• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xuất nhập cảnh


 

Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam năm 1992 do Hội đồng Nhà nước ban hành

Tải về Pháp lệnh 65-LCT/HĐNN8
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC

********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 65-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 21 tháng 2 năm 1992

 

PHÁP LỆNH

VỀ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ, ĐI LẠI CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 

Để góp phần thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với nước ngoài, bảo vệ lợi ích, chủ quyền quốc gia;
Căn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam và việc cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- "Người nước ngoài" là người không có quốc tịch Việt Nam.

2- "Người nước ngoài thường trú" là người nước ngoài cư trú không thời hạn tại Việt Nam.

3- "Người nước ngoài tạm trú" là người nước ngoài cư trú có thời hạn tại Việt Nam.

Điều 2

1- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi đối với việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam của người nước ngoài; bảo hộ tính mạng, tài sản và quyền lợi hợp pháp khác của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trên cơ sở pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

2- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán của nhân dân Việt Nam.

3- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

Chương 2:

NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 3

1- Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp thị thực.

2- Người nước ngoài làm thủ tục xin cấp thị thực Việt Nam tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước.

Trong những trường hợp do Hội đồng bộ trưởng quy định, người nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đồng ý cho nhập cảnh, có thể được cấp thị thực tại cửa khẩu Việt Nam.

3- Người nước ngoài dưới 14 tuổi đã được khai báo trong đơn xin cấp thị thực của người dẫn đi, thì không phải làm thủ tục xin cấp thị thực.

4- Hội đồng bộ trưởng quy định thủ tục cấp thị thực và cửa khẩu được phép cấp thị thực.

Điều 4

1- Thị thực của Việt Nam gồm các loại sau đây:

a) Thị thực nhập cảnh;

b) Thị thực xuất cảnh;

c) Thị thực nhập - xuất cảnh;

d) Thị thực xuất - nhập cảnh;

e) Thị thực quá cảnh.

2- Thị thực có giá trị một lần. Hội đồng bộ trưởng có thể quy định những trường hợp thị thực nhập - xuất cảnh, thị thực xuất - nhập cảnh có giá trị nhiều lần.

3- Hội đồng bộ trưởng quy định thời hạn của từng loại thị thực; thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ thị thực.

Điều 5

1- Thị thực nhập cảnh, thị thực nhập - xuất cảnh có thể bị huỷ bỏ, nếu người đã được cấp thị thực thuộc một trong những trường hợp nói tại Điều 6 và Điều 14 của Pháp lệnh này hoặc không có lý do xin nhập cảnh Việt Nam.

2- Thị thực xuất cảnh, thị thực xuất - nhập cảnh có thể bị huỷ bỏ, nếu người đã được cấp thị thực thuộc một trong những trường hợp nói tại Điều 7 của Pháp lệnh này.

Điều 6

Thị thực nhập cảnh, thị thực nhập - xuất cảnh có thể không được cấp, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1- Người xin cấp thị thực cố ý khai sai sự thật khi làm thủ tục xin thị thực nhập cảnh;

2- Người xin cấp thị thực vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam trong lần nhập cảnh trước;

3- Vì lý do bảo đảm trật tự an toàn xã hội và phòng, chống dịch bệnh;

4- Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia.

Điều 7

Người nước ngoài không bị hạn chế xuất cảnh Việt Nam; chỉ có thể bị tạm hoãn cấp thị thực xuất cảnh, thị thực xuất - nhập cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;

2- Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, quyết định của cơ quan trọng tài, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp có bảo lãnh, đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó;

3- Khi có lệnh bắt hoặc quyết định tạm giữ của Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam.

Điều 8

1- Đối với việc quá cảnh thì áp dụng các quy định về nhập cảnh, xuất cảnh nói tại Chương này.

2- Người nước ngoài quá cảnh Việt Nam được miễn thị thực, nếu thời gian lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam không quá bảy mươi hai giờ và không ra khỏi khu vực dành cho người quá cảnh.

Trong trường hợp vì do khách quan cản trở hành trình đã định, thì người quá cảnh tiếp tục được miễn thị thực và lưu lại tại khu vực dành cho người quá cảnh.

Điều 9

Người nước ngoài mượn đường Việt Nam phải tuân theo quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh nói tại Chương này.

Chương 3:

CƯ TRÚ, ĐI LAỊ

Điều 10

1- Trong thời hạn bốn mươi tám giờ kể từ khi nhập cảnh, người nước ngoài phải đăng ký cư trú tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

Đăng ký cư trú bao gồm đăng ký mục đích, thời hạn và địa chỉ cư trú tại Việt Nam.

Người được miễn thị thực quá cảnh không phải đăng ký cư trú.

2- Người nước ngoài không được đăng ký cư trú tại khu vực cấm người nước ngoài cư trú.

Người nước ngoài thường trú được đăng ký thường trú tại một nơi trên lãnh thổ Việt Nam.

