• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật các tổ chức tín dụng


Văn bản pháp luật về Kiểm soát nội bộ ngân hàng

 

Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành

Tải về Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 37-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 1990

 

PHÁP LỆNH

CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 37-LCT/HĐNN8 NGÀY 23/05/1990 VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Để xác định trách nhiệm quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nước, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, phù hợp với đường lối đổi mới cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh, đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân;
Căn cứ vào Điều 19 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt và Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan của Hội đồng bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trong cả nước, nhằm ổn định giá trị đồng tiền; là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2

Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, đặt trụ sở tại Thủ đô Hà Nội, có các chi nhánh ở những nơi cần thiết trong nước và văn phòng đại diện ở ngoài nước.

Điều 3

Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách liên quan đến các hoạt động tiền tệ; xây dựng các dự án pháp luật về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng;

2- Ban hành các văn bản pháp quy thuộc thẩm quyền của mình về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng; thi hành và kiểm tra việc thi hành các văn bản pháp luật về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng;

3- Thực hiện vai trò ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng;

4- áp dụng các biện pháp quản lý nhằm bảo đảm sự tôn trọng các nguyên tắc hoạt động nghiệp vụ của các tổ chức tín dụng;

5- Tổ chức in, đúc, bảo quản tiền dự trữ phát hành, thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền và quản lý lưu thông tiền tệ;

6- Nhận và trả tiền gửi của kho bạc Nhà nước, của các cơ quan nước ngoài và tổ chức quốc tế; cho ngân sách Nhà nước vay, khi cần thiết;

7- Quản lý Nhà nước về ngoại tệ và vàng, lập cán cân thanh toán quốc tế, thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế;

8- Bảo quản dự trữ Nhà nước về ngoại tệ và vàng;

9- Trực tiếp ký kết hoặc được uỷ quyền ký kết các điều ước quốc tế về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng;

10- Đại diện cho Chính phủ tại các tổ chức tiền tệ, tín dụng, ngân hàng quốc tế;

11- Thanh tra các tổ chức tín dụng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng;

12- Tổ chức đào tạo nghiệp vụ - kỹ thuật ngân hàng.

Chương 2:

TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Mục 1: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 4

1- ViệC quản trị Ngân hàng Nhà nước do Hội đồng quản trị đảm nhiệm.

2- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tư vấn cho Chính phủ về các vấn đề tiền tệ, kinh tế và tài chính;

b) Thông qua các dự án pháp luật, chính sách về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối và ngân hàng trước khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Hội đồng bộ trưởng;

c) Giám sát tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thi hành nhiệm vụ được giao;

d) Quyết định tỷ lệ dự trữ tối thiếu bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ mua công trái và các tỷ lệ an toàn khác đối với các tổ chức tín dụng;

e) Quyết định các nghiệp vụ in, đúc, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu huỷ tiền giấy và tiền kim loại;

g) Thông qua dự toán, quyết toán năm tài chính và báo cáo hàng năm của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5

Hội đồng quản trị gồm có các thành viên:

- Chủ tịch là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Phó Chủ tịch là Phó Thống đốc thứ nhất;

- 4 uỷ viên cấp thứ trưởng đại diện của Bộ tài chính, Bộ thương nghiệp, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư;

- 4 uỷ viên được chọn trong số chuyên gia kinh tế, tiền tệ.

Các uỷ viên Hội đồng quản trị phải tinh thông về tiền tệ.

Điều 6

Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên Hội đồng quản trị đại diện của các bộ, Uỷ ban Nhà nước, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban hữu quan cùng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định.

Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các uỷ viên khác của Hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định.

Điều 7

Nhiệm kỳ của mỗi uỷ viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Sau 2 năm rưỡi của nhiệm kỳ đầu, một nửa số uỷ viên đại diện các Bộ, Uỷ ban và một nửa các uỷ viên khác được thay thế bằng cách rút thăm. Các uỷ viên có thể được bổ nhiệm lại.

Điều 8

Không được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị:

1- Cả hai vợ chồng; những người thân thuộc trực hệ ba đời; những người cùng là hội viên, cổ đông của một công ty cổ phần;

2- Thành viên Hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc hoặc nhân viên của một tổ chức tín dụng;

3- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về tội phạm hình sự.

