• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật


Văn bản pháp luật về Lĩnh vực giống cây trồng kiểm dịch bảo vệ thực vật

Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 1993

Tải về Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 1993
Bản Tiếng Việt

CHỦ TỊCH NƯỚC  
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 8-L/CTN

Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 1993

 

LỆNH

SỐ 8-L/CTN NGÀY 15 THÁNG 02 NĂM 1993  

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội,

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực phẩm đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoá IX) thông qua ngày 4 tháng 2 năm 1993.

PHÁP LỆNH

BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, góp phần phát triển sản xuất, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và môi trường sinh thái;
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật quy định trong Pháp lệnh này gồm các biện pháp phòng và trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 2

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- Tài nguyên thực vật bao gồm thực vật có ích và sản phẩm thực vật có ích.

2- Sinh vật gây hại bao gồm sâu bệnh, cỏ, cây, chuột, chim và các nguyên nhân sinh học khác làm hại tài nguyên thực vật.

3- Đối tượng kiểm dịch thực vật là loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải được trừ diệt, không để lây lan.

4- Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là thực vật, sản phẩm thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc những hiện vật khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật.

5- Chủ tài nguyên thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý tài nguyên thực vật đó.

6- Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đó.

7- Thuốc bảo vệ thực vật là chế phẩm có nguồn gốc từ hoá chất, thực vật, động vật, vi sinh vật dùng để phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.

8- Giống cây bao gồm hạt, củ, cây, bộ phận của cây hoặc các sinh chất khác dùng làm giống.

Điều 3

Nhà nước thống nhất quản lý công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật; kết hợp giữa khoa học hiện đại với kinh nghiệm cổ truyền, bảo đảm lợi ích chung của toàn bộ xã hội.

Nhà nước bảo đảm thực hiện các điều ước quốc tế về bảo vệ và kiểm dịch thực vật mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 4

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài đầu tư dưới nhiều hình thức trong việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.

Điều 5

Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân đều phải tuân theo pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng tài nguyên thực vật hoặc có hoạt động khác liên quan đến công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 6

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan Nhà nước khác, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 7

Nghiêm cấm mọi hành vi gây hại tài nguyên thực vật, sức khoẻ nhân dân và môi trường sinh thái.

Chương 2:

PHÒNG, TRỪ SINH VẬT GÂY HẠI TÀI NGUYÊN THỰC VẬT

Điều 8

Công tác phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật bao gồm:

1- Điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, và thông báo thời gian phát sinh, mức độ gây hại của sinh vật gây hại;

2- Quyết định và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa, trừ diệt sinh vật gây hại;

3- Hướng dẫn việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào việc phòng ngừa, trừ diệt sinh vật gây hại.

Điều 9

Việc phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải được thực hiện thường xuyên, theo từng mùa vụ, hàng năm hoặc nhiều năm trong sản xuất, phát triển và khai thác tài nguyên thực vật.

Điều 10

Chủ tài nguyên thực vật có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1- Yêu cầu cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật thông báo về tình hình sinh vật gây hại trong vùng và biện pháp phòng, trừ;

2- Lựa chọn và áp dụng các biện pháp phòng, trừ phù hợp với lợi ích và khả năng của mình, trừ trường hợp cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật có thẩm quyền quyết định biện pháp khác để bảo vệ tài nguyên thực vật của cả vùng;

3- Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, trừ sinh vật gây hại; phát hiện và thông báo với cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật về tình hình sinh vật gây hại tài nguyên thực vật của mình;

4- áp dụng kịp thời các biện pháp phòng, trừ để ngăn ngừa sinh vật gây hại tài nguyên thực vật của mình và không để lây lan phá hại tài nguyên thực vật của người khác.

Điều 11

Khi có dấu hiệu sinh vật gây hại có khả năng phát triển thành dịch thì cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật các cấp phải nhanh chóng tiến hành xác định và hướng dẫn chủ tài nguyên thực vật thực hiện biện pháp phòng, trừ kịp thời.

1- Khi sinh vật gây hại phát triển với tốc độ nhanh, mật độ cao, trên phạm vi rộng, có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật, thì cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh báo cáo để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố dịch trong phạm vị địa phương mình và báo cáo Chính phủ. Trường hợp vùng dịch thuộc phạm vi từ hai tỉnh trở lên thì Bộ Trưởng Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm quyết định công bố dịch.

Khi có quyết định công bố dịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có dịch phải chỉ đạo các ngành, các cấp phối hợp với các tổ chức xã hội; huy động nhân dân trong vùng có dịch thực hiện ngay các biện pháp hữu hiệu để dập tắt dịch và ngăn ngừa dịch lây lan sang vùng khác. Căn cứ vào tính chất nguy hiểm, mức độ lây lan của dịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân nơi có dịch báo cáo cấp trên trực tiếp để áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm dập tắt dịch.

2- Chủ tài nguyên thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan ở nơi có dịch phải thực hiện các biện pháp để dập tắt dịch, khắc phục hậu quả và phòng tránh dịch tái diễn.

3- Khi hết dịch, cơ quan nào quyết định công bố dịch thì cơ quan đó bãi bỏ quyết định công bố dịch.

Điều kiện, thể thức quyết định công bố dịch và bãi bỏ quyết định công bố dịch do Chính phủ quy định.