Người nước ngoài tạm trú được đăng ký tạm trú tại một nơi phù hợp mục đích nhập cảnh trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 11

1- Sau khi đăng ký thường trú, người nước ngoài được cấp "Giấy chứng nhận thường trú". "Giấy chứng nhận thường trú" bị thu hồi khi người đó đi định cư ở nước khác hoặc bị trục xuất; trong trường hợp thay đổi nơi đăng ký thường trú, nghề nghiệp hoặc những nội dung khác đã ghi trong "Giấy chứng nhận thường trú", người nước ngoài thường trú phải đăng ký sửa đổi, bổ sung vào "Giấy chứng nhận thường trú" với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

2- Sau khi đăng ký tạm trú, người nước ngoài tạm trú được cấp chứng nhận tạm trú. Chứng nhận tạm trú có giá trị không quá một năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn mỗi lần không quá mười hai tháng phù hợp mục đích tạm trú; trong trường hợp người nước ngoài tạm trú muốn thay đổi mục đích tạm trú đã đăng ký, thì phải đăng ký sửa đổi, bổ sung với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

Chứng nhận tạm trú có thể bị huỷ bỏ khi người tạm trú không còn lý do tạm trú theo mục đích tạm trú đã đăng ký hoặc khi người tạm trú thuộc một trong những trường hợp nói tại Điều 14 của Pháp lệnh này.

Trong trường hợp chứng nhận tạm trú hết giá trị mà không được gia hạn bị huỷ bỏ, thì người nước ngoài phải rời khỏi Việt Nam; nếu không tự nguyện xuất cảnh thì bị cưỡng chế xuất cảnh.

Điều 12

1- Người nước ngoài muốn vào khu vực cấm người nước ngoài cư trú, đi lại thì phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

2- Ngoài trường hợp nói tại khoản 1 Điều này, việc đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:

a) Người nước ngoài thường trú đi lại không phải xin phép;

b) Người nước ngoài tạm trú đi lại trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng ký tạm trú và các địa phương khác phù hợp với mục đích tạm trú đã đăng ký, thì không phải xin phép; trong trường hợp đến các địa phương ngoài phạm vi nói trên, thì phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

3- Trong khi đi lại, nếu người nước ngoài lưu lại qua đêm ở ngoài nơi đã đăng ký cư trú, thì phải khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật.

Điều 13

Hội đồng bộ trưởng quy định thủ tục đăng ký cư trú; thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ "Giấy chứng nhận thường trú"; thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ chứng nhận tạm trú, giấy phép đi lại đối với người nước ngoài; quy định về khu vực cấm người nước ngoài cư trú, đi lại và về việc cư trú, đi lại của người nước ngoài mượn đường Việt Nam.

Chương 4:

TRỤC XUẤT

Điều 14

Người nước ngoài có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1- Có hành vi xâm phạm an ninh quốc gia;

2- Đã bị Toà án Việt Nam kết án về tội hình sự và đã chấp hành xong hình phạt hoặc không còn nghĩa vụ chấp hành hình phạt;

3- Bản thân là mối đe doạ tính mạng, sức khoẻ của những người khác tại Việt Nam.

Điều 15

1- Người nước ngoài bị trục xuất khi có "Lệnh trục xuất" của Bộ trưởng Bộ nội vụ. "Lệnh trục xuất" phải ghi rõ họ tên, nghề nghiệp, quốc tịch của người bị trục xuất; lý do trục xuất; thời hạn người bị trục xuất phải rời khỏi Việt Nam; biện pháp dẫn giải, nếu có.

2- Việc trục xuất người nước ngoài được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Điều 16

Người bị trục xuất phải rời khỏi Việt Nam theo thời hạn ghi trong "Lệnh trục xuất".

Trong trường hợp người bị trục xuất không tự nguyện chấp hành "Lệnh trục xuất", thì thủ trưởng cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền quyết định tạm giữ người đó để áp dụng biện pháp cưỡng chế trục xuất.

Chương 5:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH , CƯ TRÚ ĐI LAỊ CUẢ NGƯỜI NƯỚC NGOAÌ TẠI VIỆT NAM

Điều 17

1- Quản lý Nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

a) Ban hành văn bản pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt Nam, cư trú, đi lại tại Việt Nam;

b) Cấp phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam và đi lại trên lãnh thổ Việt Nam; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ các loại thị thực của Việt Nam;

c) Quản lý cư trú;

d) Xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt Nam, cư trú, đi lại, hoạt động tại Việt Nam;

e) Thống kê Nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

g) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, mượn đường, cư trú, đi lại của người nước ngoài.

