• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Cảnh sát môi trường


 

Pháp lệnh Cảnh sát môi trường năm 2014

Tải về Pháp lệnh Cảnh sát môi trường năm 2014
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Pháp lệnh số: 10/2014/UBTVQH13

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2014

 

PHÁP LỆNH

CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 45/2013/QH13 của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014;

Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bảo đảm hoạt động và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát môi trường; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với Cảnh sát môi trường, cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát môi trường

Cảnh sát môi trường là lực lượng chuyên trách thuộc Công an nhân dân thực hiện chức năng phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường; chủ động, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật về tài nguyên và an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát môi trường

1. Đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy Công an Trung ương và sự chỉ huy, quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội.

3. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh tội phạm, vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.

4. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.

5. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

Điều 5. Xây dựng Cảnh sát môi trường

1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát môi trường cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia xây dựng, phối hợp, giúp đỡ Cảnh sát môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

3. Cảnh sát môi trường được ưu tiên tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đối với Cảnh sát môi trường:

a) Các hành vi không được làm theo quy định của Luật Công an nhân dân;

b) Cố ý bỏ lọt tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Lợi dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát môi trường để gây phiền hà, sách nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân:

a) Chống lại hoặc cản trở Cảnh sát môi trường thi hành công vụ;

b) Giả danh Cảnh sát môi trường;

c) Mua chuộc, hối lộ hoặc có hành vi xúi giục, lôi kéo, ép buộc Cảnh sát môi trường thực hiện hành vi trái với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát môi trường;

d) Trả thù, đe dọa trả thù, cản trở người làm chứng, người tố giác, người tố cáo hoặc người thân thích của họ trong việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát môi trường

Trong phạm vi chức năng, Cảnh sát môi trường có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền chỉ đạo công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

2. Áp dụng các biện pháp công tác công an để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

3. Tiếp nhận, xử lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;

4. Tiến hành điều tra các tội phạm về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường theo quy định của pháp luật;

5. Tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính hoặc khi có tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính theo quy định của luật.

Việc kiểm tra phải có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan Cảnh sát môi trường thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quyết định bằng văn bản của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

6. Xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

7. Trong trường hợp cần thiết, cấp bách được quyền huy động người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

8. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của luật; sử dụng thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

9. Thu giữ mẫu vật, tài liệu, vật chứng liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính để kiểm định hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm định, giám định;

10. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường theo quy định của luật;

11. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ;

12. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tổ chức của Cảnh sát môi trường

1. Tổ chức của Cảnh sát môi trường gồm:

a) Cục thuộc Bộ Công an;

b) Phòng thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Đội thuộc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương.

2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể Điều này.

Chương III

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Điều 9. Trang bị của Cảnh sát môi trường

Cảnh sát môi trường được trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 10. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường

Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật Công an nhân dân; được hưởng chế độ về độc hại, trang bị phương tiện bảo hộ phòng, chống độc hại theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát môi trường trong thực hiện nhiệm vụ có thành tích thì được khen thưởng; bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục; bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát môi trường được bảo vệ và giữ bí mật theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường

Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát môi trường.

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát môi trường.

3. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của Cảnh sát môi trường; tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường.

4. Ban hành danh mục các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát môi trường.

5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Cảnh sát môi trường.

6. Chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, đào tạo, huấn luyện và trang bị cho Cảnh sát môi trường.

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp, hỗ trợ Cảnh sát môi trường trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

2. Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hợp tác quốc tế, tư vấn cho Cảnh sát môi trường.

Điều 15. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát môi trường trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Điều 16. Trách nhiệm của chính quyền địa phương

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chính quyền địa phương các cấp bảo đảm và tạo điều kiện để Cảnh sát môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Điều 17. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tuyên truyền, vận động Nhân dân, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; giám sát, giúp đỡ Cảnh sát môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015.

Điều 19. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh.

 

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Sinh Hùng

 

- Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Điều 4. Tham mưu, chỉ đạo công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
...
Điều 5. Áp dụng các biện pháp công tác và các biện pháp nghiệp vụ để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
...
Điều 6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
...
Điều 7. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
...
Điều 8. Kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
...
Điều 9. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
...
Điều 10. Ủy quyền
...
Điều 11. Thực hiện công tác kiểm định, giám định về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 105/2015/NĐ-CP
- Chế độ phụ cấp được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Điều 17. Chế độ phụ cấp

1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, ngoài ra được hưởng chế độ phụ cấp độc hại theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quy định cụ thể chế độ phụ cấp độc hại đối với Cảnh sát môi trường.

Xem nội dung VB
Chế độ phụ cấp được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 105/2015/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Điều 18. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường

1. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường:

a) Ngân sách nhà nước đảm bảo cho hoạt động của Cảnh sát môi trường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm; tài trợ, đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;

c) Nội dung chi đảm bảo cho hoạt động của Cảnh sát môi trường thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành về lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Bộ Công an chỉ đạo Cảnh sát môi trường lập dự toán kinh phí hoạt động của lực lượng Cảnh sát môi trường hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 105/2015/NĐ-CP
- Đào tạo, tuyển chọn nguồn nhân lực và đầu tư nâng cao năng lức cảnh sát môi trường được hướng dẫn bởi Điều 15 và Điều 16 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Điều 15. Đào tạo, tuyển chọn nguồn nhân lực

1. Cảnh sát môi trường được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp ở các học viện, trường đại học có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào lực lượng Cảnh sát môi trường.