Điều 12

Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân áp dụng những biện pháp bảo vệ thực vật gây nguy hiểm cho người, cho sinh vật có ích và huỷ hoại môi trường sinh thái; để sinh vật gây hại lây lan thành dịch, huỷ diệt tài nguyên thực vật trong khi còn có khả năng áp dụng các biện pháp ngăn chặn; đưa những sản phẩm thực vật có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt quá giới hạn cho phép vào lưu thông, sử dụng.

Chương 3:

KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 13

Kiểm dịch thực vật bao gồm các biện pháp kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, phát hiện và kết luận nhanh chóng, chính xác tình hình nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của các vật thể đó; quyết định biện pháp xử lý thích hợp đối với vật thể nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật; giám sát, xác nhận việc thực hiện biện pháp xử lý; phổ biến, hướng dẫn thể lệ và biện pháp kiểm dịch thực vật; phương pháp phát hiện, nhận biết đối tượng kiểm dịch thực vật, nhằm tránh cho tài nguyên thực vật của Việt Nam khỏi bị nhiễm, lây lan của những loại sinh vật gây hại trước đây chưa có hoặc mới xuất hiện trên diện hẹp và ngăn chặn những loại sinh vật gây hại từ Việt Nam lọt ra nước ngoài.

Điều 14

Trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm xác định và công bố danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật cần phải ngăn chặn không để xâm nhập vào Việt Nam hoặc lây lan giữa các vùng trong nước.

Những loại sinh vật gây hại không được để lọt ra nước ngoài được xác định trong các văn bản thoả thuận, cam kết giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 15

Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải theo dõi tình hình sinh vật gây hại ở vật thể của mình. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có đối tượng kiểm dịch thực vật thuộc danh mục đã công bố hoặc sinh vật gây hại lạ, thì chủ vật thể phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật nơi gần nhất.

Điều 16

Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật thuộc danh mục đã công bố, thì cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải quyết định các biện pháp để bao vây, tiêu diệt đối tượng đó và yêu cầu chủ vật thể phải thực hiện ngay biện pháp này.

Trường hợp đối tượng kiểm dịch thực vật lây lan thành dịch, thì cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải báo ngay với cơ quan có thẩm quyền để quyết định công bố dịch.

Thẩm quyền, điều kiện, thể thức quyết định công bố dịch, dập tắt dịch và bãi bỏ quyết định công bố dịch được áp dụng theo quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh này.

Điều 17

Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu, xuất khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải khai báo với cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu biên giới đường bộ, đường xe lửa, đường sông, đường biển, đường hàng không, bưu điện và phải được cơ quan này kiểm tra, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.

Chế độ kiểm dịch đối với việc nhập khẩu, xuất khẩu vật thể là giống cây, việc khai báo, việc tạm miễn kiểm dịch thực vật trong một số trường hợp do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Điều 18

Tổ chức, cá nhân có vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu phải khai báo trước với cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật có thẩm quyền. Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhận được giấy khai báo, tuỳ tính chất, số lượng, loại hàng hoá, mà quyết định và thông báo cho chủ hàng biết địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch.

Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Trong trường hợp phát hiện vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật không đạt tiêu chuẩn, thì cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật không được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch, đồng thời yêu cầu chủ hàng thực hiện biện pháp xử lý.

Điều 19

Tổ chức, cá nhân có vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải khai báo với cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật có thẩm quyền. Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhận được giấy khai báo, tuỳ theo tính chất, số lượng, loại hàng hoá, mà quyết định và thông báo cho chủ hàng biết địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch.

Việc kiểm dịch phải được tiến hành ngay sau khi vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được đưa đến địa điểm theo quy định của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Trong trường hợp vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật không đủ tiêu chuẩn, thì không được phép nhập khẩu và tuỳ theo mức độ mà trả lại chủ hàng hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 20

Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được sự đồng ý của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật có thẩm quyền và phải được áp dụng các biện pháp ngăn chặn sinh vật gây hại nguy hiểm từ vật thể đó lây lan vào Việt Nam. Trong trường hợp xảy ra lây lan, thì chủ vật thể phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Việt Nam nơi gần nhất và phải thực hiện các biện pháp bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 21

Trường hợp vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ nước ngoài mà bị rơi vãi, vứt bỏ, để lọt vào Việt Nam, thì chủ vật thể hoặc người phát hiện phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Việt Nam nơi gần nhất để xử lý.

Điều 22

Khi làm nhiệm vụ kiểm dịch, viên chức phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm dịch viên theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Điều 23

Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải trả lệ phí kiểm dịch thực vật và chịu phí tổn theo quy định của Chính phủ.

Điều 24

Nghiêm cấm việc đưa vào Việt Nam hoặc làm lây lan giữa các vùng trong nước đối tượng kiểm dịch thực vật thuộc danh mục đã công bố hoặc sinh vật gây hại nguy hiểm khác.

Chương 4:

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 25

Nhà nước thống nhất quản lý việc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, dự trữ, lưu thông và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.

Nhà nước khuyến khích việc nghiên cứu, sản xuất, chế biến, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc từ thực vật, động vật, vi sinh vật và các biện pháp phòng, trừ tổng hợp sinh vật gây hại.

Điều 26

Trong từng thời kỳ, Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm xác định và công bố danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng; quy định việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục.

Điều 27

Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thì được sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 28

Việc sản xuất, dự trữ, bảo quản, lưu thông thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm an toàn cho người và môi trường sinh thái.