2- Hội đồng bộ trưởng thống nhất quản lý Nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam; quy định hệ thống cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ở trung ương và địa phương bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Pháp lệnh này; ban hành quy chế phối hợp giữa Bộ nội vụ, Bộ ngoại giao và các cơ quan hữu quan khác trong lĩnh vực quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt Nam, cư trú, đi lại, hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 18

1- Việc cấp phép cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam; quản lý khai báo tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện.

2- Việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ tại Việt Nam các loại thị thực của Việt Nam; việc cấp, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ "Giấy chứng nhận thường trú"; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ chứng nhận tạm trú và cấp giấy phép đi lại đối với người nước ngoài không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện.

Việc cấp thị thực tại cửa khẩu Việt Nam theo quy định tại khoản 2, Điều 3 của Pháp lệnh này do chỉ huy trưởng trạm Công an cửa khẩu thực hiện.

3- Việc cấp, gia hạn hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ tại Việt Nam các loại thị thực của Việt Nam; việc đăng ký cư trú, cấp giấy phép đi lại đối với người nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự do Bộ ngoại giao thực hiện.

4- Việc cấp thị thực nhập cảnh, thị thực nhập - xuất cảnh, thị thực quá cảnh Việt Nam; gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ tại nước ngoài các loại thị thực của Việt Nam do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện.

5- Việc tạm hoãn xuất cảnh, cưỡng chế xuất cảnh Việt Nam đối với người nước ngoài do thủ trưởng cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương quyết định.

Thủ trưởng cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 19

1- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước hữu quan, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân Việt Nam.

2- Chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan Nhà nước khác, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và mọi công dân có trách nhiệm cộng tác, giúp đỡ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Chương 6:

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20

1- Tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam vi phạm quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt Nam, cư trú, đi lại, hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam, thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam về xử phạt vi phạm hành chính.

Người gian dối, giả mạo giấy tờ để nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam; cư trú, đi lại trái phép hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt Nam và cư trú, đi lại tại Việt Nam, thì tuỳ theo mức độ mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vi phạm các quy định về cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ thị thực, "Giấy chứng nhận thường trú", chứng nhận tạm trú, giấy phép đi lại hoặc vi phạm những quy định khác của Pháp lệnh này, thì tuỳ theo mức độ mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 21

Hội đồng bộ trưởng quy định lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung thị thực, "Giấy chứng nhận thường trú", chứng nhận tạm trú, giấy phép đi lại.

Điều 22

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1992.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 23

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Hà Nội, ngày 21 tháng 2 năm 1992

 

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

- Chế độ thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ, chứng nhận xuất, nhập cảnh và cư trú được hướng dẫn bởi Thông tư 26-TC-HCVX năm 1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)

Thi hành Điều 16 Nghị định số 04-CP ngày 18-1-1993 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam", sau khi thoả thuận với Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư Liên bộ Tài chính - Ngoại Giao - Nội vụ số 71 TT/LB ngày 05 tháng 12 năm 1991 "Quy định việc thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ, chứng nhận cho người nước ngoài và công dân Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú" như sau:

1. Một số từ dùng trong Thông tư Liên bộ số 1 TT/LB ngày 5-12-1991 được quy định lại như sau:

- Từ "Ngoại kiều" được thay bằng "người nước ngoài thường trú".

- Từ "Việt kiều" được thay bằng "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài".

- Từ "chứng nhận cư trú" được thay bằng "giấy chứng nhận thường trú".

- Từ "giấy phép cư trú" được thay bằng "chứng nhận tạm trú".

2. Bổ sung thêm vào sau điểm 2 "các khoản thu lệ phí" thuộc mục I "phạm vi áp dụng và các khoản thu" như sau:

- Tổ chức, cá nhân người Việt Nam khi được Bộ Ngoại giao phục vụ việc xin thị thực nhập cảnh hoặc quá cảnh các nước chưa có hiệp định hoặc thoả thuận miễn thị thực với nước ta thì phải nộp phí xin thị thực. Tổ chức, cá nhân trong nước khi xin thị thực nhập cảnh cho người nước ngoài (kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài) phải nộp phí điện báo cấp thị thực nhập cảnh vào Việt Nam.

3. Bổ sung thêm vào sau điểm 1 "Đối tượng thu" ở mục II "Đối tượng thu và miễn thu" như sau:

- Đối với cán bộ CNVC Nhà nước được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài do Ngân sách Nhà nước hoặc do nguồn vốn kinh doanh của đơn vị đài thọ (kể cả trường hợp các đoàn được nước ngoài đài thọ, nhưng ta phải chi phí tiền tiêu vặt và chi phí dọc đường) thì các khoản nộp về tiền lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ quy định ở Thông tư Liên Bộ số 71 TT/LB ngày 5-12-1991 sẽ do cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác, học tập ở nước ngoài thanh toán.

