xuất, kinh doanh đặc thù mà trong quan hệ mua, bán các bên phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, không có cạnh tranh trên thị trường.

Điều 12. Cơ quan tổ chức hiệp thương giá

1. Bộ Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ hoặc theo đề nghị của bên mua, bên bán hoặc một trong hai bên mua, bán những hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của nhiều ngành, của cả nước.

2. Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo đề nghị của bên mua, bán hoặc một trong hai bên mua, bán mà cả hai bên mua bán này có trụ sở đặt tại địa phương, kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

3. Bộ Tài chính quy định hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 và Khoản 8 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:
...
7. Sửa đổi Điều 11:

“Điều 11. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá

Việc tổ chức hiệp thương giá được thực hiện đối với các hàng hóa, dịch vụ, đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá;

- Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế;

- Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng”.

8. Sửa đổi Điều 12:

“Điều 12. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá

1. Bộ Tài chính tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ, có phạm vi ảnh hưởng trong cả nước và khu vực đáp ứng các quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này hoặc yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này, có phạm vi ảnh hưởng trong địa phương hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Việc hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà pháp luật chuyên ngành có quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó và quy định tại Nghị định này.

4. Bộ Tài chính quy định hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá”.

Xem nội dung VB
Điều kiện tổ chức và cơ quan tổ chức hiệp thương giá được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 và Khoản 8 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 13. Kết quả hiệp thương giá

1. Kết quả hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Giá.

2. Quyết định giá tạm thời trong hiệp thương giá theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Pháp lệnh Giá có hiệu lực thi hành tối đa là 6 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên tiếp tục trao đổi để thoả thuận giá mua, giá bán, hết thời hạn này nếu bên mua, bên bán không thoả thuận được giá mua, giá bán và có đề nghị thì Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính sẽ tổ chức hiệp thương giá theo Điều 11 Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:
...
9. Sửa đổi Điều 13:

“Điều 13. Kết quả hiệp thương giá

1. Kết quả hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh Giá. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà hai bên mua và bán không thống nhất được mức giá thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá quyết định mức giá tạm thời để hai bên thi hành.

2. Quyết định giá tạm thời do cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 6 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên được quyền thỏa thuận giá mua, giá bán.

Nếu các bên thỏa thuận được giá thì thực hiện theo giá thỏa thuận và có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương biết mức giá đã thỏa thuận, thời gian thực hiện.

Hết thời hạn 6 tháng, nếu các bên không thỏa thuận được giá thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này và trong thời gian tổ chức hiệp thương, các bên vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định giá tạm thời”.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 170/2003/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 14. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

1. Hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam phải theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và tiêu chuẩn hướng dẫn thẩm định giá quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

2. Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Xem nội dung VB
- Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 101/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/09/2013)

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thẩm định giá
...
Điều 4. Phương pháp thẩm định giá
...
Điều 5. Tài sản thẩm định giá
...
Điều 6. Kết quả thẩm định giá
...
Điều 7. Giá dịch vụ thẩm định giá
...
Chương 2: DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 8. Doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 9. Điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 10. Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 12. Hồ sơ tài sản thẩm định giá
...
Điều 13. Những hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 14. Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá
...
Điều 15. Tổ chức thẩm định giá nước ngoài
...
Chương 3: THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ

Điều 16. Tiêu chuẩn thẩm định viên về giá
...
Điều 17. Điều kiện hành nghề của thẩm định viên về giá
...
Điều 18. Người không được đăng ký hành nghề thẩm định giá
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá
...
Điều 20. Những hành vi bị cấm đối với thẩm định viên về giá
...
Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 21. Nội dung quản lý nhà nước về thẩm định giá
...
Điều 22. Thẩm quyền quản lý nhà nước về thẩm định giá
...
Chương 5: XỬ LÝ TRANH CHẤP VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 23. Xử lý tranh chấp về kết quả thẩm định giá
...
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 101/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/09/2013)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 15. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá

1. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm:

a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;

b) Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;

c) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác;

d) Tài sản khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.

2. Tài sản của Nhà nước tại khoản 1 Điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá:

a) Có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;

b) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;

c) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác;

d) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với các tài sản khác của Nhà nước.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách) nếu không qua đấu thầu và qua Hội đồng xác định giá thì phải thực hiện thẩm định giá.