Điều 9

Không còn là thành viên Hội đồng quản trị trong những trường hợp sau đây:

1- Vi phạm quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh này;

2- Có đơn xin từ chức và được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng chấp thuận;

3- Không còn khả năng, điều kiện để thi hành nhiệm vụ và được xác nhận theo quy định của pháp luật.

Điều 10

Phiên họp của Hội đồng quản trị phải có mặt ít nhất là 6 thành viên Hội đồng quản trị, trong đó phải có Chủ tịch hoặc nếu Chủ tịch vắng mặt, thì phải có Phó Chủ tịch.

Điều 11

Hội đồng quản trị quyết nghị theo đa số phiếu của những thành viên có mặt. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau, phiếu của Chủ tịch hay Phó Chủ tịch chủ toạ phiên họp là quyết định.

Điều 12

Bên cạnh Hội đồng quản trị có một giám sát viên của Chính phủ. Giám sát viên tham dự các phiên họp của Hội đồng quản trị, có quyền phát biểu, nhưng không biểu quyết; trong trường hợp có ý kiến khác với quyết nghị của Hội đồng quản trị, phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.

Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm giám sát viên do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định.

Điều 13

Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành.

Mục 2: ĐIỀU HÀNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 14

1- Ngân hàng Nhà nước đặt dưới quyền điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên Hội đồng bộ trưởng. Giúp việc Thống đốc có một số Phó Thống đốc, trong đó có một Phó Thống đốc thứ nhất.

2- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Hội đồng quản trị;

b) Điều hành hoạt động của Ngân hàng Nhà nước;

c) Quyết định tổ chức bộ máy, quy chế hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh và văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước;

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật nhân viên Ngân hàng Nhà nước theo Quy chế viên chức Nhà nước;

e) Tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng, các quy định của Ngân hàng Nhà nước và nghị quyết của Hội đồng quản trị;

g) Trong phạm vi quyền hạn được giao, ký kết những điều ước quốc tế và hợp đồng về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng;

h) Khởi kiện vụ kiện dân sự, đề nghị khởi tố vụ án hình sự, liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng;

i) Thay mặt Hội đồng quản trị trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng báo cáo hàng năm về hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 15

1- Tổ chức thanh tra Ngân hàng Nhà nước đặt dưới sự điều hành của Chánh thanh tra. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Tổng thanh tra Nhà nước trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định.

2- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc thanh tra các tổ chức tín dụng trong cả nước và quản lý công tác thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Pháp lệnh thanh tra.

Điều 16

Viện kiểm soát hoạt động của các cơ quan và đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Tổng kiểm soát Ngân hàng Nhà nước đảm nhiệm. Tổng kiểm soát do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Điều 17

1- Nhân viên Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật về các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, trừ trường hợp có yêu cầu của nhà chức trách hành chính hoặc tư pháp theo quy định của pháp luật.

2- Nhân viên Ngân hàng Nhà nước không được lợi dụng vị trí và quan hệ công tác của mình để nhận thù lao hoặc chia lời dưới bất kỳ hình thức nào của tổ chức tín dụng.

Điều 18

Quy chế viên chức Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, sau khi được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng phê duyệt.

Chương 3:

VỐN, QUỸ VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 19

Ngân hàng Nhà nước có vốn pháp định thuộc sở hữu Nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế.

Điều 20

Lợi nhuận của Ngân hàng Nhà nước cuối mỗi năm tài chính được xác định từ các nguồn thu về lãi, lệ phí, hoa hồng và các nguồn thu nhập khác, sau khi trừ:

1- Chi phí hoạt động;

2- Các khoản dự phòng về rủi ro, giảm giá tài sản;

3- Các khoản dự phòng khác, nếu Hội đồng quản trị thấy cần thiết, sau khi được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng chấp thuận.

Điều 21

Ngân hàng Nhà nước được trích 10% số lợi nhuận để lập quỹ dự trữ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Điều 22

Lợi nhuận của Ngân hàng Nhà nước, sau khi đã lập quỹ dự trữ theo quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh này và lập các quỹ theo quy định của Nhà nước, nếu còn lại thì nộp ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp lỗ, Ngân hàng Nhà nước trình Hội đồng bộ trưởng xem xét cấp bù.

Điều 23

1- Ngân hàng Nhà nước không được cho các đối tượng sau đây vay:

a) Nhân viên của mình, kể cả các thành viên Hội đồng quản trị;

b) Xí nghiệp, cơ quan, tổ chức kinh tế và cá nhân.

