• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật người cao tuổi


 

Pháp lệnh người cao tuổi năm 2000

Tải về Pháp lệnh người cao tuổi năm 2000
Bản Tiếng Việt

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 23/2000/PL-UBTVQH10

Hà Nội , ngày 28 tháng 4 năm 2000

 

PHÁP LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 23/2000/PL-UBTVQH10 NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM 2000 VỀ NGƯỜI CAO TUỔI

Người cao tuổi có công sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục con cháu về nhân cách và giữ vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội. Việc chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần và tiếp tục phát huy vai trò của người cao tuổi là trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và toàn xã hội, là thể hiện bản chất tốt đẹp, đạo lý, truyền thống của dân tộc ta.
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 6 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2000;
Pháp lệnh này quy định về việc phụng dưỡng, chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Người cao tuổi theo quy định của Pháp lệnh này là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ 60 tuổi trở lên.

Điều 2

Người cao tuổi được gia đình, Nhà nước và xã hội phụng dưỡng, chăm sóc và phát huy vai trò theo quy định của pháp luật.

Mọi công dân phải kính trọng và có trách nhiệm giúp đỡ người cao tuổi.

Điều 3

Việc phụng dưỡng người cao tuổi là trách nhiệm chủ yếu của gia đình có người cao tuổi.

Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được Nhà nước và xã hội trợ giúp.

Điều 4

Nhà nước có chính sách phù hợp về chăm sóc sức khoẻ, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tạo điều kiện để người cao tuổi sống khoẻ, sống vui, sống có ích; đồng thời phát huy vai trò của người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 5

Uỷ ban nhân dân các cấp có kế hoạch chăm sóc người cao tuổi; tổ chức vận động xã hội đóng góp nhằm tạo điều kiện chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.

Điều 6

Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm giáo dục thế hệ trẻ biết ơn, kính trọng và chăm sóc người cao tuổi.

Điều 7

Người cao tuổi phải nêu gương tốt trong việc rèn luyện phẩm chất đạo đức và chấp hành pháp luật, giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Điều 8

Việc tổ chức các cơ sở chăm sóc người cao tuổi phải căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu chăm sóc người cao tuổi và theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

PHỤNG DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI

Điều 9

1. Phụng dưỡng người cao tuổi là chu cấp về kinh tế, chăm sóc, động viên tinh thần, tôn trọng nguyện vọng chính đáng nhằm bảo đảm nhu cầu cơ bản của người cao tuổi về ăn, mặc, ở, đi lại, sức khoẻ, học tập, văn hoá, thông tin và giao tiếp.

2. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi là vợ hoặc chồng, con, cháu ruột.

3. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng không được từ chối nghĩa vụ phụng dưỡng.

Điều 10

1. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng tùy theo hoàn cảnh cụ thể phải sắp xếp nơi ở phù hợp với điều kiện sức khỏe và tâm lý của người cao tuổi.

2. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng phải chu cấp chi phí điều trị khi ốm đau và mai táng khi người cao tuổi chết.

3. Nghiêm cấm mọi hành vi ngược đãi, hành hạ, bắt người cao tuổi làm việc quá sức.

Điều 11

1. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng không có điều kiện trực tiếp chăm sóc người cao tuổi có thể uỷ nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, nhưng phải được người cao tuổi đồng ý.

2. Cá nhân hoặc tổ chức dịch vụ được uỷ nhiệm có trách nhiệm thực hiện đầy đủ những cam kết với người ủy nhiệm về chăm sóc người cao tuổi.

3. Người cao tuổi có quyền yêu cầu thay đổi cá nhân hoặc tổ chức dịch vụ được uỷ nhiệm chăm sóc mình, nếu cá nhân hoặc tổ chức dịch vụ đó không làm tròn trách nhiệm.

Điều 12

Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được:

1. Trợ cấp xã hội hoặc nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội;

2. Khám, chữa bệnh miễn phí;

3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), cơ sở bảo trợ xã hội tổ chức, chi phí mai táng khi chết.

Điều 13

Người cao tuổi được ưu tiên trong khám, chữa bệnh; khi tham gia giao thông công cộng và vui chơi giải trí.

Điều 14

1. Người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú. Trạm y tế cấp xã có trách nhiệm theo dõi, quản lý và trực tiếp chăm sóc sức khoẻ, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; kinh phí do ngân sách địa phương hỗ trợ.

2. Người cao tuổi tàn tật, cô đơn không nơi nương tựa bị ốm đau nhưng không thể đến khám, chữa bệnh tại nơi quy định thì Trưởng trạm y tế cấp xã cử cán bộ y tế đến khám, chữa bệnh tại nơi ở của người cao tuổi.