2. Cảnh sát môi trường được chọn cử sĩ quan, hạ sĩ quan đến các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để đào tạo các ngành, nghề phù hợp với nhiệm vụ công tác.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan quy định cụ thể về đào tạo và thủ tục tuyển chọn sinh viên, học sinh tốt nghiệp; việc chọn, cử sĩ quan, hạ sĩ quan đến các cơ sở đào tạo.

Điều 16. Đầu tư nâng cao năng lực cho Cảnh sát môi trường

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để xây dựng các đề án, dự án nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát môi trường.

2. Cảnh sát môi trường được đầu tư cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, phương tiện, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Bộ Công an phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động của lực lượng Cảnh sát môi trường.

Xem nội dung VB
Đào tạo, tuyển chọn nguồn nhân lực và đầu tư nâng cao năng lức cảnh sát môi trường được hướng dẫn bởi Điều 15 và Điều 16 Nghị định 105/2015/NĐ-CP
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Điều 5. Áp dụng các biện pháp công tác và các biện pháp nghiệp vụ để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

Cảnh sát môi trường được áp dụng các biện pháp công tác, biện pháp nghiệp vụ sau đây:

1. Biện pháp vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang theo quy định của Luật Công an nhân dân; các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Bố trí người thâm nhập tìm hiểu hoạt động của tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Bố trí lực lượng giám sát hoạt động đối với những người có dấu hiệu phạm tội hoặc tuy chưa có dấu hiệu phạm tội nhưng có căn cứ rõ ràng người đó liên quan trực tiếp đến tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 105/2015/NĐ-CP
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Điều 6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Cảnh sát môi trường được yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm để phục vụ xác minh, làm rõ tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có tố giác, tin báo tội phạm, vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực trên liên quan đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoặc có vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó;

b) Giải trình về những hành vi có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Thông tin, tài liệu, đồ vật do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp phải được quản lý, sử dụng, xử lý theo đúng mục đích, yêu cầu kiểm tra; trường hợp để mất, hư hỏng, thất thoát hoặc gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật; yêu cầu giải trình về những hành vi có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 105/2015/NĐ-CP
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 và Điều 8 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Điều 7. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Căn cứ vào Khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, Cảnh sát môi trường được tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi có một trong các căn cứ sau:

a) Khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

b) Khi có tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra.

Điều 8. Kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Cảnh sát môi trường được tiến hành kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có một trong các căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2019/TT-BCA

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
...
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, cán bộ tiến hành kiểm tra
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng quy định về kiểm tra tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP

Điều 6. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
...
Điều 8. Xử lý đối với mẫu vật được thu thập; tài liệu, đồ vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu trong quá trình kiểm tra
...
Điều 9. Biểu mẫu
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành
...
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
...
Mẫu số 01/GUQ GIẤY ỦY QUYỀN
...
Mẫu số 02/QĐ-KT QUYẾT ĐỊNH Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
...
Mẫu số 03/BB-KT BIÊN BẢN
...
Mẫu số 04/QĐ-KTPT QUYẾT ĐỊNH
...
Mẫu số 05/BB-KTPT BIÊN BẢN Kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về
...
Mẫu số 06/QĐ-KTĐV QUYẾT ĐỊNH Kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về
...
Mẫu số 07/BB-KTĐV BIÊN BẢN Kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về
...
Mẫu số 08/QĐ-KTĐĐ QUYẾT ĐỊNH Kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về
...
Mẫu số 09/BB-KTĐĐ BIÊN BẢN Kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về
...
Mẫu số 10/GHKT GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN KIỂM TRA
...
Mẫu số 11/QĐ-GHKT QUYẾT ĐỊNH Gia hạn kiểm tra
...
Mẫu số 12/KLKT KẾT LUẬN KIỂM TRA

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 và Điều 8 Nghị định 105/2015/NĐ-CP
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2019/TT-BCA
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Điều 9. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Cảnh sát môi trường trong khi thực hiện nhiệm vụ trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm hoặc tiếp nhận các vụ vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm do lực lượng khác chuyển giao thì tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện;

đ) Đội trưởng Cảnh sát môi trường;

e) Chiến sĩ Cảnh sát môi trường.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 105/2015/NĐ-CP
- Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Chương III PHỐI HỢP TRONG PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN, AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 12. Nguyên tắc phối hợp
...
Điều 13. Nội dung phối hợp
...
Điều 14. Trách nhiệm phối hợp

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 105/2015/NĐ-CP
- Phối hợp trong phòng, chống tội phạm và vi phạm về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
...
Chương III PHỐI HỢP TRONG PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN, AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 12. Nguyên tắc phối hợp
...
Điều 13. Nội dung phối hợp
...
Điều 14. Trách nhiệm phối hợp

Xem nội dung VB
Phối hợp trong phòng, chống tội phạm và vi phạm về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 105/2015/NĐ-CP
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10/2014/UBTVQH13   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội   Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 23/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 11/01/2015   Số công báo: Từ số 43 đến số 44
Lĩnh vực: Môi trường, An ninh quốc gia   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Pháp lệnh Cảnh sát môi trường năm 2014

2.086

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
262791