2- Ngân hàng Nhà nước không được góp vốn vào các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và thành lập công ty hay xí nghiệp vì mục đích kinh doanh hoặc tiến hành các hoạt động không phù hợp với chức năng mà Pháp lệnh này quy định.

Điều 24

Việc tổ chức hạch toán và giữ sổ sách kế toán của Ngân hàng Nhà nước phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 25

1- Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2- Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng bảng tổng kết tài sản và bảng lỗ lãi cùng với báo cáo hàng năm của Ngân hàng Nhà nước; gửi Bộ trưởng tài chính bảng lỗ lãi hàng năm.

Chương 4:

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Mục 1: QUAN HỆ VỚI BỘ TÀI CHÍNH

Điều 26

Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản giao dịch cho kho bạc Nhà nước; trong trường hợp không có chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thì chỉ định một ngân hàng quốc doanh thực hiện.

Điều 27

Ngân hàng Nhà nước có thể thoả thuận với Bộ tài chính làm đại lý cho kho bạc Nhà nước về các hoạt động sau đây:

1- Phát hành công trái ngắn hạn và dài hạn;

2- Trả vốn gốc và lãi đối với công trái.

Điều 28

Ngân hàng Nhà nước được quyền yêu cầu các cơ quan Nhà nước cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết về kinh tế, tài chính để phân tích và tư vấn cho Hội đồng bộ trưởng về chính sách kinh tế, tiền tệ.

Điều 29

1- Ngân hàng Nhà nước tham gia xây dựng kế hoạch ngân sách Nhà nước, cùng Bộ tài chính dự kiến tổng mức Ngân hàng Nhà nước cho ngân sách vay trong năm tài chính tiếp theo để trình Hội đồng bộ trưởng.

2- Ngân hàng Nhà nước thoả thuận với Bộ tài chính việc ứng trước, cho vay, mức tiền, thời hạn, lãi suất đối với Kho bạc Nhà nước.

3- Việc ứng trước và cho vay được bảo đảm bằng các trái phiếu Kho bạc sinh lãi do Bộ tài chính giao cho Ngân hàng Nhà nước. Các trái phiếu Kho bạc này có kỳ hạn tối đa 180 ngày và có thể chuyển nhượng.

Điều 30

Ngân hàng Nhà nước bảo quản dự trữ Nhà nước về ngoại tệ và vàng.

Điều 31

Ngân hàng Nhà nước có thể nhận mua lại các trái phiếu Kho bạc có thời hạn không quá một năm từ các tổ chức tín dụng, hay bán lại các trái phiếu Kho bạc này cho các tổ chức tín dụng.

Điều 32

Tổng số các khoản ứng trước và cho vay đối với ngân sách Nhà nước quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh này và các trái phiếu Kho bạc mà Ngân hàng Nhà nước mua, quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này không được vượt quá mức Quốc hội quyết định; nếu phát hiện nguy cơ có thể vượt quá giới hạn này, Ngân hàng Nhà nước phải báo cáo kịp thời và kiến nghị biện pháp giải quyết lên Hội đồng bộ trưởng.

Mục 2: PHÁT HÀNH TIỀN

Điều 33

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy và tiền kim loại, theo mức được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định. Đơn vị tiền tệ của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "đồng", ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND".

Điều 34

Ngân hàng Nhà nước quyết định mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ và những đặc điểm của tiền giấy và tiền kim loại.

Điều 35

Tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là đồng tiền hợp pháp được lưu hành và được làm phương tiện thanh toán không hạn chế trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 36

Ngân hàng Nhà nước bảo quản tiền dự trữ phát hành và bảo đảm cung ứng tiền giấy, tiền kim loại đáp ứng nhu cầu lưu thông tiền tệ của nền kinh tế quốc dân.

Điều 37

Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn phân loại tiền rách nát, hư hỏng; quy trình, thủ tục tiêu huỷ tiền rách nát, hư hỏng; thay thế các loại tiền không còn thích hợp; thu hồi, nhận đổi tiền rách nát, hư hỏng trong quá trình lưu thông.

Ngân hàng Nhà nước không nhận đổi những đồng tiền rách nát, hư hỏng do hành vi phá hoại không còn đủ tiêu chuẩn được đổi.