4. Tài sản của nhà nước phải thẩm định giá quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Giá đã qua đấu thầu hoặc qua Hội đồng xác định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì không nhất thiết phải thẩm định giá; việc thẩm định giá các tài sản hình thành từ nguồn vốn khác thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Thành lập doanh nghiệp thẩm định giá được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 16. Thành lập doanh nghiệp thẩm định giá

1. Doanh nghiệp thẩm định giá được tổ chức theo hình thức doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập khi có từ ba Thẩm định viên về giá trở lên đối với công ty hợp danh thì tất cả thành viên hợp danh phải là thẩm định viên về giá và có cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho hoạt động thẩm định giá.

3. Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 101/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/09/2013)

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Chương 2: DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 8. Doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 9. Điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 10. Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 12. Hồ sơ tài sản thẩm định giá
...
Điều 13. Những hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 14. Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá
...
Điều 15. Tổ chức thẩm định giá nước ngoài

Xem nội dung VB
Thành lập doanh nghiệp thẩm định giá được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 101/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/09/2013)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 17. Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá

1. Người được công nhận là Thẩm định viên về giá phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Là công dân Việt Nam;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá;

c) Có chứng chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành về thẩm định giá do trường đại học, cao đẳng hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp. Người đã có bằng tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành thẩm định giá thì không cần phải có chứng chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành về thẩm định giá;

d) Có thời gian làm việc liên tục từ 3 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức khác.

2. Người có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Pháp lệnh Giá và các quy định cụ thể tại Điều này mà không có tiền án, tiền sự thì được Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét cấp thẻ Thẩm định viên về giá.

3. Bộ Tài chính ban hành quy chế cấp, sử dụng và quản lý thẻ Thẩm định viên về giá.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá

1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo Điều 18 Pháp lệnh Giá.

2. Việc bồi thường thiệt hại do thẩm định giá không đúng gây ra được thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng giữa doanh nghiệp thẩm định giá với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá hoặc theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 và điều 11 Nghị định 101/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/09/2013)

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 10. Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá

Doanh nghiệp thẩm định giá có quyền:

1. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng thẩm định giá, cơ quan, tổ chức nắm giữ tài liệu có liên quan đền tài sản thẩm định giá cung cấp hồ sơ của tài sản cần thẩm định giá, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá (trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật).

2. Từ chối thực hiện dịch vụ thẩm định giá đối với tài sản của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá khi thấy tài sản đó không đủ điều kiện pháp lý.

3. Thu tiền dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

4. Tham gia các tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá.

5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá

1. Tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam. Trường hợp Việt Nam chưa quy định tiêu chuẩn thẩm định giá có thể vận dụng các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế hoặc khu vực nếu được Bộ Tài chính thừa nhận.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước khách hàng về kết quả thẩm định giá của mình. Trường hợp kết quả thẩm định giá không đúng, gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

3. Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động thẩm định giá hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp. Chi phí mua bảo hiểm hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động nghề nghiệp của thẩm định viên về giá thuộc quyền quản lý của mình; đăng ký số lượng, tên các thẩm định viên về giá cho Bộ Tài chính, trong trường hợp có sự thay đổi về thẩm định viên phải báo cáo kịp thời về sự thay đổi đó. Có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Bộ Tài chính những thẩm định viên về giá vi phạm quy định của pháp luật về thẩm định giá.

5. Cung cấp hồ sơ, tài liệu thẩm định giá theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

6. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá do doanh nghiệp thực hiện.

7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 và điều 11 Nghị định 101/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/09/2013)
- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sử dụng kết quả thẩm định giá được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sử dụng kết quả thẩm định giá

Cơ quan, tổ chức sử dụng kết quả thẩm định giá tài sản quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình khi mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cổ phần hoá, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác tài sản của nhà nước.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 101/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/09/2013)

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 6. Kết quả thẩm định giá

Kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được sử dụng:

1. Là một trong những căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chi từ ngân sách nhà nước, tính thuế, xác định giá trị tài sản đảm bảo vay vốn ngân hàng, mua bảo hiểm, cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể doanh nghiệp và sử dụng vào các mục đích khác đã được ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

