• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật quản lý sử dụng vật liệu nổ


Văn bản pháp luật về Luật nghĩa vụ quân sự

Văn bản pháp luật về Quản lý sử dụng vũ khí vật liệu nổ công cụ hỗ trợ

 

Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2013

Tải về Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2013
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Pháp lệnh số: 07/2013/UBTVQH13

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2013

 

PHÁP LỆNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Nghị quyết số 534/NQ-UBTVQH13 điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII;

Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 16/2011/UBTVQH12,

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ:

1. Bổ sung khoản 10 vào Điều 3 như sau:

"10. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ được quy định trong danh mục tiền chất thuốc nổ của Chính phủ ban hành."

2. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 13 như sau:

"6. Lực lượng Kiểm ngư thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn."

3. Bổ sung khoản 6 Điều 13 thành khoản 7 Điều 13 như sau:

"7. Chính phủ quy định vũ khí quân dụng trang bị cho đối tượng quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này."

4. Điểm a khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp là doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng."

5. Điểm đ khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"đ) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp được sản xuất, bán sản phẩm đúng chủng loại cho các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; việc nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu, mua bán vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp."

6. Điểm a khoản 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp là doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ là doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ."

7. Điểm e khoản 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"e) Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp kinh doanh theo đúng quy định tại giấy phép kinh doanh, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ."

8. Điểm đ khoản 1 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"đ) Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và những người khác có liên quan đến việc nổ mìn phải đáp ứng yêu cầu về an ninh, trật tự; có đủ trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy."

Điều 2.

1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2014.

2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh.

 

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Sinh Hùng

 

- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 76/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
...
Điều 11. Điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề liên quan đến hóa chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ là doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo đề nghị của Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

3. Yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật:

a) Địa điểm kho chứa, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ tiền chất thuốc nổ phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự; có trang thiết bị an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, theo quy định của pháp luật về hóa chất và các quy định có liên quan;

b) Công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường; phương tiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm;

c) Kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa tiền chất thuốc nổ đáp ứng được các điều kiện về bảo quản chất lượng trong thời gian kinh doanh;

d) Có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại tiền chất thuốc nổ kinh doanh;

đ) Có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

4. Yêu cầu về đảm bảo an toàn hóa chất

Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan, có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Hóa chất.

5. Yêu cầu về nhân lực

Người trực tiếp quản lý, điều hành và công nhân, người phục vụ liên quan đến kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 76/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Danh mục tiền chất thuốc nổ được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 76/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
...
Điều 21. Danh mục tiền chất thuốc nổ

Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục tiền chất thuốc nổ. Theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét trình. Chính phủ sửa đổi, bổ sung, phê duyệt Danh mục tiền chất thuốc nổ.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

Xem nội dung VB
Danh mục tiền chất thuốc nổ được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 76/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 76/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
...
Chương III. KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

Mục 1: KINH DOANH TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

Điều 11. Điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề liên quan đến hóa chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ là doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo đề nghị của Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

3. Yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật:

a) Địa điểm kho chứa, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ tiền chất thuốc nổ phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự; có trang thiết bị an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, theo quy định của pháp luật về hóa chất và các quy định có liên quan;

b) Công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường; phương tiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm;

c) Kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa tiền chất thuốc nổ đáp ứng được các điều kiện về bảo quản chất lượng trong thời gian kinh doanh;

d) Có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại tiền chất thuốc nổ kinh doanh;

đ) Có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

4. Yêu cầu về đảm bảo an toàn hóa chất

Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan, có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Hóa chất.

5. Yêu cầu về nhân lực

Người trực tiếp quản lý, điều hành và công nhân, người phục vụ liên quan đến kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất.

Điều 12. Cơ quan đầu mối lấy ý kiến và cơ quan cấp phép

Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về hồ sơ kinh doanh tiền chất thuốc nổ theo đề nghị của tổ chức, đồng thời là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Điều 13. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề liên quan đến hóa chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều 11 Nghị định này.

2. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh:

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 13 gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

b) Trong thời gian không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điểm c Khoản này;

c) Thời hạn cấp Giấy phép là 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:

Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng phải có ý kiến bằng văn bản về hồ sơ cấp Giấy phép do Bộ Công Thương xin ý kiến;

Trong thời hạn 13 (mười ba) ngày, Bộ Công Thương hoàn thành hồ sơ trên cơ sở đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Nội dung, thời hạn của Giấy phép kinh doanh:

a) Giấy phép gồm các nội dung: Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ; địa điểm, phạm vi hoạt động; thời hạn hiệu lực; loại hình hoạt động, số lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ; nghĩa vụ của tổ chức được cấp Giấy phép;

b) Giấy phép có thời hạn không quá 05 (năm) năm, kể từ ngày cấp,

4. Giấy phép kinh doanh hết thời hạn

Sau khi Giấy phép hết thời hạn kể từ ngày cấp phép, tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ có nhu cầu tiếp tục kinh doanh phải:

a) Có đơn gửi đến Bộ Công Thương đề nghị được tiếp tục kinh doanh tiền chất thuốc nổ theo mẫu quy định;

b) Trường hợp tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện kinh doanh, tổ chức phải cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung thay đổi. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn, nội dung cấp phép thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

5. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh

a) Giấy phép được cấp lại trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. Nội dung, thời hạn Giấy phép cấp lại không thay đổi, Giấy phép cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng.