Điều 38

Nghiêm cấm các hành vi:

1- Làm tiền giả; tàng trữ, lưu hành tiền giả;

2- Phá hoại tiền giấy và tiền kim loại;

3- Dùng tiền kim loại vào mục đích khác;

4- Làm biến đổi màu sắc, mệnh giá đồng tiền nhằm mục đích lừa đảo;

5- Từ chối không nhận lưu hành tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành.

Mục 3: QUAN HỆ VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 39

Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động và kiểm tra các tổ chức tín dụng tại Việt Nam trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng và thi hành các biện pháp an toàn nhằm bảo đảm khả năng chi trả kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu của khách hàng, của các tổ chức tín dụng.

Điều 40

Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản tiền gửi cho các tổ chức tín dụng và tôn trọng quyền của chủ tài khoản.

Điều 41

Ngân hàng Nhà nước có thể cho vay và mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối với giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng.

Điều 42

Ngân hàng Nhà nước chỉ cho trung tâm của tổ chức tín dụng vay, không trực tiếp cho vay đối với chi nhánh của tổ chức tín dụng.

Điều 43

Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tối thiểu về tiền gửi, tối đa về cho vay của các tổ chức tín dụng.

Điều 44

Ngân hàng Nhà nước có quyền bắt buộc các tổ chức tín dụng duy trì:

1- Các quỹ dự trữ pháp định;

2- Các nguồn tiền khác sẵn sàng thanh toán các khoản tiền gửi

và nợ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

3- Tỷ lệ dự trữ tối thiếu bắt buộc và các tỷ lệ an toàn khác.

Điều 45

Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ít nhất ở mức 10% và nhiều nhất ở mức 35% trên toàn bộ tiền gửi ở tổ chức tín dụng. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước quyết định tăng tỷ lệ dự trữ trên mức 35% và Ngân hàng Nhà nước trả lãi cho mức tăng đó.

Ngân hàng Nhà nước quy định mức phạt đối với tổ chức tín dụng vi phạm Điều này.

Điều 46

Tuỳ theo loại hình của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quy định giới hạn về các nghiệp vụ, hoa hồng, lệ phí dịch vụ.

Điều 47

Ngân hàng Nhà nước tổ chức thanh toán bù trừ giữa các tổ chức tín dụng.

Điều 48

Ngân hàng Nhà nước được phát hành, mua, bán trái phiếu và tổ chức điều khiển các thị trường tiền tệ.

Điều 49

Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ tài chính tổ chức thị trường chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương 5:

NGOẠI HỐI

Điều 50

Trong việc quản lý Nhà nước về ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Xây dựng các dự án pháp luật về quản lý ngoại hối;

2- Ban hành các văn bản hướng dẫn về quản lý ngoại hối, tổ chức và kiểm tra thực hiện các văn bản pháp luật về ngoại hối;

3- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối đối với tổ chức và cá nhân;

4- Xác định và công bố tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam;

5- Lập và theo dõi cán cân thanh toán quốc tế; theo dõi quan hệ tín dụng với nước ngoài và tổ chức quốc tế; tổ chức và điều tiết thị trường hối đoái trong nước, giao dịch mua bán ngoại hối trên thị trường quốc tế.

Điều 51

1- Mọi hoạt động xuất, nhập, mua, bán, cất giữ, chuyển nhượng và thanh toán ngoại hối đều phải thực hiện theo quy định của Nhà nước về quản lý ngoại hối.

2- Việc quản lý ngoại hối phải theo các nguyên tắc sau đây:

a) Mọi khoản thu ngoại tệ về xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài phải chuyển hết về nước qua các ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho phép;

b) Tổ chức, công dân Việt Nam không được mở tài khoản và gửi ngoại tệ ở nước ngoài, trừ trường hợp được Ngân hàng Nhà nước cho phép;

c) Mọi hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam phải thực hiện bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động bằng ngoại tệ;

d) Các tổ chức tại Việt Nam có ngoại tệ, ngoài định mức được để lại theo quy định của Nhà nước về quản lý ngoại hối, phải bán cho các ngân hàng được phép kinh doanh ngoại hối, hoặc bán tại thị trường hối đoái trong nước do Ngân hàng Nhà nước tổ chức; khi có nhu cầu thì mua ngoại tệ tại Ngân hàng hoặc tại thị trường hối đoái trong nước;

e) Công dân Việt Nam có ngoại tệ thì bán cho ngân hàng được phép kinh doanh ngoại hối; khi có nhu cầu thì mua tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước về quản lý ngoại hối;

g) Tổ chức, cá nhân đầu tư, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng liên doanh chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài phải thực hiện theo quy định của Luật đầu từ nước ngoài tại Việt Nam và quy định của Nhà nước về quản lý ngoại hối;

h) Mọi hoạt động vay nợ, trả nợ, cho vay, thu hồi nợ với nước ngoài đều phải thực hiện qua ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho phép. Trường hợp tổ chức kinh tế vay nợ, trả nợ với nước ngoài dưới hình thức tín dụng thương mại phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước;

i) Tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 6:

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 52

Người tiết lộ bí mật về hoạt động của Ngân hàng Nhà nước hoặc của tổ chức tín dụng, vi phạm những điều cấm liên quan đến tiền giấy và tiền kim loại, không chấp hành mức dự trữ bắt buộc, vi phạm các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định khác của Pháp lệnh này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 53

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm Pháp lệnh này, lợi dụng chức danh nghề nghiệp mưu lợi ích riêng, vi phạm Quy chế viên chức ngân hàng, thì theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 54

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1990.

Điều 55

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 1990

  

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

- Việc tiêu hủy tiền được hướng dẫn bởi Quyết định 135/QĐ-NH6 năm 1995 (VB hết hiệu lực: 10/03/1999)

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 23-5-1990
...
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tiêu huỷ các loại tiền giấy rách nát, hư hỏng và tiền đình chỉ lưu hành".

Bản quy chế này cũng được áp dụng cho việc tiêu huỷ các loại Ngân phiếu thanh toán hết hạn lưu hành và Ngân phiếu thanh toán mẫu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế chế độ tiêu huỷ tiền giấy rách nát, hư hỏng ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-NH6 ngày 26-2-1993 của Thống đốc NHNN.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ tiền NHNN, Vụ trưởng Vụ Phát hành - Kho quỹ, Trưởng Ban giám sát tiêu hủy, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ TIÊU HUỶ TIỀN RÁCH NÁT, HƯ HỎNG À TIỀN ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH

Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Các loại tiền giấy do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phát hành, trong quá trình lưu thông bị rách nát, hư hỏng và tiền đình chỉ lưu hành do Ngân hàng Nhà nước thu hồi về, dưới đây gọi chung là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông (TCLT), được NHNN tổ chức tiêu hủy thường xuyên theo các quy định tại Quy chế này.
...
Điều 2. Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNN có Quyết định cho tiêu hủy về tổng số lượng và chi tiết từng loại tiền cụ thể.
...
Điều 3. Việc tiêu huỷ tiền không đủ TCLT được thực hiện tại hai địa điểm: Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng tiêu huỷ tiền NHNN (HĐTH) tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Ban Giám sát tiêu huỷ tiền NHNN (BGSTH).
...
Chương 2: BỘ MÁY TIÊU HUỶ TIỀN

Điều 4. Hàng năm, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát hành - Kho quỹ (thông qua Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo), Thống đốc NHNN ra Quyết định thành lập HĐTH, với thành phần:
...
Điều 5. Bộ phận giúp việc chuyên trách: Gồm toàn bộ cán bộ, nhân viên thuộc Phòng quản lý và tiêu huỷ tiền, Vụ PHKQ.
...
Chương 3: QUY TRÌNH TIÊU HUỶ TIỀN KHÔNG ĐỦ TCLT

A. TUYỂN CHỌN, GIAO NHẬN

Điều 6. Căn cứ hướng dẫn tuyển chọn tiền không đủ TCLT của NHNN trong từng thời kỳ, các Trưởng kho tiền TW, các Giám đốc Chi nhánh và Sở giao dịch NHNN thường xuyên tổ chức tuyển chọn đối với số tiền đã qua lưu thông tại đơn vị mình theo đúng tiêu chuẩn đã quy định. Đồng thời các Chi nhánh NHNN có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước trên địa bàn tiến hành tuyển chọn đối với số tiền thu hồi từ lưu thông trước khi nộp về Ngân hàng Nhà nước.
...
Điều 7. Căn cứ báo cáo tồn kho tiền không đủ TCLT của các chi nhánh NHNN, Vụ PHKQ thường xuyên trình Thống đốc ra lệnh điều chuyển tiền từ các kho tiền địa phương về các kho tiền TW (Kho tiền I và Kho tiền II), nhập vào quỹ ĐHTM.
...
B. TIÊU HỦY

Điều 8. Căn cứ kết quả nhập tiền không đủ TCLT về QĐHTM thuộc các kho tiền TW, định kỳ hàng tháng, Vụ Phát hành - Kho quỹ làm thủ tục trình Thống đốc nhập vào Quỹ DTPH, đổi ngang giá trị để lấy loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông tiếp tục sử dụng. Sau đó làm thủ tục trình Chủ tịch HĐQT ký quyết định cho phép tiêu hủy tiền không đủ TCLT với số tiền cụ thể (chủng loại, số lượng, giá trị) từ quỹ DTPH.