4. Bổ sung vào điểm 1 trong biểu giá thu lệ phí:

- Giấy thông hành xuất nhập cảnh do Công an huyện, thị xã cấp cho nhân viên mậu dịch và cán bộ nhân viên vùng biên giới Việt Nam sang vùng biên giới đối đẳng (tương ứng) của Trung Quốc mức thu là 10.000 đ/giấy trường hợp gia hạn thu 2000 đ/giấy.

- Giấy thông hành xuất nhập cảnh do UBND xã, thị trấn cấp cho nhân dân biên giới sang vùng biên giới của Trung Quốc tiếp giáp mức thu là 3.000 đ/giấy. Trường hợp gia hạn thu 2.000đ/giấy.

- Mức thu phí xin thị thực nhập cảnh 10.000 đ/visa.

- Mức thu phí xin thị thực quá cảnh 5.000 đ/visa

Mức thu phí điện báo cấp thị thực áp dụng theo biểu giá do Tổng cục bưu điện quy định.

5. Điều chỉnh bổ sung vào Điều 2 trong biểu giá thu lệ phí:

a) Bổ sung thêm mục thu:

"- Sửa đổi, bổ sung thị thực đã cấp:

+ Bổ sung thị thực từ giá trị 1 lần thành thị thực giá trị nhiều lần dưới 6 tháng thu 25 USD.

+ Bổ sung thị thực từ giá trị 1 lần thành thị thực giá trị nhiều lần từ 6 tháng trở lên thu 75 USD.

+ Bổ sung, sửa đổi các nội dung khác đã ghi trong thị thực, thu 05 USD".

b) Bỏ hai mục thu sau đây:

"- Cấp giấy phép cư trú có giá trị dưới 6 tháng: 3 USD.

- Cấp giấy phép có giá trị trên 6 tháng: 4 USD".

(Có biểu giá thu kèm theo)

6. Sửa đổi mục a, điểm 2 phần IV quản lý và sử dụng nguồn thu như sau:

"a) Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 10% trên tổng số thu bằng tiền đồng Việt Nam (kể cả ngoại tệ đã quy đổi ra tiền Việt Nam) để bù đắp chi phí mua hộ chiếu, giấy tờ XNC và các chi phí khác và thưởng cho cán bộ có thành tích nhưng tổng số thưởng cả năm không quá 4 tháng lương cơ bản và các khoản phụ cấp theo lương. Số còn lại sau khi bù đắp chi phí và thưởng được bổ sung vào kinh phí thường xuyên của đơn vị.

7. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-4-1993. Các điểm khác không nêu trong Thông tư này, vẫn thi hành theo Thông tư Liên Bộ số 71-TT/LB ngày 5-12-1991
(phụ lục kèm theo)

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 16.

1. Người nước ngoài làm thủ tục xin cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung thị thực, "giấy chứng nhận thưòng trú", giấy phép đi lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung "chứng nhận tạm trú" phải nộp lệ phí.

2. Bộ Tài Chính, Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại quy định chi tiết việc thu lệ phí nói tại khoản 1, điều này.

Xem nội dung VB
Chế độ thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ, chứng nhận xuất, nhập cảnh và cư trú được hướng dẫn bởi Thông tư 26-TC-HCVX năm 1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Cấp thị thực nhập cảnh tại cửa khẩu được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 2.

1. Người nước ngoài có yêu cầu vào Việt Nam hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời vào Việt Nam khẩn cấp để xử lý những bất trắc không lường trước, hỗ trợ kỹ thuật cho công trình đầu tư, cấp cứu người bệnh nặng, cứu hộ tai nạn máy bay, tàu thuỷ hoặc những nơi bị thiên tai, dịch bệnh thì được xét cấp thị thực nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam.

2. Thủ tục xét cấp thị thực tại cửa khẩu:

a) Người nước ngoài xin nhập cảnh Việt Nam khẩn cấp phải nêu rõ lý do. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời người nước ngoài vào Việt Nam khẩn cấp phải gửi yêu cầu đó cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương biết chậm nhất là 24 giờ trước khi khách đến cửa khẩu.

b) Trưởng công an cửa khẩu quốc tế của Việt Nam cấp thị thực nhập cảnh cho người nước ngoài sau khi đã dược cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Trung ương chấp thuận cho nhập cảnh.

Xem nội dung VB
Cấp thị thực nhập cảnh tại cửa khẩu được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 14. Người nước ngoài mượn đường Việt Nam phải đi theo đúng tuyến đường từ cửa khẩu nhập cảnh đến cửa khẩu xuất cảnh Việt Nam theo quy định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Thẩm quyền quyết định huỷ bỏ thị thực được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 6.