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải đúng đối tượng, chủng loại, liều lượng, nồng độ quy định, đúng thời gian, thời hạn sử dụng và phạm vi cho phép.

Việc tiêu huỷ hoạt chất và thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao, có thể gây nguy hiểm cho người, sinh vật có ích khác và gây ô nhiễm môi trường sinh thái phải được cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật tham gia, giám sát và xác nhận.

Trường hợp để hoạt chất hoặc thuốc bảo vệ thực vật rơi vãi, rò rỉ, thì người gây ra phải kịp thời áp dụng các biện pháp xử lý. Nếu gây ra hậu quả nghiêm trọng, thì người đó còn phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc các cơ quan hữu quan biết để xử lý và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 29

Ở trung ương, lập quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật;

Ở cấp tỉnh, lập quỹ dự trữ địa phương về thuốc bảo vệ thực vật;

Việc lập, chế độ quản lý, sử dụng quỹ dự trữ thuốc bảo vệ thực vật do Chính phủ quy định.

Điều 30

Nghiêm cấm việc lưu thông và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng; sản xuất và buôn bán thuốc giả; lưu thông thuốc hết hạn sử dụng, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc không có nhãn hiệu hoặc quy cách, phẩm chất không đúng với nhãn hiệu đã đăng ký và giấy phép đã cấp.

Chương 5:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 31

Nội dung quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật bao gồm:

1- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật trong phạm vi cả nước và ở từng địa phương;

2- Quy định và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ về công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật;

3- Theo dõi, phát hiện, xác minh sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; chỉ đạo việc ngăn chặn, dập tắt dịch gây hại tài nguyên thực vật;

4- Kiểm dịch thực vật;

5- Kiểm định, kiểm nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

6- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận hành nghề về bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; giấy phép, giấy chứng nhận về kiểm dịch thực vật;

7- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và xử lý các vi phạm chế độ, thể lệ đó;

8- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật;

9- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, vận động nhân dân hiểu và làm công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật; tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật;

10- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 32

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong phạm vi cả nước.

Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong phạm vi địa phương mình theo quy hoạch, kế hoạch, chế độ, thể lệ của Nhà nước.

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Chính phủ quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm do Chính phủ quy định.

Điều 33

Cơ quan quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật.

Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Chính phủ quy định.

Điều 34

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan thanh tra chuyên ngành về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp trên trực tiếp về kết luận và biện pháp xử lý khi thanh tra tại cơ sở mình.

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Cơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 35

Tổ chức, cá nhân có thành tích bảo vệ tài nguyên thực vật, chống sinh vật gây hại hoặc có công phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Điều 36

Người nào có hành vi làm lây lan dịch bệnh gây hại tài nguyên thực vật; đưa vào Việt Nam hoặc làm lây lan đối tượng kiểm dịch thực vật; áp dụng những biện pháp bảo vệ thực vật gây nguy hiểm cho người, sinh vật có ích, huỷ hoại môi trường sinh thái; sản xuất và buôn bán thuốc giả; lưu thông, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng; lưu thông thuốc kém phẩm chất, thuốc hết hạn sử dụng, thuốc không rõ nguồn gốc; giả mạo giấy phép, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, giấy chứng nhận hành nghề về bảo vệ và kiểm dịch thực vật và thuốc bảo vệ thực vật hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 37

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng quyền hạn trong việc cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về kiểm dịch thực vật, giấy chứng nhận hành nghề về bảo vệ và kiểm dịch thực vật và thuốc bảo vệ thực vật trái quy định của pháp luật; thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc thi hành pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; bao che cho người vi phạm hoặc vi phạm những quy định khác của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 38

Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật mà gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Pháp lệnh này còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 39

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố.

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Lê Đức Anh

(Đã ký)

 

- Xử lý vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị định 78-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 25/04/2003)

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15 tháng 2 năm 1993;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Phạm vi áp dụng đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật do cá nhân, tổ chức gây ra một cách cố ý hoặc vô ý nhưng chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự bao gồm:
...
Điều 2.- Đối tượng áp dụng gồm:
...
Điều 3.- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật:
...
Điều 4.- Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính:
...
Điều 5.- Các hình thức xử phạt:
...
Chương 2: HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ, KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 6.- Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về chống dịch gây hại tài nguyên thực vật vùng đang có dịch:
...
Điều 7.- Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật:
...
Điều 8.- Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về khử trùng:
...
Điều 9.- Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về thuốc bảo vệ thực vật:
...
Điều 10.- Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định quản lý hành chính về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật:
...
Chương 3:THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 11.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật:
...
Điều 12.- Thẩm quyền xử hạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp:
...
Điều 13.- Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác:
...
Chương 4: THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 14.- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính:
...
Điều 15.- Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề được thực hiện theo Điều 50 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.
...
Điều 16.- Thi hành Quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật:
...
Điều 17.- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật:
...
Chương 5: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18.- Khiếu nại, tố cáo quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật và giải quyết khiếu nại, tố cáo được quy định như sau:
...
Điều 19.- Việc xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật:
...
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 92/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ.
...
Điều 21.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Xử lý vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị định 78-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 25/04/2003)
- Danh mục thuộc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng trong nông nghiệp được ban hành tại Quyết định 297-NN-BVTV/QĐ năm 1997 (VB hết hiệu lực: 02/07/2005)

Căn cứ Điều 26, Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, công bố ngày 15-2-1993
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
...
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

Điều 4: Tổ chức, cá nhân trong nước và người nước ngoài quản lý sản xuất - kinh doanh buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
...
DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM
...
DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CẤM SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Xem nội dung VB
Danh mục thuộc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng trong nông nghiệp được ban hành tại Quyết định 297-NN-BVTV/QĐ năm 1997 (VB hết hiệu lực: 02/07/2005)
- Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1992 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15-2-1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Điều lệ về bảo vệ thực vật;

ĐIỀU LỆ VỀ BẢO VỆ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 92-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Điều lệ này quy định về công tác trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
Điều 2.