Điều 9.
...
Điều 10. Tổ kiểm đếm chịu trách nhiệm kiểm tra tiêu chuẩn (chất lượng) và số lượng đối với toàn bộ số tiền nhận từ tổ 1 trước sự chứng kiến của BGSTH. Cuối ngày làm việc, toàn bộ số tiền đã được kiểm đếm phải được đóng bó lại (dùng dây buộc không có mối nối, buộc một vòng ngang một vòng dọc) và giao lại cho tổ 3 để tiêu hủy hoàn toàn.
...
C. XỬ LÝ THỪA - THIẾU.

Điều 11. Về nguyên tắc, HĐTH chỉ tiêu huỷ số tiền không đủ TCLT thực tế, đúng với số tiền được phép tiêu hủy tại lệnh của Chủ tịch HĐQT, đã qua kiểm soát tờ theo tỷ lệ quy định.
...
D. HẠCH TOÁN.

Điều 12.
...
Điều 13. Tại mỗi tổ công tác, phải mở các loại sổ sách, báo biểu để theo dõi việc giao nhận tiền hàng ngày theo mẫu biểu đính kèm.

Chương 4: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY CHẾ LÀM VIỆC

Điều 14. Việc giao nhận và tiêu hủy tiền phải được thực hiện trong các gian phòng riêng biệt, có cửa và khoá chắc chắn. Vào những lúc nghỉ (giải lao giữa buổi, nghỉ cuối buổi, cuối ngày) ngày nghỉ mọi người đều phải ra ngoài. Tiền đang được kiểm đếm trong ngày phải để trong hòm riêng, có khoá; tổ trưởng khoá cửa, HĐTH và BGSTH niêm phong cửa. Cuối ngày nếu tiền không đếm kiểm hết, phải được gửi vào kho tiêu hủy.

Điều 15. Khi vào làm việc trong các gian kho tiêu hủy, phòng giao nhận, phòng kiểm soát tờ và phòng tiêu hủy, toàn thể cán bộ công nhân viên (kể cả thành viên HĐTH và BGSTH) tham gia công tác tiêu hủy không được mang theo tư trang (tiền, ví, cặp...). Mỗi cán bộ, công nhân viên tham gia công tác tiêu hủy phải đeo phù hiệu, mặc quần áo (không túi), đội mũ bảo hộ lao động. Chủ tịch HĐTH quy định màu sắc trang phục nhằm phân biệt: nhân viên tiêu hủy, uỷ viên Ban giám sát, uỷ viên Hội đồng tiêu hủy.
...
Chương 5: DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CHI PHÍ TIÊU HỦY

Điều 16. Trong quá trình tham gia công tác tiêu huỷ, các thành viên HĐTH, BGSTH và cán bộ, công nhân viên giúp việc được hưởng các khoản phụ cấp trách nhiệm, làm đêm, làm thêm giờ, độc hại, bảo hộ lao động theo chế độ chung của Nhà nước và của Ngành (ngoài trang bị phù hiệu, quần, áo, mũ đồng phục theo quy định tại điều 15 trên đây).
...
Chương 6: TỔNG KẾT, BÁO CÁO VÀ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT.

Điều 17. Cuối mỗi tuần và mỗi tháng làm việc, HĐTH họp với các tổ trưởng để kiểm điểm, rút kinh nghiệm công tác tiêu hủy tuần trước, tháng trước; đề ra nhiệm vụ công tác tuần sau, tháng sau.
...
Điều 18. Kết thúc mỗi đợt tiêu hủy, HĐTH làm báo cáo Thống đốc NHNN. Kết thúc năm, HĐTH làm báo cáo toàn diện công tác tiêu hủy với Thống đốc và HĐQT NHNN trước phiên họp đầu tiên của năm tiếp theo. Báo cáo từng đợt và tổng kết năm gồm các vấn đề:
...
Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc NHNN quyết định.