2. Để tư vấn cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Là cơ sở cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá sử dụng kết quả thẩm định giá theo mục đích đã được ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sử dụng kết quả thẩm định giá được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 101/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/09/2013)
- Nội dung liên kết độc quyền về giá quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 20. Liên kết độc quyền về giá

1. Liên kết độc quyền về giá là thỏa thuận giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh ấn định một mức giá để chiếm lĩnh thị trường vượt quá thị phần theo quy định của pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân có một hoặc các hành vi sau đây thì bị xem xét xác định là liên kết độc quyền về giá:

a) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân ấn định giá, khống chế giá, thay đổi giá bán hàng hoá, dịch vụ nhằm hạn chế cạnh tranh, xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác hoặc của người tiêu dùng;

b) Tại một thời điểm, một số tổ chức, cá nhân có hiện tượng đột ngột cùng bán thống nhất một giá với một loại hàng hoá, dịch vụ (giống nhau hoặc tương tự);

c) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân tạo sự khan hiếm hàng hoá bằng cách hạn chế sản xuất, phân phối, vận chuyển, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; phá hủy, làm hư hỏng hàng hoá; lợi dụng đầu cơ tăng giá;

d) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân thực hiện các điều kiện bán hàng, mua hàng, cung ứng dịch vụ sau bán hàng gây ảnh hưởng đến mức giá hàng hoá, dịch vụ;

đ) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân thay đổi giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ để triệt tiêu hoặc ép buộc các doanh nghiệp khác liên kết với mình hoặc trở thành chi nhánh của mình.

Xem nội dung VB
Nội dung liên kết độc quyền về giá quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Điều tra, kiểm soát, xử lý giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 21. Điều tra, kiểm soát, xử lý giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá

1. Điều tra giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá:

a) Khi giá hàng hoá, dịch vụ biến động bất thường có dấu hiệu do độc quyền hoặc liên kết để độc quyền gây ra, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá được quyền điều tra chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ độc quyền và liên kết độc quyền về giá;

b) Bộ Tài chính, Sở Tài chính điều tra kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi:

Có đơn tố cáo của tổ chức đại diện cho ngành sản xuất hoặc người tiêu dùng;

Có dấu hiệu lợi đụng độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi cơ quan nhà nước phát hiện.

2. Nội dung điều tra.

Điều tra chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ độc quyền và liên kết độc quyền về giá.

3. Thủ tục điều tra được tiến hành như sau:

a) Ra quyết định điều tra và gửi đến tổ chức, cá nhân có hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá;

b) Có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu sau:

Phương án tính giá hàng hoá, dịch vụ và mức giá hàng hoá, dịch vụ;

Tình hình lưu chuyển hàng hoá (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ;

Báo cáo tài chính năm;

Tài liệu khác liên quan đến nội dung điều tra.

4. Thời hạn điều tra:

a) Thời gian một lần điều tra tối đa là 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định điều tra. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian điều tra thì Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân có liên quan; thời hạn điều tra kéo dài không quá 15 ngày, kể từ ngày kết thúc điều tra lần đầu;

b) Trong thời hạn tối đa là 10 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày kết thúc điều tra, Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận điều tra đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan.

5. Căn cứ kết quả điều tra, Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính xử lý theo thẩm quyền và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể xử lý theo một trong các hình thức sau:

a) Đình chỉ việc thực hiện giá hàng hoá, dịch vụ do tổ chức, cá nhân độc quyền, liên kết độc quyền về giá quyết định;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân độc quyền liên kết độc quyền phải mua, bán theo đúng giá mua, giá bán trước khi liên kết độc quyền về giá;

c) Xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật;

d) Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu phạm tội thì Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính sẽ chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều tra, kiểm soát, xử lý giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời số liệu, tài liệu có liên quan theo quy định tại Điều 21 Nghị định này cho Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính khi nhận được yêu cầu điều tra.

2. Thời hạn cung cấp báo cáo là 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận được yêu cầu điều tra của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá được hướng dẫn bởi các Điều 23, 24, 25 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 23. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Bộ Tài chính

1. Trình Chính phủ chính sách và các biện pháp về giá.

2. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giá.

3. Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện chính sách, biện pháp về giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này.

5. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá: kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giá theo thẩm quyền.

6. Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về giá quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 31 Pháp lệnh Giá và nội dung khác thuộc lĩnh vực giá theo nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.

Điều 24. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Trình Chính phủ chính sách và các biện pháp về giá hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.

3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

4. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này.

5. Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giá thuộc ngành mình.

Điều 25. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.

2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

3. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này.

4. Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giá tại địa phương; xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá được hướng dẫn bởi các Điều 23, 24, 25 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại được hướng dẫn bởi Nghị định 107/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương II. CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Điều 4. Xử phạt đối với hành vi đầu cơ hàng hóa
...
Điều 5. Xử phạt đối với hành vi găm hàng
...
Điều 6. Xử phạt đối với hành vi tăng giá quá mức
...
Điều 7. Xử phạt đối với hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ
...
Điều 8. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về kê khai giá, đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ
...
Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ
...
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi xuất lậu xăng, dầu qua biên giới
...
Điều 11. Xử phạt đối với hành vi xuất lậu thóc, gạo, lâm sản, khoáng sản qua biên giới
...
Điều 12. Xử phạt đối với các hành vi vi phạm về hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên, hàng giả có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên và vi phạm về nhãn hàng hóa
...
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi gian lận về đo lường, đóng gói hàng hóa và chất lượng hàng hoá, dịch vụ
...
Chương III. THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 14. Thẩm quyền xử phạt
...
Điều 15. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy quyền xử phạt
...
Điều 16. Thủ tục xử phạt, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt
...
Điều 17. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương IV. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 19. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt hành chính
...
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành
...
Điều 21. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại được hướng dẫn bởi Nghị định 107/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 22a bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:
...
10. Bổ sung vào sau Điều 22 các Điều 22a, Điều 22b, Điều 22c:

“Điều 22a. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kiểm soát các yếu tố hình thành giá, bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Nhà nước;

b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá;

c) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá được tiến hành như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền quản lý giá được phân cấp theo quy định của pháp luật ra quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá và gửi đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm soát các yếu tố hình thành giá;

b) Cơ quan có thẩm quyền quản lý giá được phân cấp theo quy định của pháp luật có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu sau:

- Phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ và mức giá hàng hóa, dịch vụ theo Quy chế tính giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể của các Bộ, ngành liên quan; các tài liệu, chứng từ phục vụ việc lập phương án giá;

- Tình hình lưu chuyển hàng hóa (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ;

- Báo cáo tài chính năm liên quan đến việc kiểm soát các yếu tố hình thành giá;

- Tài liệu khác liên quan đến nội dung kiểm soát các yếu tố hình thành giá.

3. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá:

a) Thời gian một lần kiểm soát tối đa là 15 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm soát thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân liên quan; thời hạn kiểm soát kéo dài không quá 05 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm soát lần đầu;

b) Trong thời hạn tối đa là 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày kết thúc kiểm soát các yếu tố hình thành giá, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm soát đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan.

4. Các hình thức xử lý:

Căn cứ kết quả kiểm soát, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền và tùy theo mức độ vi phạm có thể xử lý theo một trong các hình thức sau:

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng giá mua, giá bán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc do doanh nghiệp quyết định trước khi tăng giá bất hợp lý;

b) Xử phạt vi phạm hành chính, yêu cầu bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật;

c) Đình chỉ việc thực hiện hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quyết định;

d) Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá quy định tại Nghị định này chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá:

a) Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của cả nước thuộc thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá của Thủ tướng Chính phủ;

b) Các Bộ, ngành có trách nhiệm kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ, ngành mình;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá thuộc thẩm quyền quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu bằng văn bản về kiểm soát các yếu tố hình thành giá của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá theo quy định tại điểm 5 khoản 10 Điều 1 Nghị định này có trách nhiệm phối hợp và cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu liên quan theo quy định tại điểm 2 khoản 10 Điều 1 Nghị định này;

đ) Bộ Tài chính ban hành Quy chế tính giá chung, thống nhất để hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức sản xuất, kinh doanh lập phương án giá và làm cơ sở thẩm định các phương án giá, kiểm soát các yếu tố hình thành giá.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 22a bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Đăng ký, kê khai giá được hướng dẫn bởi Điều 22b bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:
...
10. Bổ sung vào sau Điều 22 các Điều 22a, Điều 22b, Điều 22c:
...
Điều 22b. Đăng ký giá, kê khai giá

1. Đăng ký giá:

Đăng ký giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký mức giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ quan trọng, thiết yếu với cơ quan quản lý nhà nước.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá ngoài danh mục quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này; quy định thủ tục, hồ sơ đăng ký giá và giám sát việc thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo vai trò quản lý nhà nước, phát huy quyền quyết định giá của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu quản lý trong điều kiện mới, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và phù hợp với thông lệ quốc tế.