Điều 3. - Việc bảo vệ tài nguyên thực vật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

Điều 4. - Việc phân công trách nhiệm trong công tác bảo vệ thực vật như sau:

Chương 2: PHÒNG, TRỪ SINH VẬT GÂY HẠI TÀI NGUYÊN THỰC VẬT.
Điều 5. - Việc phòng, trừ sinh vật gây hại phải được thể hiện ngay từ khi xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển và khai thác tài nguyên thực vật.
Điều 6. - Nghiêm cấm việc sử dụng cây và sản phẩm của cây bị nhiễm sâu bệnh nặng hoặc mang sâu bệnh nguy hiểm để làm giống. Tổ chức, cá nhân chủ tài nguyên thực vật, phải thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra, theo dõi, phát hiện và nắm tình hình diễn biến của sinh vật gây hại tài nguyên thực vật của mình kể cả ngoài đồng ruộng và trong kho.
Điều 7. - Trong quá trình sản xuất, tổ chức, cá nhân chủ tài nguyên thực vật phải áp dụng các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, gieo trồng giống chống chịu sâu bệnh, bón phân, tưới tiêu hợp lý và gieo trồng đúng thời vụ.
Điều 8. - Các cơ sở sản xuất, thực nghiệm, chế biến, bảo quản, vận chuyển, lưu thông, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu thực vật và sản phẩm thực vật phải tự theo dõi và áp dụng các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại và phải theo hững quy định của các điều lệ về bảo vệ thực vật, về kiểm dịch thực vật và về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
Điều 9. - Khi sinh vật gây hại phát sinh tới mức phải trừ thì chủ tài nguyên thực vật có nghĩa vụ áp dụng mọi biện pháp vật lý, cơ giới, sinh vật và thuốc bảo vệ để trừ diệt nhằm khống chế và giảm số lượng của sâu hại tới mức không ảnh hưởng đến năng xuất và chất lượng sản phẩm cây trồng, không để lây lan, đồng thời phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ thực vật nơi gần nhất biết.
Điều 10. - Tổ chức bảo vệ thực vật các cấp có những quyền hạn sau đây:

Điều 11. - Việc thực hiện chế độ thông tin, hướng dẫn và báo cáo trong các tổ chức bảo vệ thực vật được quy định như sau:

Điều 12. - Khi sinh vật gây hại phát sinh với tốc độ nhanh, mật độ cao, trên phạm vi rộng, có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật, tuỳ theo phạm vi và mức độ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định công bố dịch.
Điều 13. - Điều kiện và cấp công bố dịch:

Điều 14. - Khi công bố dịch, cơ quan bảo vệ thực vật các cấp có trách nhiệm theo dõi, đề xuất các biện pháp dập dịch không để dịch lây lan và có kế hoạch phòng chống dịch tái phát.
Điều 15. - Chủ tài nguyên thực vật nơi có dịch phải thực hiện các biện pháp để dập tắt dịch.

Điều 16. - Sau thời gian công bố dịch nếu sinh vật gây hại không còn khả năng gây hại nghiêm trọng cần phải công bố quyết định hết dịch. Cơ quan nào có quyền công bố dịch thì cơ quan đó ra quyết định công bố hết dịch.
Điều 17. - Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật làm dịch vụ bảo vệ thực vật.
Điều 18. - Tổ chức, cá nhân được làm dịch vụ bảo vệ thực vật gồm:

Điều 19. - Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép làm dịch vụ bảo vệ thực vật như sau:

Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. - Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của điều lệ này và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ thực vật thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị sử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 21. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện Điều lệ này.


Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1992 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)
- Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ về kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1992 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15-2-1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:

- Điều lệ về kiểm dịch thực vật;

ĐIỀU LỆ VỀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 92-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Trong điều lệ này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Điều 2. - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bao gồm:

Điều 3. - Việc phân công trách nhiệm trong công tác kiểm dịch thực vật như sau:

Điều 4. - Chủ các phương tiện chuyên chở, bảo quản phải thực hiện những quy định về kiểm dịch thực vật đối với phương tiện và vật thể mà mình chuyên chở, bảo quản theo phương tiện đó.
Điều 5. - Việc khử trùng vật thể nhiễm dịch phải do tổ chức có đủ điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Nếu là vật thể nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh thì phải do cơ quan kiểm dịch thực vật hoặc tổ chức chuyên trách khác của nhà nước được cơ quan kiểm dịch thực vật chỉ định thực hiện, có sự giám sát của cơ quan kiểm dịch thực vật.
Điều 6. - Khi vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đến ranh giới vùng dịch, đến cửa khẩu để xuất khẩu hoặc đến cửa khẩu để nhập khẩu, chủ vật thể phải làm đầy đủ các thủ tục sau đây:

Điều 7. - Sau khi chủ vật thể khai báo, cơ quan kiểm dịch thực vật phải kiểm tra, phúc tra, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật ngay trong phạm vi 24 giờ. Trong trường hợp phải kéo dài quá 24 giờ, cơ quan kiểm dịch thực vật phải báo cho chủ vật thể biết.
Điều 8. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm công bố danh mục những vật thể có khả năng mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật mà ở Việt Nam chưa có điều kiện phát hiện và ngăn chặn. Trong trường hợp đó, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm sẽ công bố cấm hoặc hạn chế chuyên chở, xuất khảu, nhập khẩu, quá cảnh ở một số vùng theo một số lộ trình vào thời gian nhất định để phòng ngừa sự lây lan, xâm nhập của các đối tượng kiểm dịch thực vật.
Điều 9. - Thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể và thủ tục lập hồ sơ, giấy tờ về kiểm dịch thực vật phải được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước, theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Điều 10. - Cán bộ kiểm dịch thực vật khi làm nhiệm vụ được vào những nơi có vật phẩm, phương tiện, công cụ thuộc diện kiểm dịch thực vật. Riêng đối với những nơi cơ mật thuộc về an ninh và quốc phòng thì phải được cấp có thẩm quyền quản lý các cơ sở đó tạo điều kiện và hướng dẫn cách làm nhiệm vụ để bảo đảm được cả hai yêu cầu bảo mật và kiểm dịch.
Điều 11. - Việc phối hợp giữa các cơ quan đối với việc xuất, nhập, quá cảnh những vật thể thuộc diện kiểm dịch được quy định như sau:

Chương 2: KIỂM DỊCH THỰC VẬT NỘI ĐỊA
Điều 12. - Đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa được quy định như sau:

Điều 13. - Nội dung công tác kiểm dịch thực vật ở những vùng chưa phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa bao gồm:

Điều 14. - Nội dung công tác kiểm dịch thực vật ở những vùng đang có đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa bao gồm:

Điều 15. - Nghiêm cấm việc di chuyển đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa còn sống đến các vùng chưa có dịch. Trong trường hợp việc di chuyển nhằm mục đích nghiên cứu thì phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm cho phép.
Chương 3: KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU
Điều 16. - Đối tượng và vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu được quy định như sau:

Điều 17. - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu vào Việt Nam phải có những điều kiện sau đây:

Điều 18. - Thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu bao gồm:

Điều 19. - Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật, chủ vật thể trong việc vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được quy định như sau:
1. Cơ quan kiểm dịch thực vật có quyền giám sát về mặt kiểm dịch thực vật đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu kể từ khi vật thể đó được đưa vào lãnh thổ Việt Nam.
2. Trong quá trình vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, chủ vật thể phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu và thực hiện đầy đủ các biện pháp quy định tại giấy chứng nhận đó.
Điều 20. - Cơ quan kiểm dịch thực vật được phép tiến hành hoặc phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu tiến hành kiểm tra, xử lý vật thể nhập khẩu tại nước xuất khẩu.
Điều 21. - Nghiêm cấm đưa đối tượng kiểm dịch thực vật nhập khẩu còn sống ở bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào vào Việt Nam, trong trường hợp cần đưa vào để nghiên cứu thì do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định.
Điều 22. - Việc xử lý những vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ nước ngoài do trôi dạt, rơi vãi, vứt bỏ, để lọt vào Việt Nam thuộc thẩm quyền của của cơ quan kiểm dịch thực vật có sự phối hợp của các cơ quan hữu quan như Cảng vụ, Hải quan, Công an, Bộ đội biên phòng.
Chương 4: KIỂM DỊCH THỰC VẬT XUẤT KHẨU
Điều 23. - Đối tượng và vật thể thuộc diện kiểm dịch xuất khẩu được quy định như sau:

Điều 24. - Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu phải có những điều kiện sau đây:

Điều 25. - Thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu bao gồm:

Điều 26. - Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật, chủ vật thể trong khi vận chuyển vật thể ra khỏi lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau:

Chương 5: KIỂM DỊCH THỰC VẬT QUÁ CẢNH
Điều 27. - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi chuyên chở quá cảnh Việt Nam phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật của Nhà nước nơi xuất xứ cấp, phải được đóng gói kín, chắc chắn và được chở bằng phương tiện không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật nhập khẩu, hoặc sinh vật gây hại nguy hiểm khác có thể lây lan dọc đường.
Điều 28. - Thủ tục kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm:

Điều 29. - Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật và chủ vật thể trong thời gian vật thể quá cảnh Việt Nam được quy định như sau:

Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. - Người nào vi phạm các quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật về kiểm dịch thực vật thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 31. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các quy định chi tiết, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thi hành Điều lệ này.


Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ về kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1992 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)
- Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1992 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15-2-1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:

- Điều lệ về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật;

ĐIỀU LỆ VỀ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 92-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Điều lệ này quy định việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.

Điều 2. - Trong Điều lệ này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Điều 3. - Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, gia công, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông, lưu chứa, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo pháp luật về quản lý thuốc bảo vệ thực vật của Việt Nam.
Điều 4. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, chủng loại, dạng, tính năng tác dụng và việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, và ban hành quy chế cấp giấy hoạt động dịch vụ thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 5. - Nghiêm cấm việc nhập khẩu, sản xuất gia công, lưu thông và sử dụng các loại thuốc sau đây: thuốc không có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam; thuốc giả; thuốc đã hết hạn sử dụng; thuốc không có dấu kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất; thuốc không có hoặc không đúng nhãn hiệu tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký.