- Thẩm quyền quyết định huỷ bỏ thị thực đã cấp cho người nước ngoài quy định tại Điều 5 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài cư trú tại Việt nam:

- Cục quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Nội vụ xét, quyết định huỷ bỏ các loại thị thực của Việt Nam đã cấp cho người nước ngoài không thuộc đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

- Bộ ngoại giao xét, quyết định huỷ bỏ các loại thị thực của Việt Nam đã cấp cho những người nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

Xem nội dung VB
Thẩm quyền quyết định huỷ bỏ thị thực được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Chương 2: CƯ TRÚ, ĐI LẠI

Điều 8.
...
Điều 9.
...
Điều 10.
...
Điều 11. Người nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp " giấy chứng nhận thường trú" hoặc cấp "chứng nhận tạm trú", khi đi lại ngoài nơi đã đăng ký cư trú, nếu ở lại qua đêm phải khai báo tạm trú với chủ khách sạn, nhà trọ nhà khách hoặc chính quyền nơi ở lại qua đêm.

Điều 12.
...
Điều 13.
...
Điều 14. Người nước ngoài mượn đường Việt Nam phải đi theo đúng tuyến đường từ cửa khẩu nhập cảnh đến cửa khẩu xuất cảnh Việt Nam theo quy định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 và Điều 9 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 8.

- Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhập cảnh, người nước ngoài phải đăng ký cư trú theo quy định sau đây:

1. Người nước ngoài thuộc diện sau đây đăng ký tại Bộ Ngoại giao:

a) Các đại biểu và tuỳ tung của các đoàn nước ngoài đến Việt Nam thăm viếng, làm việc theo quyết định của ban bí thư Trung ương Đảng, của Chủ tịch nước, Chủ Tịch Quốc hội, Thủ Tướng Chính phủ.

b) Thành viên của các cơ quan đại diện Ngoại giao, các cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức liên hiệp quốc tại Việt Nam, kể cả những người nước ngoài là thành viên gia đình sống chung với họ tại Việt Nam.

c) Người nước ngoài khác được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao của Chính phủ Việt Nam.

2. Người nước ngoài nhập cảnh Việt nam không thuộc quy định tại khoản 1 điều này, thì đăng ký tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

3. Những trường hợp sau đây không phải làm thủ tục đăng ký cư trú:

a) Người quá cảnh Việt nam được miễn thị thực quá cảnh theo quy định tại khoản 2 điều 8 của Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam.

b) Người nhập cảnh Việt Nam mà thời gian lưu lại Việt Nam không quá 48 giờ.

c) Người mượn đường Việt Nam theo đúng tuyến đường do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định và thời gian đi trên đường Việt Nam không quá 3 ngày (72 giờ).

Điều 9.

- Thủ tục đăng ký cư trú của người nước ngoài tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam (nói tại khoản 1 va 2 điều 8) như sau:

1. Đối với người nước ngoài thường trú:

a) Mỗi người khai 2 bản đăng ký cư trú theo mẫu quy định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam, có dán ảnh.

b) Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; phiếu nhập xuất cảnh đã cấp tại cửa khẩu Việt Nam và các giấy tờ chứng minh mục đích thường trú tại Việt nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.

c) Cơ quan tiếp nhận tờ khai đăng ký cư trú cấp "giấy chứng nhận thường trú" cho người nước ngoài; "giấy chứng nhận thường trú" có giá trị không thời hạn và được cấp cho người nước ngoài thường trú từ 14 tuổi trở lên; người dưới 14 tuổi sống chung vói cha, mẹ hoặc người đỡ đầu là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam được ghi chung vào "giấy chứng nhận thường trú" của cha, mẹ, hoặc người đỡ đầu.

Bộ Nội vụ quy định cụ thể hình thức, nội dung "giấy chứng nhận thường trú".

2. Đối với người nước ngoài tạm trú:

a) Xuất trình với cơ quan có thẩm quyền nói tại điểm b, khoản này hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và phiếu xuất nhập cảnh.

b) Những người nước ngoài thuộc diện đăng ký tại Bộ Ngoại giao nói tại khoản 1 điều 8 Nghị định này sẽ được Bộ ngoại giao cấp giấy chứng nhận tạm trú; những người nước ngoài khác do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu nhập cảnh Việt Nam.

c) Thời hạn chứng nhận tạm trú nhiều nhất không quá 1 năm (12 tháng) kẻ từ ngày cấp và có thể được gia hạn mỗi lần không quá 12 tháng, phù hợp với mục đích tạm trú của từng trường hợp cụ thể. Riêng người nước ngoài là thành viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức liên hiệp quốc tại Việt Nam và những người vào Việt Nam học tập, chữa bệnh thì thời hạn chứng nhận tạm trú nhiều nhất không quá 3 năm (36 tháng) và có thể gia hạn mỗi lần không quá 12 tháng, phù hợp với nhiệm kỳ công tác hoặc thời gian học tập, chữa bệnh ở Việt Nam.

Bộ Nội vụ, Bộ ngoại giao quy định cụ thể hình thức, nội dung chứng nhận tạm trú cấp cho người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 và Điều 9 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 10.