Điều 15

Các bệnh viện của Nhà nước phải có khoa lão khoa hoặc dành một số giường để điều trị bệnh nhân là người cao tuổi và tổ chức nghiên cứu về chuyên môn, kỹ thuật điều trị cho người cao tuổi.

Điều 16

Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh ở tuyến trước về chuyên môn, kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi; tăng cường nghiên cứu trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của người cao tuổi; bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ y tế trong việc khám, chữa bệnh cho người cao tuổi; triển khai các hình thức giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về tập luyện để giúp người cao tuổi nâng cao kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khoẻ.

Điều 17

Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân căn cứ vào điều kiện cụ thể hỗ trợ người cao tuổi tổ chức tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của đất nước.

Điều 18

Việc đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo công trình công cộng phải tính đến nhu cầu hoạt động và chăm sóc người cao tuổi.

Điều 19

Nhà nước và xã hội tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi được hưởng thụ văn hóa và tham gia các hoạt động văn hoá truyền thống của dân tộc.

Điều 20

Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chăm sóc, phát huy vai trò và phản ánh cuộc sống của người cao tuổi, giáo dục ý thức kính trọng, quan tâm giúp đỡ người cao tuổi và biểu dương người tốt, việc tốt trong việc chăm sóc người cao tuổi.

Điều 21

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân bằng nguồn kinh phí của mình đóng góp, đầu tư xây dựng nhà dưỡng lão, cơ sở dịch vụ chăm sóc, trung tâm điều trị và phục hồi sức khoẻ, câu lạc bộ văn hoá, thể thao, thể dục dưỡng sinh cho người cao tuổi và các hình thức tự nguyện khác giúp đỡ người cao tuổi ở cộng đồng dân cư, cơ sở bảo trợ xã hội.

Điều 22

Nhà nước khuyến khích tổ chức của người cao tuổi lập Quỹ chăm sóc người cao tuổi với các hình thức thích hợp. Quỹ chăm sóc người cao tuổi được hình thành từ nguồn đóng góp tự nguyện của người cao tuổi, sự hỗ trợ hảo tâm, từ thiện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Quỹ chăm sóc người cao tuổi được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC

Điều 23

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khỏe, tham gia học tập nâng cao trình độ, đóng góp kinh nghiệm và hiểu biết của mình vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 24

Người cao tuổi được động viên phát huy tài năng, trí tuệ và phẩm chất tốt đẹp để tham gia vào các hoạt động:

1. Giáo dục truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, truyền thống "Uống nước nhớ nguồn"; truyền thụ kiến thức văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ;

2. Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và hoà giải các tranh chấp, mâu thuẫn tại cộng đồng dân cư;

3. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật;

4. Tư vấn chuyên môn, kỹ thuật;

5. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ;

6. Các hoạt động xã hội khác.

Chương 4:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI

Điều 25

Quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi bao gồm những nội dung sau đây:

1. Ban hành, sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách đối với người cao tuổi;

2. Thống kê về người cao tuổi;

3. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để tăng cường đầu tư phát triển phúc lợi xã hội phục vụ việc chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi;

4. Hỗ trợ tổ chức người cao tuổi hoạt động;

5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về người cao tuổi;

6. Xử lý vi phạm trong việc thi hành pháp luật về người cao tuổi;

7. Thực hiện quan hệ hợp tác quốc tế trong việc chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.

Điều 26

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi.

Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện việc chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi trong phạm vi địa phương.

Điều 27

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận các cấp vận động gia đình và xã hội chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.

Điều 28

Hội người cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội của người cao tuổi, có trách nhiệm:

1. Tập hợp người cao tuổi tham gia sinh hoạt Hội, góp phần thực hiện chương trình kinh tế - xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi, đề đạt với cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi;

3. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước về những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi;

4. Đại diện cho người cao tuổi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, các hoạt động đối ngoại nhân dân vì lợi ích của người cao tuổi.

Điều 29

Nhà nước tạo điều kiện để Hội người cao tuổi Việt Nam tổ chức các hoạt động nhằm chăm sóc và phát huy ngày càng tốt hơn vai trò của người cao tuổi.

Chương 5:

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 30

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, giúp đỡ và phát huy vai trò của người cao tuổi hoặc có công phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về người cao tuổi; người cao tuổi nêu gương tốt trong hoạt động xã hội, có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 31

Người nào xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người cao tuổi; người có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi mà thoái thác nghĩa vụ, ngược đãi, hành hạ người cao tuổi hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định của pháp luật về người cao tuổi thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32

Pháp lệnh này cũng được áp dụng đối với người cao tuổi là người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 33

Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 34

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

 

- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 1.

1. Người cao tuổi Việt Nam là công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

2. Người cao tuổi Việt Nam định cư ở nước ngoài và người cao tuổi là người nước ngoài trong thời gian sinh sống, làm việc tại Việt Nam cũng được áp dụng theo quy định tại Điều 13, khoản 1 Điều 14, Điều 21 và Điều 24 của Pháp lệnh người cao tuổi.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 và Điều 5 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 2.

1. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi là vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp, con dâu, con rể, cháu ruột của người cao tuổi (cháu ruột của ông, bà nội, ngoại).

2. Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập và người cao tuổi tàn tật nặng mà gia đình thuộc diện nghèo, được Nhà nước và xã hội trợ giúp.
...
Điều 5.

1. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 9, Điều 10 của Pháp lệnh người cao tuổi.

2. Trường hợp người phụng dưỡng người cao tuổi ủy nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức dịch vụ chăm sóc người cao tuổi theo quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh người cao tuổi thì phải thoả thuận rõ nội dung, thời gian chăm sóc; chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ và tiền công.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 và Điều 5 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 3. Nhà nước và xã hội có trách nhiệm chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tổ chức vận động gia đình và xã hội đóng góp vào sự nghiệp chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 4. Người cao tuổi có trách nhiệm nêu gương tốt trong việc rèn luyện phẩm chất đạo đức và chấp hành pháp luật; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; phấn đấu trở thành người cao tuổi mẫu mực.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 6.

1. Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được Nhà nước trợ cấp xã hội hoặc được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội và khi chết được trợ cấp mai táng phí theo quy định tại Điều 7, Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 07/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 3 năm 2000 về chính sách cứu trợ xã hội; được khám, chữa bệnh theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 95/CP của Chính phủ ngày 28 tháng 8 năm 1994 về việc thu một phần viện phí.

2. Người cao tuổi là người tàn tật, thuộc diện hộ nghèo được xem xét hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng.

3. Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu ruột, người thân thích để nương tựa, không có nguồn thu nhập được xem xét hưởng các chế độ trợ giúp theo quy định tại khoản 1 của Điều này.

4. Người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên, nếu không có lương hưu và các khoản trợ cấp xã hội khác được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngân sách địa phương.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 và Điều 9 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 8. Người quản lý phương tiện giao thông và công trình văn hóa, thể dục, thể thao phải ưu tiên sắp xếp chỗ ngồi phù hợp cho người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng và hoạt động văn hóa, thể thao.

Điều 9. Người cao tuổi được chăm sóc sức khoẻ theo quy định của Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11 tháng 7 năm 1989.

Người cao tuổi được hưởng dịch vụ ưu tiên khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế theo Nghị định số 23/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngày 24 tháng 01 năm 1991 về Điều lệ khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

Người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên được cấp miễn phí thẻ Bảo hiểm y tế.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 120/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 28/05/2007)

Căn cứ Pháp lệnh Người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 120/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 1. Sửa đổi Điều 9 của Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2002 quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi như sau:

"Điều 9. Người cao tuổi được chăm sóc sức khoẻ theo quy định của Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11 tháng 8 năm 1989.

Người cao tuổi được hưởng dịch vụ ưu tiên khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24 tháng 01 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về Điều lệ khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

Người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế".

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 và Điều 9 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 120/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 28/05/2007)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 10. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về sân bãi, dụng cụ, phương tiện theo khả năng thực tế của địa phương để người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, tập thể dục dưỡng sinh, hoạt động văn hóa, phù hợp với thể lực và tâm lý của người cao tuổi.

Tuỳ theo khả năng của mình, hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp xã có hình thức mừng thọ thiết thực cho người cao tuổi.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 7. Người cao tuổi được miễn đóng góp cho các hoạt động xã hội, cộng đồng, trừ trường hợp người cao tuổi tự nguyện tham gia.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 và Điều 12 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 11.

1. Nhà nước khuyến khích người cao tuổi đóng góp những kinh nghiệm, hiểu biết của mình vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; người cao tuổi trực tiếp tổ chức các hoạt động tạo thu nhập và việc làm được Nhà nước cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Tuỳ theo khả năng của mình, người cao tuổi lựa chọn và tham gia các hoạt động được quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh người cao tuổi thông qua Hội người cao tuổi cơ sở và các Hội xã hội nghề nghiệp.

Điều 12. Người cao tuổi trực tiếp thành lập các cơ sở hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, học tập nâng cao trình độ, các cơ sở dịch vụ phục vụ người cao tuổi không vì mục tiêu lợi nhuận thì được Nhà nước khuyến khích, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 và Điều 12 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 13. Hội người cao tuổi ở Trung ương và ở cấp xã được lập Qũy chăm sóc người cao tuổi theo Nghị định số 177/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 12 năm 1999 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Qũy xã hội, Qũy từ thiện.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 và Điều 15 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)

Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
...
Điều 14.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành các chế độ, chính sách đối với người cao tuổi; tổ chức và quản lý các trung tâm bảo trợ xã hội.