2. Kê khai giá:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của mình với cơ quan quản lý giá theo sự phân cấp của Chính phủ.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc kê khai giá.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá ngoài danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 22b được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định này, chỉ đạo các cơ quan chức năng có thẩm quyền ở địa phương tổ chức thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa phương.

Xem nội dung VB
Đăng ký, kê khai giá được hướng dẫn bởi Điều 22b bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá được hướng dẫn bởi Nghị định 84/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 09/11/2013)

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 6. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 8. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính
...
Chương 2. CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

MỤC 1. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIÁ

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá
...
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ cước
...
Điều 11. Xử phạt đối với hành vi không chấp hành đúng giá hiệp thương
...
Điều 12. Xử phạt đối với hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định
...
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về lập phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ
...
Điều 14. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định trong hoạt động kinh doanh đặc thù có điều kiện theo quy định của Chính phủ
...
Điều 15. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
...
Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ
...
Điều 17. Xử phạt đối với hành vi tăng giá quá mức
...
Điều 18. Xử phạt đối với hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ
...
MỤC 2. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá
...
Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với thẩm định viên về giá
...
Điều 21. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật
...
Điều 22. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với các tổ chức có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá
...
Chương 3. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁ

Điều 23. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy quyền xử phạt
...
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính
...
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Sở Tài chính, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá thuộc Sở Tài chính
...
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường
...
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành khác
...
Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
...
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
...
Điều 31. Thủ tục xử phạt, thu tiền phạt
...
Điều 32. Trách nhiệm trong việc công khai các thông tin bị xử phạt
...
Điều 33. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
...
Điều 34. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá để truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Chương 4. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 35. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 36. Xử lý vi phạm
...
Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành
...
Điều 38. Trách nhiệm thi hành Nghị định

Xem nội dung VB
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá được hướng dẫn bởi Nghị định 84/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 09/11/2013)
- Công khai thông tin về giá được hướng dẫn bởi Điều 22c bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:
...
10. Bổ sung vào sau Điều 22 các Điều 22a, Điều 22b, Điều 22c:
...
Điều 22c. Công khai thông tin về giá

1. Phạm vi công khai thông tin về giá

Cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm:

a) Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của Nhà nước;

b) Các quyết định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Các mức giá do doanh nghiệp quyết định và các thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, dịch vụ.

Những quy định công khai thông tin về giá không áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật.

2. Các hình thức công khai:

a) Họp báo;

b) Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Niêm yết giá theo quy định;

d) Các hình thức khác;

đ) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện khuyến mại giảm giá thực hiện theo quy định của Luật thương mại.

3. Trách nhiệm trong việc công khai thông tin về giá:

a) Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm công khai các văn bản về chế độ, chính sách giá, các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền;

b) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai giá hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng;

c) Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm đưa tin chính xác, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin theo các quy định hiện hành”.

Xem nội dung VB
Công khai thông tin về giá được hướng dẫn bởi Điều 22c bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
Điều 9. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá

1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 8 Nghị định này phải kịp thời điều chỉnh giá. Trường hợp không điều chỉnh giá thì áp dụng các biện pháp tài chính, tiền tệ và các biện pháp cần thiết khác để bảo đảm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoạt động được bình thường và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá tại Điều 8 Nghị định này điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá khi kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh giá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.

3. Chậm nhất là 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận được kiến nghị của tổ chức, cá nhân thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá phải xem xét, điều chỉnh giá trong thời hạn quy định tại Điều 10 Nghị định này; trường hợp không chấp nhận kiến nghị điều chỉnh giá thì phải trả lời cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 170/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 40/2002/PL-UBTVQH10   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội   Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày ban hành: 26/04/2002   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 20/06/2002   Số công báo: Số 28
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Pháp lệnh Giá năm 2002

1.049

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
49427