Hồ sơ, thủ tục cấp lại gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép (nêu rõ lý do) theo mẫu quy định; Giấy phép bị sai sót hoặc bị hư hỏng (không áp dụng đối với trường hợp Giấy phép bị mất). Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ cấp phép được lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 5 (năm) ngày, Bộ Công Thương sẽ cấp lại Giấy phép;

b) Giấy phép được điều chỉnh trong trường hợp: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến tổ chức đăng ký.

Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh Giấy phép gồm: Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép (nêu rõ lý do); giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung thay đổi. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ cấp phép. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép không thay đổi. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn, nội dung cấp phép thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này;

c) Giấy phép bị thu hồi trong các trường hợp: Không đảm bảo các điều kiện về kinh doanh tiền chất thuốc nổ quy định tại Điều 11 Nghị định này; sử dụng giấy tờ giả, cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp phép; không tiến hành kinh doanh tiền chất thuốc nổ trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép; tổ chức được cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động hoặc phá sản.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép ra quyết định hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép đã bị thu hồi và thông báo cho tổ chức bị thu hồi Giấy phép và các tổ chức liên quan.

Xem nội dung VB
Hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 76/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Trang bị vũ khí cho lực lượng kiểm ngư được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 76/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
...
Chương II. TRANG BỊ VŨ KHÍ QUÂN DỤNG CHO LỰC LƯỢNG KIỂM NGƯ

Điều 8. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng trong lực lượng Kiểm ngư

1. Lực lượng kiểm ngư.

2. Tàu Kiểm ngư.

Điều 9. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho lực lượng Kiểm ngư

1. Kiểm ngư viên, Thuyền viên tàu Kiểm ngư được trang bị các loại vũ khí quân dụng:

a) Súng ngắn, súng tiểu liên;

b) Đạn sử dụng cho các loại súng quy định tại Điểm a Khoản này.

2. Tàu Kiểm ngư được trang bị các loại vũ khí quân dụng:

a) Súng trung liên, súng đại liên, súng 14,5 mm;

b) Đạn dùng cho các loại súng quy định tại Điểm a Khoản này.

Điều 10. Quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng trong trong lực lượng Kiểm ngư

Việc quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng trong lực lượng Kiểm ngư thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Xem nội dung VB
Trang bị vũ khí cho lực lượng kiểm ngư được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 76/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vũ khí gồm vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.

2. Vũ khí quân dụng gồm:

a) Súng cầm tay hạng nhỏ là vũ khí được thiết kế cho cá nhân sử dụng gồm súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên và các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự;

b) Vũ khí hạng nhẹ gồm súng đại liên, súng cối dưới 100 mi-li-mét, (mm), súng ĐKZ, súng máy phòng không dưới 23 mi-li-mét (mm), súng phóng lựu, tên lửa chống tăng cá nhân, tên lửa phòng không vác vai, các loại vũ khí hạng nhẹ khác có tính năng, tác dụng tương tự;

c) Các loại bom, mìn, lựu đạn, đạn, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ;

d) Vũ khí không thuộc danh mục vũ khí do Chính phủ ban hành nhưng có tính năng, tác dụng tương tự như vũ khí quân dụng.

3. Súng săn là súng dùng để săn bắn gồm súng kíp, súng hơi, các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự.

4. Vũ khí thô sơ gồm các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ.

5. Vũ khí thể thao là súng và các loại vũ khí thô sơ dùng để luyện tập, thi đấu thể thao.

6. Vật liệu nổ gồm thuốc nổ và các phụ kiện nổ.

7. Vật liệu nổ quân dụng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

8. Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, kinh tế, dân sinh.

9. Công cụ hỗ trợ gồm:

a) Các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, đạn cao su, hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, la-de, pháo hiệu và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này;

b) Các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa;

c) Các loại lựu đạn khói, lựu đại cay, quả nổ;

d) Các loại dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại, khoá số tám, bàn chông, dây đinh gai, áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao, lá chắn, mũ chống đạn;

đ) Động vật nghiệp vụ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng

1. Quân đội nhân dân.

2. Công an nhân dân.

3. Dân quân tự vệ.

4. Kiểm lâm, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan, đơn vị Hải quan cửa khẩu.

5. An ninh hàng không.

6. Chính phủ quy định loại vũ khí quân dụng trang bị cho các đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng

...

6. Chính phủ quy định loại vũ khí quân dụng trang bị cho các đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng

1. Quân đội nhân dân.

2. Công an nhân dân.

3. Dân quân tự vệ.

4. Kiểm lâm, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan, đơn vị Hải quan cửa khẩu.

5. An ninh hàng không.

6. Chính phủ quy định loại vũ khí quân dụng trang bị cho các đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ

...

3. Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ

...

3. Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:
....
đ) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp được sản xuất, bán sản phẩm đúng chủng loại cho các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; việc nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu, mua tiền chất thuốc nổ chỉ được thực hiện giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ

...

4. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ

...

4. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:

...

e) Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp chỉ được kinh doanh tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo đúng quy định tại giấy phép kinh doanh, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 27. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp .

1. Tổ chức, đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có đủ các điều kiện sau đây:

...

đ) Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và những người khác có liên quan đến việc nổ mìn phải đáp ứng yêu cầu về an ninh, trật tự; có đủ trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 07/2013/UBTVQH13   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội   Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 12/07/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 31/07/2013   Số công báo: Từ số 443 đến số 444
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2013

1.298

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
203890