2. Bộ Y tế có trách nhiệm quản lý nhà nước về chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Pháp lệnh người cao tuổi và Điều 9 của Nghị định này.

3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành các văn bản quy phạm về thiết kế, xây dựng hoặc cải tiến các công trình công cộng đáp ứng nhu cầu hoạt động của người cao tuổi và công tác chăm sóc người cao tuổi.

4. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Thể dục Thể thao hướng dẫn việc tuyên truyền, động viên và tạo điều kiện cho người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hoá, thể dục - thể thao.

5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc thành lập, phát triển và điều hành Quỹ chăm sóc người cao tuổi; bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động của Hội người cao tuổi.

6. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức, hướng dẫn việc giáo dục thường xuyên đối với người cao tuổi.

7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 25 và Điều 29 của Pháp lệnh người cao tuổi.
Điều 15.

1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ đối với người cao tuổi, nắm vững số lượng, chất lượng người cao tuổi và vận động nhân dân chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai trò của người cao tuổi.

2. Căn cứ các quy định của Pháp lệnh người cao tuổi, hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách hỗ trợ các hoạt động thiết thực của người cao tuổi thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 và Điều 15 Nghị định 30/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2004/TT - BYT (VB hết hiệu lực: 01/12/2011)

Căn cứ Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Pháp lệnh người cao tuổi số 23/2000/PL/UBTVQH ngày 28/4/2000 giao nhiệm vụ cho ngành y tế
...
Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG:
...
II. TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỨC KHOẺ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
...
III. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI CAO TUỔI
...
IV. KINH PHÍ CHO VIỆC CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU VÀ KHÁM CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI CAO TUỔI
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2004/TT - BYT (VB hết hiệu lực: 01/12/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 02/2004/TT - BYT (VB hết hiệu lực: 01/12/2011)

Căn cứ Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Pháp lệnh người cao tuổi số 23/2000/PL/UBTVQH ngày 28/4/2000 giao nhiệm vụ cho ngành y tế
...
Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi như sau:
...
III. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI CAO TUỔI

l. Tổ chức mạng lưới khám, chữa bệnh cho người cao tuổi:

a. Viện lão khoa có trách nhiệm:

- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuộc ba lĩnh vực: Lão khoa lâm sàng, lão khoa cơ bản, lão khoa xã hội, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi Việt Nam.

- Thực hiện chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi trên phạm vi toàn quốc. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy trình, tiêu chuẩn chuyên môn, trang bị dụng cụ cho các cơ sở lão khoa tuyến dưới để đảm bảo luyện tập phục hồi chức năng sau các bệnh của người cao tuổi.

- Là tuyến điều trị chuyên sâu về bệnh học lão khoa.

- Phối hợp với Trường Đại học Y Hà Nội và các trường đào tạo cán bộ y tế khác để đào tạo đại học và sau đại học về chuyên ngành lão khoa. Biên soạn giáo trình, sách đào tạo chuyên khoa và phổ biến kiến thức chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.

b. Các bệnh viện đa khoa hạng I, hạng II, : Thành lập khoa lão khoa và có buồng khám riêng cho người bệnh cao tuổi tại khoa khám bệnh.

c. Các bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi): Phải tổ chức việc khám bệnh cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh; khi người bệnh cao tuổi cần vào điều trị nội trú thì bệnh viện phải tổ chức tiếp đón chu đáo, chăm sóc tận tình, không để người bệnh phải nằm chung giường.

d. Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Có một số giường giành cho người bệnh cao tuổi tại các khoa lâm sàng và tổ chức việc khám bệnh cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh.

đ. Các bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng phải được tiếp tục xây dựng và củng cố theo quy định tại Quyết định số 966/BYT ngày 30/5/1999 của Bộ trưởng Bộ y tế về hướng dăn nội dung hoạt động của Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng; giành một tỷ lệ giường bệnh thích hợp để chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh cao tuổi. Kết hợp với Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện chế độ điều dưỡng cho người cao tuổi có công với nước.

e. Trạm y tế xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý sức khoẻ và thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại địa phương. Trường hợp người cao tuổi bị tàn tật, cô đơn không nơi nương tựa bị ốm đau nhưng không đến khám, chữa bệnh tại nơi quy định thì trưởng trạm y tế cấp xã cử cán bộ y tế đến khám, chữa bệnh tại nơi ờ của người cao tuổi hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân địa phương tổ chức đưa người bệnh đến cơ sở khám, chữa bệnh.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 02/2004/TT - BYT (VB hết hiệu lực: 01/12/2011)
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 23/2000/PL-UBTVQH10   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội   Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 28/04/2000   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 08/07/2000   Số công báo: Số 25
Lĩnh vực: Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Pháp lệnh người cao tuổi năm 2000

1.336

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
46398