Chương 2: SẢN XUẤT, GIA CÔNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SỬ DỤNG TRONG NƯỚC
Điều 6. - Hoạt động sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:

Điều 7. - Việc đăng ký sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo quy định như sau:

Điều 8. - Điều kiện để tổ chức, cá nhân xin đăng ký sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật:

Điều 9. - Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất, gia công các loại thuốc bảo vệ thực vật sau:

Điều 10. - Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật:

Chương 3: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 11. - Nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc bảo vệ thực vật:

Điều 12. - Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải có các điều kiện sau đây:

Chương 4: LƯU THÔNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG NƯỚC
Điều 13. - Lưu thông thuốc bảo vệ thực vật bao gồm quá trình từ khi thuốc thành phẩm được xuất khỏi cơ sở sản xuất, gia công hoặc thuốc nhập vào cửa khẩu Việt Nam cho tới khi sử dụng thuốc.
Điều 14. - Việc vận chuyển thuốc phải bảo đảm an toàn theo yêu cầu của từng loại thuốc.
Điều 15. - Tổ chức, cá nhân lưu chứa thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải có kho tàng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm chất lượng thuốc, bảo đảm an toàn đối với người, sinh vật và môi trường sinh thái.
Điều 16. - Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ điều kiện sau:

Điều 17. - Phạm vi kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật:

Điều 18. - Việc lưu thông, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định sau đây:

Chương 5: SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 19. - Tổ chức, cá nhân là chủ tài nguyên thực vật có quyền sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc theo chỉ dẫn ở nhãn thuốc: sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng phương pháp, đúng phạm vi cho phép; bảo đảm an toàn cho người, động vật và môi trường sinh thái.
Điều 20. - Việc thu hoạch, sử dụng thực vật và sản phẩm thực vật đã xử lý thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định về thời gian cách ly đối với mỗi loại thuốc.
Điều 21. - Việc tiêu huỷ thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất và lưu thông và sử dụng phải theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Chương 6: KIỂM ĐỊNH, KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 22. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước việc kiểm định thuốc bảo vệ thực vật khi đưa vào lưu thông, sử dụng và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới trong phạm vi cả nước.
Điều 23. - Cơ quan kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm tiến hành kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình lưu thông, sử dụng, kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có trong nông sản, quản lý việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới. Cơ quan này có quyền kiểm tra, lấy mẫu để kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc theo định kỳ hoặc đột xuất, hoặc theo yêu cầu của chủ hàng. Kết quả kiểm định và khảo nghiệm là cơ sở pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật. Cơ quan kiểm định và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và khảo nghiệm của mình trước pháp luật.
Điều 24. - Trong quá trình sản xuất, gia công, hành nghề dịch vụ thuốc bảo vệ thực vật, kiểm định, khảo nghiệm thuốc, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài phải tuân theo quy định về việc kiểm tra, lấy mẫu và phải trả lệ phí, các phí tổn phát sinh cần thiết theo quy định của Nhà nước.
Chương 7: CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ DỰ TRỮ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 25. - Việc lập, chế độ quản lý, sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật ở Trung ương được quy định như sau:

Điều 26. - Việc lập, chế độ quản lý, phương thức sử dụng quỹ dự trữ về thuốc bảo vệ thực vật ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Bộ Tài chính.
Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. - Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật về thuốc bảo vệ thực vật thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 28. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các quy định chi tiết, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thi hành Điều lệ này.
...

Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1992 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1, 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15-2-1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:

- Quy định về hệ thống tổ chức, thanh tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp và lệ phí, phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ LỆ PHÍ, PHÍ TỔN VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 92-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)
HỆ THỐNG TỔ CHỨC CHUYÊN NGÀNH BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều 1. - Hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tổ chức theo hai cấp, thống nhất từ Trung ương đến địa phương, được quy định như sau:
1. Ở Trung ương, Cục bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm thống nhất quản lý Nhà nước về chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân; có con dấu riêng, được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản riêng, kể cả tài khoản ngoại tệ.
a) Cục trưởng Cục bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong phạm vi cả nước theo quy định tại điều 31 pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
b) Cục bảo vệ thực vật được Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam uỷ quyền tham gia những tổ chức quốc tế về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế về các hoạt động thuộc lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
c) Cục bảo vệ thực vật có các đơn vị bảo vệ sau:
- Các trung tâm bảo vệ thực vật vùng đóng tại Hải Hưng, Nghệ An, Quảng ngãi, Tiền Giang thực hiện chức năng điều tra phát hiện, dự tính, dự báo sâu bệnh, khảo sát thực nghiệm, theo dõi sâu bệnh trên giống mới nhập nội và lai tạo trong nước, khảo nghiệm các loại thuốc mới và giúp Cục trưởng Cục bảo vệ thực vật kiểm tra, đôn đốc về công tác bảo vệ thực vật trên địa bàn được phân công;
- Các Chi cục kiểm dịch thực vật vùng đóng tại Lào Cai, Lạng Sơn, Hải Phòng, thành phố Hà Nội, Nghệ An, Quảng Nam - Đà Nẵng, Bình Định, thành phố Hồ chí Minh, Cần Thơ và một số Chi cục kiểm dịch thực vật vùng khác khi có nhu cầu, thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch thực vật các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ở các cửa khẩu quốc tế, quốc gia, các đầu mối giao thông và giúp Cục trưởng Cục bảo vệ thực vật kiểm tra, đôn đốc công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn được phân công;
- Các Trung tâm kiểm định thuốc bảo vệ thực vật đóng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện nhiệm vụ kiểm định chất lượng thuốc, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản và giúp cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật thực hiện việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới;
- Trung tâm phân tích giám định và thí nghiệm kiểm dịch thực vật đóng tại Hà Nội, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, giám định, phân loại các sinh vật gây hại tài nguyên thực vật thuộc diện kiểm dịch thực vật;
- Các Trung tâm kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu đóng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra các sinh vật gây hại thuộc diện kiểm dịch thực vật tiềm ẩn trong các giống cây nhập nội.
Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
2. Ở địa phương: Chi cục bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là cấp tỉnh) quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và khử trùng tại địa phương đồng thời thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo phân cấp và hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật. Chi Cục Bảo vệ thực vật cấp tỉnh có các đơn vị trực thuộc là Trạm kiểm dịch thực vật và các trạm bảo vệ thực vật huyện hoặc liên huyện.
Trạm bảo vệ thực vật huyện hoặc liên huyện ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác bảo vệ thực vật theo phân công của Chi Cục bảo vệ thực vật còn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ thực vật trong phạm vi quản lý của mình.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của chi cục bảo vệ thực vật cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Điều 2. - Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động của mạng lưới bảo vệ thực vật ở xã, phường, thị trấn và trong các doanh nghiệp Nông, Lâm nghiệp do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1, 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15-2-1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:

- Quy định về hệ thống tổ chức, thanh tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp và lệ phí, phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ LỆ PHÍ, PHÍ TỔN VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 92-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)

THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều 3. - Thanh tra chuyên ngành về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật (gọi chung là thanh tra bảo vệ thực vật) là thanh tra việc chấp hành Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật, đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Hệ thống tổ chức thanh tra chuyên ngành bảo vệ thực vật được thành lập ở trung ương và địa phương.
Điều 4. - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của hệ thống thanh tra chuyên ngành bảo vệ thực vật ở Trung ương và địa phương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm bổ nhiệm Chánh thanh tra chuyên ngành về bảo vệ thực phẩm ở Trung ương theo đề nghị của Cục trưởng Cục bảo vệ thực vật.
Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Chánh Thanh tra chuyên ngành về bảo vệ thực vật cấp tỉnh theo đề nghị của giám đốc Sở Nông nghiệp.
Điều 5. - Viên chức thanh tra chuyên ngành về bảo vệ thực vật, khi làm nhiệm vụ thanh tra phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Điều 6. - Cục trưởng, Chi cục trưởng bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện nhiệm vụ thanh tra bảo vệ thực vật theo nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Điều 7. - Việc thanh tra bảo vệ thực vật do đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên bảo vệ thực vật thực hiện. Nội dung thanh tra bảo vệ thực vật bao gồm:
1. Thanh tra việc thực hiện công tác phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật của các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ thực vật;
2. Thanh tra việc thực hiện công tác kiểm dịch thực vật và khử trùng;
3. Thanh tra việc tranh chấp các quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật;
4. Thanh tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân có hoạt động về bảo vệ thực vật; kiểm dịch thực vật, khử trùng và thuốc bảo vệ thực vật;
5. Thanh tra các hoạt động khác liên quan đến việc thi hành pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
6. Xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định nội dung cụ thể của công tác thanh tra bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, khử trùng và thuốc bảo vệ thực vật đối với các đối tượng khác.
Điều 8. - Chế độ thanh tra bảo vệ thực vật bao gồm:
1. Thanh tra định kỳ: tiến hành theo quy định hoặc kế hoạch thanh tra của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật và thông báo trước 15 ngày cho cơ sở bị thanh tra.
2. Thanh tra đột xuất: tiến hành thanh tra khi cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật nhận được khiếu nại, tố cáo hoặc thấy có biểu hiện vi phạm pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Điều 9. - Cục trưởng, Chi Cục trưởng bảo vệ thực vật trong phạm vi quản lý của mình ra quyết định thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân dựa vào căn cứ sau đây:
1. Kế hoạch thanh tra được lập theo yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật;
2. Khi có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ thực vật;
3. Những vụ việc vi phạm pháp luật về bảo vệ thực vật do tự phát hiện hoặc do cấp trên giao.
Trong trường hợp cần thiết thì quyết định thành lập đoàn thanh tra. Đoàn thanh tra gồm trưởng đoàn và các thành viên là cán bộ của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật; nếu nội dung thanh tra có liên quan đến nhiều bên, cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật có thể mời đại diện các cơ quan liên quan tham gia đoàn thanh tra.
Khi tiến hành thanh tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ thực vật, trong thành phần đoàn thanh tra phải có đại diện có thẩm quyền của các bên liên quan. Trường hợp một trong các bên liên quan từ chối tham gia vào đoàn thanh tra thì kết luận của đoàn thanh tra vẫn có giá trị pháp lý.
Điều 10. - Khi tiến hành thanh tra, đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên bảo vệ thực vật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, trả lời về các vấn đề cần thiết cho việc thanh tra, tiến hành kiểm tra tại hiện trường;
2. Lấy mẫu vật phẩm để phân tích, giám định hoặc thử nghiệm theo chế độ, thể lệ qui định;
3. Đình chỉ hoặc tạm thời đình chỉ các hành vi nghi vấn vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật và phải chịu trách nhiệm về các quyết định đó; nếu quyết định đó gây thiệt hại cho đối tượng thanh tra nhưng khi kết luận là không vi phạm thì người ra quyết định phải bồi thường thiệt hại;
4. Xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị biện pháp xử lý với cơ quan có thẩm quyền; chuyển hồ sơ vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự nếu xét thấy có cấu thành tội phạm.
Điều 11. - Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan tiến hành thanh tra hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật cấp trên trực tiếp về những kết luận và các biện pháp xử lý khi thanh tra về bảo vệ thực vật tại cơ sở mình.
Việc xem xét giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ thực vật phải được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ thực vật giải quyết chậm nhất là 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
Kết luận của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15-2-1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:

- Quy định về hệ thống tổ chức, thanh tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp và lệ phí, phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ LỆ PHÍ, PHÍ TỔN VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 92-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều 12. - Việc xử lý các loại tranh chấp được qui định như sau:
1. Các tranh chấp trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật:
a) Tranh chấp mà hai bên là tổ chức, cá nhân trong nước thuộc địa phương nào thì cơ quan bảo vệ thực vật nơi đó giải quyết, khi có khiếu nại thì cơ quan bảo vệ thực vật cấp trên trực tiếp phúc tra và quyết định; quyết định đó có hiệu lực thi hành;
b) Tranh chấp giữa các đơn vị thuộc Bộ, Uỷ ban và các cơ quan khác thuộc Chính phủ hoặc giữa các đơn vị thuộc trung ương với địa phương hoặc tranh chấp giữa các cơ quan thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm giải quyết. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm có hiệu lực thi hành; nếu có khiếu nại thì trình thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Tranh chấp liên quan đến các hợp đồng được giải quyết theo những quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng.
3. Tranh chấp có liên quan đến việc bồi thường và mức bồi thường thiệt hại do Toà án nhân dân giải quyết.
4. Tranh chấp về chuyên môn mà một bên hoặc cả hai bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, khử trùng, thuốc bảo vệ thực vật trên lãnh thổ Việt Nam do Cục trưởng Cục bảo vệ thực vật giải quyết; nếu là tranh chấp hợp đồng thì do cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo pháp lệnh của Việt Nam trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13, 14 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15-2-1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:

- Quy định về hệ thống tổ chức, thanh tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp và lệ phí, phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ LỆ PHÍ, PHÍ TỔN VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 92-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)

LỆ PHÍ, PHÍ TỔN VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều 13.
1. Tổ chức, cá nhân phải trả lệ phí hành chính cho cơ quan bảo vệ thực vật về các hoạt động sau:
a) Đăng ký hành nghề bảo vệ thực vật;
b) Đăng ký kiểm dịch thực vật;
c) Đăng ký hành nghề khử trùng;
d) Đăng ký kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.
2. Tổ chức, cá nhân phải trả phí tổn cho các công việc sau đây:
a) Kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới và đăng ký các loại thuốc được sử dụng ở Việt Nam;
b) Kiểm tra vật thể, phân tích mẫu, giám định sinh vật gây hại, xử lý vật thể nhiễm dịch bao gồm chọn lọc, tái chế, khử trùng, tiêu huỷ, giũ lại, trả về nơi xuất xứ;
c) Dịch vụ phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật;
d) Các phí tổn khác có liên quan mà cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải chi.
Lệ phí hành chính và phí tổn nói tại điều này do cơ quan bảo vệ thực vật (kể cả trung ương và địa phương) thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính.
Điều 14. - Ngoài kinh phí được Nhà nước cấp hàng năm, ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật được giữ lại các khoản thu được theo quy định tại điều 13 của Quy định này để bù đắp thêm các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13, 14 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)
- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật được ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15-2-1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:

- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
...
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban hành kem theo nghị định số 92-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)
HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều 1. - Đối với việc vi phạm các quy định về chống dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật tại vùng đang có dịch:

Điều 2. - Đối với việc vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật:

Điều 3. - Đối với việc vi phạm các quy định về khử trùng:

Điều 4. - Đối với việc vi phạm các quy định về thuốc bảo vệ thực vật:

Điều 5. - Đối với việc vi phạm quy định quản lý hành chính về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, khử trùng và thuốc bảo vệ thực vật:

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP XỬ PHẠT
Điều 6. - Thẩm quyền quyết định xử phạt của tổ chức bảo vệ và kiểm dịch thực vật các cấp được quy định như sau:

Điều 7. - Thủ tục, biện pháp phạt tiền được qui định như sau:

Điều 8. - Thu hồi giấy phép và giấy chứng nhận được qui định như sau:

Điều 9. - Thủ tục áp dụng những biện pháp hành chính khác được qui định như sau:

Điều 10. - Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tiến hành theo Điều 36, Điều 37 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. - Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật, khử trùng, thuốc bảo vệ thực vật trong lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo qui định tại điểm 3, Điều 5 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 12. - Chế độ khen thưởng và xử phạt được qui định như sau:

Điều 13.


Xem nội dung VB
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật được ban hành kèm theo Nghị định 92-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 18/06/2002)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 8-L/CTN   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội   Người ký: Lê Đức Anh
Ngày ban hành: 04/02/1993   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 31/03/1993   Số công báo: Số 6
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 1993

305

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
38464