Xem nội dung VB
- Việc thu hồi và đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được hướng dẫn bởi Quyết định 69-QĐ/NH6 năm 1995 (VB hết hiệu lực: 30/07/1999)

- Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 23-5-1990;
...
Điều 1
...
Điều 2
...
Điều 3
...
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI VÀ ĐỔI CÁC LOẠI TIỀN GIẤY, NGÂN PHIẾU THANH TOÁN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

I. Tiền giấy và ngân phiếu thanh toán không đủ tiêu chuẩn lưu thông.

Điều 1
...
Điều 2
...
II. Tổ chức thu hồi và đổi các loại tiền giấy, NPTT không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Điều 3
...
Điều 4
...
Điều 5
...
III. Kiểm đếm, đóng bó, giao nộp tiền, NPTT không đủ tiêu chuẩn lưu thông trong ngành ngân hàng

Điều 6
...
Điều 7
...
Điều 8
...
Điều 9
...
IV. Điều khoản thi hành

Điều 10
...
Điều 11
...
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI TIỀN GIẤY, NGÂN PHIẾU THANH TOÁN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU TIỀN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

Xem nội dung VB
Việc tiêu hủy tiền được hướng dẫn bởi Quyết định 135/QĐ-NH6 năm 1995 (VB hết hiệu lực: 10/03/1999)
Việc thu hồi và đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được hướng dẫn bởi Quyết định 69-QĐ/NH6 năm 1995 (VB hết hiệu lực: 30/07/1999)
- Tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc được hướng dẫn bởi Quyết định 397/1997/QĐ-NHNN1 (VB hết hiệu lực: 01/04/1998)

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính công bố theo lệnh số 37/LCT-HĐNN8 và lệnh số 38/LCT-HĐNN8 ngày 24 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
...
Điều 1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng là 10% trên tổng số tiền gửi huy động có kỳ hạn dưới 24 tháng.

Chi tiết các loại tiền gửi huy động có kỳ hạn dưới 24 tháng quy định tại Điều 11 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 396/1997/QĐ-NHNN1 ngày 1 tháng 12 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc bao gồm tiền gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước và tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng:

2.1. Tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước tối thiểu là 70% tổng số tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng.

2.2. Tiền mặt và ngân phiếu thanh toán còn thời hạn thanh toán để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng được tính là tiền dự trữ bắt buộc tối đa 30% tổng tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng.

Trường hợp tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán thực tế bình quân để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng lớn hơn 30% tiền dự trữ bắt buộc thì lấy 30%. Nếu tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán thực tế bình quân để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng nhỏ hơn 30% tiền dự trữ bắt buộc thì lấy số thực tế.

Điều 3. Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần vượt tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước theo lãi suất 0,2% tháng.

Ngân hàng Nhà nước phạt Ngân hàng, tổ chức tín dụng đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng 200% lãi suất cho vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả kỳ duy trì.

Điều 4. Ngân hàng, tổ chức tín dụng có tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng chưa phải thực hiện Quyết định số 396/1997/QĐ-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ 1-1-1998.

Điều 6. Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
Tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc được hướng dẫn bởi Quyết định 397/1997/QĐ-NHNN1 (VB hết hiệu lực: 01/04/1998)
- Tổ chức và hoạt động của hệ thống kiểm soát Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn bởi Quyết định 73-QĐ/NH9 năm 1995 (VB hết hiệu lực: 27/10/1999)

- Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23-5-1990;
...
Điều 1
...
Điều 2
...
Điều 3
...
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1
...
Điều 2
...
Điều 3
...
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 4
...
Điều 5
...
Điều 6
...
Điều 7
...
Điều 8
...
Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 9
...
Điều 10
...
Điều 11
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 12

Xem nội dung VB
Tổ chức và hoạt động của hệ thống kiểm soát Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn bởi Quyết định 73-QĐ/NH9 năm 1995 (VB hết hiệu lực: 27/10/1999)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 37-LCT/HĐNN8   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước   Người ký: Võ Chí Công
Ngày ban hành: 23/05/1990   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 15/06/1990   Số công báo: Số 11
Lĩnh vực: Ngân hàng, tiền tệ   Tình trạng: Đã biết


 

Từ khóa: Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành

1.071

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
37887