1. Người nước ngoài thường trú thay đổi địa chỉ, nghề nghiệp đã đăng ký hoặc thay đổi những nội dung khác ghi trong "giấy chứng nhận thường trú" phải đăng ký sửa đổi hoặc bổ xung tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh địa phương nơi thường trú; khi người nước ngoài thường trú đi định cư ở nước khác hoặc bị trục xuất, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thu hồi " giấy chứng nhận thường trú".

2. Người nước ngoài muốn được ra hạn chứng nhận tạm trú hoặc thay đổi mục đích tạm trú đã đăng ký, thì phải xin ra hạn hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung với cơ quan Việt Nam đã cấp giấy chứng nhận tạm trú cho người đó.

3. Việc huỷ bỏ chứng nhận tạm trú đã cấp cho người nước ngoài do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 điều 11 của Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam; trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý, xuất nhập cảnh Trung ương có thể cấp lại chứng nhận tạm trú thay thế chứng nhận tạm trú đã cấp tại cửa khẩu Việt Nam cho phù hợp với mục đích và lý do tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương quyết định huỷ bỏ chứng nhận tạm trú phải thông báo cho đương sự chậm nhất 3 ngày kể từ ngày ra quyết định huỷ bỏ và thông báo cho tổ chức, cơ quan hữu quan Việt Nam biết.

Đối với những người thuộc diện đăng ký tạm trú tại Bộ ngoại giao, việc huỷ bỏ chứng nhận tạm trú được thực hiện qua đường Ngoại giao.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 11. Người nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp " giấy chứng nhận thường trú" hoặc cấp "chứng nhận tạm trú", khi đi lại ngoài nơi đã đăng ký cư trú, nếu ở lại qua đêm phải khai báo tạm trú với chủ khách sạn, nhà trọ nhà khách hoặc chính quyền nơi ở lại qua đêm.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Khu vực địa điểm cấm và việc vào khu vực cấm được hướng dẫn bởi Điều 12 và Điều 13 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 12.

1. Người nước ngoài tại Việt Nam không được cư trú, đi lại ở những khu vực địa điểm sau đây:

a) Vành đai biên giới, bao gồm các xã hoặc đơn vị hành chính tương đương tiếp giáp đường biên giới quốc gia.

b) Các khu Công nghiệp quốc phòng, các khu quân sự, các công trình phòng thủ biên giới, phòng thủ vùng trời, phòng thủ vùng biển.

c) Các khu vực địa điểm khác có yêu cầu bảo vệ đặc biệt về an ninh, quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ quốc phòng khoanh định.

d) Các khu vực do Bộ nội vụ quyết định tạm thời vì lý do bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Các khu vực nói tại khoản 1, điều này được công bố hoặc cắm biển báo hoặc bố trí người canh gác, bảo vệ, tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng khu vực.

Bộ Nội vụ quy định thống nhất mẫu biểu báo các khu vực nói trên.

Điều 13.

1. Người nước ngoài muốn vào khu vực nói tại khoản 1, điều 12, Nghị định này, phải có giấy phép của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (riêng đối với các khu vực địa điểm Quốc phòng) . Trường hợp có thoả thuận hoặc ký giữa Chính phủ Việt nam với Chính phủ nước ngoài hoặc các tổ chức Quốc tế thuộc Liên hiệp quốc khác với qui định này thì áp dụng theo thoả thuận hoặc ký kết đó.

2. Ngoài trường hợp nói tại khoản 1, điều này, việc đi lại của người nước ngoài thường trú và tạm trú hợp pháp tại Việt Nam không phải xin phép.

3. Trách nhiệm đối với việc đi lại, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam của người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam được qui định như sau:

a) Đối với người nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, tổ chức Việt Nam, thì cơ quan, tổ chức Việt Nam phải quản lý chương trình đi lại, hoạt động của khách và thông báo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

b) Đối với người nước ngoài vào Việt Nam du lịch, tổ chức kinh doanh du lịch quốc tế của Việt nam có trách nhiệm đưa đón, hướng dẫn khách theo hành trình du lịch đã bán.

c )Người nước ngoài là thành viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan lãnh sự của nước ngoài, các cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế của Liên hiệp quốc, khi đi lại, hoạt động tại Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao, phù hợp với công ước viên và công ước quốc tế khác mà Việt Nam tham gia.

d, Đối với các trường hợp đi lại khác ra khỏi phạm vi nơi đăng ký cư trú, ngoài quy địng tại các điểm a, b, c, khoản 3 điều này thì người nước ngoài phải báo cho chủ khách sạn, nhà trọ, nhà khách hoạc cơ quan, tổ chức tiếp đón mình để biết và thông báo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Xem nội dung VB
Khu vực địa điểm cấm và việc vào khu vực cấm được hướng dẫn bởi Điều 12 và Điều 13 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Hệ thống cơ quan quản lý xuất nhập cảnh được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Chương 3: HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH

Điều 15.

1. Hệ thống cơ quan quản lý và giải quyết thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam quy định sau:

a, Vụ lãnh sự thuộc bộ ngoại giao, Sở ngoại vụ hoặc Phòng ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý và giải quyết thủ tục nhập xuất cảnh, cư trú, đi lại đối với người nước ngoài thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự; thành viên các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và tổ chức quốc tế thuộc Lên hợp quốc kể cả những người trong gia đình họ.

b, Cục quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Nội vụ, phòng quản lý xuất nhập cảnh thuộc công an tỉnh, thành phố và trạm công an cửa khẩu quốc tế chịu trách nhiệm quản lý và giải quyết thủ tục nhập xuất cảnh, cư trú, đi lại đối với người nước ngoài khác (ngoài quy định tại điểm a, khoản 1 điều này)

c, Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan đại diện khác của Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền, có trách nghiệm giải quyết thủ tục nhập, xuất cảnh Việt Nam đối với người nước ngoài theo thẩm quyền quy định tại chương I nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ ngoại giao quy định về tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của cơ quan quản lý, và giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh ở trong nước và ở nước ngoài, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định này.

Xem nội dung VB
Hệ thống cơ quan quản lý xuất nhập cảnh được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Việc xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 17.

1. Những hành vi vi phạm hành chính về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam được áp dụng theo quy định tại điều 6, điều15 và điều 16 của Nghị định số 141-HĐBT ngày 25-4-199 1của Hội đồng Bộ trưởng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự.

2. Nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính của người nước ngoài được áp dụng theo quy định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính và Nghị định số 114- HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự.

Xem nội dung VB
Việc xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Thị thực quá cảnh được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 7.

1. Thủ tục xin cấp, gia hạn, sửa đổi thị thực quá cảnh Vịet Nam áp dụng theo điều 1, điều 2 và điều 5 Nghị định này.

2. Người nước ngoài chỉ được xét cấp thị thực quá cảnh Việt Nam để đến nước khác, nếu nước đó đã đồng ý cho nhập cảnh.

3. Thời hạn của thị thực quá cảnh 1 lần đi qua Việt Nam không quá 15 ngày; trường hợp cả đi và về đều phải quá cảnh Việt Nam thì thời hạn được quy định phù hợp với từng chuyến đi cụ thể.

Xem nội dung VB
Thị thực quá cảnh được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Khoản này được hướng dẫn từ Điều 4 đến Điều 7 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 4.

1. Thị thực nhập cảnh, thị thực xuất cảnh, thị thực nhập - xuất cảnh, thị thực xuất - nhập cảnh của Việt Nam có thời hạn không quá 3 tháng (90 ngày) và có thể được ra hạn từng 3 tháng một, phù hợp với với mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của từng trường hợp cụ thể.

Trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện dự án đầu tư hoặc thực hiện các hợp đồng hợp tác về kinh tế, văn hoá, kỹ thuật, thì được xét cấp thị thực nhập - xuất cảnh hoặc thị thực xuất - nhập cảnh có thời hạn đến 1 năm ( 12 tháng) và có thể được gia hạn từng năm một, phù hợp với thời hạn hợp đồng, hợp tác tại Việt Nam.

Đối với cán bộ, nhân viên các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế ở Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài, người nước ngoài đến Việt nam học tập, chữa bệnh có yêu cầu ở tại Việt Nam từ 2 năm trở lên thì thời hạn thị thực có thể kéo dài hơn, phù hợp với nhiệm kỳ công tác, thời gian học tập, chữa bệnh của những người đó.

2. Thị thực của Việt Nam có giá trị một lần; trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư, các hợp đồng hợp tác đã ký kết với một bên của Việt Nam, thì được xét cấp thị thực nhập - xuất cảnh hoặc thị thực xuất - nhập cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn của thị thực đó.

Điều 5.

1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam muốn được gia hạn thị thực của Việt Nam phải làm thủ tục tại cơ quan Việt Nam có thẩm quyền nói tại khoản 3 điều này trước khi thị thực hết hạn 3 ngày. Thủ tục cụ thể như sau:

- Làm một đơn xin ra hạn thị thực theo mẫu quy định. Người nước ngoài không phải làm đơn nếu có văn bản của cơ quan Việt Nam hoặc của tổ chức người nước ngoài tại Việt Nam (cơ quan tiếp nhận) đề nghị ra hạn thị thực cho người đó.

- Kèm theo đơn hoặc văn bản nói trên có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và chứng nhận tạm trú tại Việt Nam.

Trường hợp thời hạn thị thực Việt nam hết hạn, nhưng thời hạn tạm trú tại Việt Nam vẫn còn thì không phải làm thủ tục xin ra hạn thị thực.

2. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam muốn được sửa đổi, bổ xung nội dung ghi trong thị thực của Việt Nam, phải làm thủ tục như xin gia hạn thị thực nói tại khoản 1, điều này.

3. Cơ quan lãnh sự Bộ Ngoại giao xét gai hạn, bổ sung, sửa đổi thị thực đối với những người nước ngoài thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự. Những người nước ngoài khác ngoài diện nêu trên do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ nội vụ xét ra hạn, sửa đổi, bổ xung thị thực.

Điều 6.

- Thẩm quyền quyết định huỷ bỏ thị thực đã cấp cho người nước ngoài quy định tại Điều 5 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài cư trú tại Việt nam:

- Cục quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Nội vụ xét, quyết định huỷ bỏ các loại thị thực của Việt Nam đã cấp cho người nước ngoài không thuộc đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

- Bộ ngoại giao xét, quyết định huỷ bỏ các loại thị thực của Việt Nam đã cấp cho những người nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

Điều 7.

1. Thủ tục xin cấp, gia hạn, sửa đổi thị thực quá cảnh Vịet Nam áp dụng theo điều 1, điều 2 và điều 5 Nghị định này.

2. Người nước ngoài chỉ được xét cấp thị thực quá cảnh Việt Nam để đến nước khác, nếu nước đó đã đồng ý cho nhập cảnh.

3. Thời hạn của thị thực quá cảnh 1 lần đi qua Việt Nam không quá 15 ngày; trường hợp cả đi và về đều phải quá cảnh Việt Nam thì thời hạn được quy định phù hợp với từng chuyến đi cụ thể.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn từ Điều 4 đến Điều 7 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21-2-1992;
...
Điều 1.

1. Người nước ngoài muốn nhập cảnh Việt Nam phải làm thủ tục xin cấp thị thực tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan đại diện khác được uỷ quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài). Trong trường hợp người nước ngoài mang hộ chiếu miễn thị thực của nước có ký kết Hiệp định miễn thị thực với chính phủ Việt Nam thì không phải làm thủ tục xin cấp thị thực, nhưng phải khai báo tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam mà mình đến làm việc hoặc cư trú.

2. Thủ tục xin cấp thị thực của Việt Nam.

a) Mỗi người khai 2 đơn xin nhập cảnh Việt Nam theo mẫu quy định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam (nộp một đơn cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài và nộp một đơn cho trạm công an cửa khẩu Việt Nam khi nhập cảnh); đơn có dán ảnh (ảnh dán vào các loại đơn nêu trong Nghị định này là ảnh mới chụp không quá một năm) cỡ 4cm 6 cmm, nửa người, mặt nhìn thẳng, đầu để trần.

b) Xuất trình kèm theo đơn xin nhập cảnh:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;

- Các giấy tờ chứng minh mục đích, lý do nhập cảnh Việt Nam (nếu có) như giấy hoặc điện mời của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam; hợp đồng hợp tác đã ký kết hoặc bản ghi nhớ vói các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt nam.

Người nước ngoài có thể thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam làm thủ tục xin cấp phép nhập cảnh Việt Nam tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương của Việt Nam. Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài sẽ cấp thị thực khi có phép nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Trung ương của Việt Nam.

Điều 2.

1. Người nước ngoài có yêu cầu vào Việt Nam hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời vào Việt Nam khẩn cấp để xử lý những bất trắc không lường trước, hỗ trợ kỹ thuật cho công trình đầu tư, cấp cứu người bệnh nặng, cứu hộ tai nạn máy bay, tàu thuỷ hoặc những nơi bị thiên tai, dịch bệnh thì được xét cấp thị thực nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam.

2. Thủ tục xét cấp thị thực tại cửa khẩu:

a) Người nước ngoài xin nhập cảnh Việt Nam khẩn cấp phải nêu rõ lý do. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời người nước ngoài vào Việt Nam khẩn cấp phải gửi yêu cầu đó cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trung ương biết chậm nhất là 24 giờ trước khi khách đến cửa khẩu.

b) Trưởng công an cửa khẩu quốc tế của Việt Nam cấp thị thực nhập cảnh cho người nước ngoài sau khi đã dược cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Trung ương chấp thuận cho nhập cảnh.

Điều 3.

- Thủ tục xin cấp thị thực xuất cảnh đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam như sau:

1. Mỗi người khai 2 đơn xin xuất cảnh theo mẫu quy định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam kèm theo giấy chứng nhận thường trú tại Việt Nam và 3 ảnh.

2. Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xét cấp thị thực xuất cảnh trong 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Nghị định 4-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 27/06/2001)
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 65-LCT/HĐNN8   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước   Người ký: Võ Chí Công
Ngày ban hành: 21/02/1992   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 15/04/1992   Số công báo: Số 7
Lĩnh vực: An ninh quốc gia   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Pháp lệnh 65-LCT/HĐNN8

652

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
38237