• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thú y


 

Pháp lệnh Thú y năm 1993

Tải về Pháp lệnh Thú y năm 1993
Bản Tiếng Việt

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 7-L/CTN

Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 1993

 

 LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 7-L/CTN NGÀY 15 THÁNG 02 NĂM 1993 VỀ THÚ Y 

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội,

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh Thú y đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoá IX) thông qua ngày 4 tháng 2 năm 1993.

PHÁP LỆNH THÚ Y

Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn dịch bệnh lây lan nhằm bảo vệ và phát triển động vật, cung cấp động vật và sản phẩm động vật có chất lượng cao cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và môi trường sinh thái;
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định về công tác thú y.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Công tác thú y quy định trong Pháp lệnh này gồm các biện pháp phòng và chống dịch bệnh cho động vật, kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, quản lý thuốc và giống vi sinh vật dùng trong thú y.

Điều 2

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- Động vật bao gồm các loại thú, cầm; loài bò sát; loài thân giáp; ngành thân mềm và các loài cá, ong, tằm; trứng giống, tinh dịch; phôi động vật.

2- Sản phẩm động vật là thịt, các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật.

3- Thuốc thú y là chế phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, hoá chất; vắc-xin và các chế phẩm sinh học khác dùng trong thú y.

4- Giống vi sinh vật dùng trong thú y gồm giống vi trùng, siêu vi trùng, ký sinh trùng, nấm mốc và một số loài vi sinh vật khác dùng để chẩn đoán, phòng bệnh và chữa bệnh cho động vật; thử nghiệm, sản xuất và kiểm nghiệm các loại thuốc phòng và chữa bệnh cho động vật.

5- Đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y là đủ các điều kiện để bảo vệ và phát triển động vật, không gây hại cho sức khoẻ con người và không gây ô nhiễm môi trường sinh thái.

6- Kiểm soát giết mổ động vật bao gồm việc kiểm tra tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với động vật trước và sau khi giết mổ, các điều kiện chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảo quản, lưu thông, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm động vật.

Điều 3

Nhà nước thống nhất quản lý về công tác thú y; kết hợp giữa khoa học hiện đại với kinh nghiệm cổ truyền, bảo đảm lợi ích chung của toàn xã hội.

Nhà nước bảo đảm thực hiện các điều ước quốc tế về thú y mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 4

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài đầu tư dưới nhiều hình thức vào công tác thú y ở Việt Nam.

Điều 5

Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân đều phải tuân theo pháp luật về thú y.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài chăn nuôi, sản xuất kinh doanh động vật, sản phẩm động vật hoặc có hoạt động khác liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật về thú y của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 6

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan Nhà nước khác, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về thú y.

Điều 7

Nghiêm cấm mọi hành vi gây hại đến việc bảo vệ và phát triển động vật, sức khoẻ nhân dân và môi trường sinh thái.

Chương 2:

PHÒNG VÀ CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT

Điều 8

Công tác phòng và chống dịch bệnh cho động vật bao gồm:

1- Bảo đảm đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm động vật;

2- Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán xác định bệnh, khống chế, tiêu diệt dịch bệnh cho động vật;

3- Thực hiện việc kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc từ động vật để phát hiện, ngăn chặn dịch bệnh lây lan và bảo đảm an toàn cho người sử dụng.

Điều 9

Việc chăn nuôi động vật không được gây ô nhiễm môi trường sinh thái.

Cơ sở chăn nuôi, chuồng trại, các mặt nước để nuôi thuỷ sản, trang thiết bị, dụng cụ, thức ăn và nước dùng cho động vật phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

Tiêu chuẩn con giống và tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Cơ quan thú y các cấp trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở chăn nuôi, chế biến thức ăn cho động vật thực hiện quy định của pháp luật về thú y.

Điều 10

Chủ vật nuôi phải thực hiện việc tiêm phòng bắt buộc vắc-xin hoặc áp dụng các phương pháp phòng bắt buộc khác để tránh gây nguy hại cho người và phòng bệnh nguy hiểm cho động vật.

Danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật nói tại Điều này do Bộ nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Điều 11

Trên đường vận chuyển động vật, chủ động vật hoặc chủ phương tiện hoặc người áp tải khi thấy động vật bị ốm hoặc chết thì không được bán, giết mổ hoặc vứt bỏ những động vật đó gây ô nhiễm môi trường và phải báo ngay cho cơ quan thú y nơi gần nhất.

Khi nhận được thông báo nói tại đoạn 1 Điều này, cơ quan thú y phải nhanh chóng xác minh. Trong trường hợp xác định có bệnh dịch, cơ quan thú y hướng dẫn biện pháp xử lý và phải báo cáo ngay cho cơ quan thú y cấp trên trực tiếp và Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Chủ động vật hoặc chủ phương tiện hoặc người áp tải động vật phải tuân theo yêu cầu của cơ quan thú y trong việc chẩn đoán, chữa trị, phòng chống dịch bệnh; việc trả phí tổn cho các công việc đó do Chính phủ quy định.

Điều 12

Khi có dấu hiệu bệnh dịch nguy hiểm thì cơ quan thú y các cấp phải nhanh chóng tiến hành chẩn đoán xác định bệnh và hướng dẫn các chủ vật nuôi thực hiện các biện pháp cách ly và vệ sinh thú y.

Khi xác định có dịch bệnh nguy hiểm thì cơ quan thú y địa phương phải báo cáo để Uỷ ban nhân dân cùng cấp công bố khu vực hạn chế lưu thông động vật và sản phẩm động vật, đồng thời báo cáo cơ quan thú y cấp trên trực tiếp.

Nghiêm cấm đưa vào hoặc mang ra khỏi khu vực hạn chế lưu thông động vật và sản phẩm động vật dễ nhiễm hoặc mang mầm bệnh đó.

Điều 13

Khi có dịch bệnh nguy hiểm xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng biên giới giáp Việt Nam thì cơ quan thú y cấp tỉnh tại nơi xảy ra dịch bệnh hoặc vùng bị uy hiếp đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố dịch.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố hoặc bãi bỏ quyết định công bố dịch trong phạm vi địa phương và báo cáo Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định công bố hoặc bãi bỏ quyết định công bố dịch trong phạm vi từ hai tỉnh trở lên.

Danh mục các bệnh phải công bố dịch trong từng thời kỳ do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Điều kiện, thể thức quyết định công bố dịch, bãi bỏ quyết định công bố dịch do Chính phủ quy định.

Điều 14

Khi có quyết định công bố dịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các ngành, các cấp; phối hợp với các tổ chức xã hội trong địa phương thực hiện các biện pháp sau đây:

1- Xác định và thông báo giới hạn vùng có dịch; quy định vành đai bảo vệ quanh vùng có dịch; đặt biển báo hiệu, trạm gác và hướng dẫn việc đi lại tránh vùng có dịch;

2- Cấm người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật ốm hoặc chết; đưa vào hoặc mang ra khỏi vùng có dịch các loại thuộc đối tượng vệ sinh thú y; mổ thịt, lưu thông trong vùng có dịch những động vật, sản phẩm động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố; vận chuyển qua vùng có dịch những động vật thuộc loại dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố;

3- Khẩn cấp tổ chức tiêm phòng hoặc áp dụng các phương pháp phòng tránh khác cho toàn bộ động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch và vành đai bảo vệ. Động vật ốm phải được chữa trị theo quy định của cơ quan thú y. Việc sử dụng các sản phẩm của động vật ốm phải tuân theo hướng dẫn của cơ quan thú y có thẩm quyền;

4- Khử trùng, tiêu độc chuồng nuôi, nơi chăn thả động vật ốm, vật dùng cho chăn nuôi, chất thải và thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y cần thiết khác trong vùng có dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm;

5- Kịp thời báo cáo Chính phủ để Chính phủ có biện pháp đặc biệt dập tắt dịch bệnh trong trường hợp phát hiện dịch bệnh nguy hiểm mới xuất hiện hoặc sau khi thực hiện các biện pháp quy định tại Điều này mà không dập tắt được dịch bệnh.

Điều 15

Quyết định công bố dịch được bãi bỏ khi có đủ các điều kiện sau đây:

1- Những động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch và vành đai bảo vệ đã được tiêm phòng hoặc áp dụng các phương pháp phòng khác;

2-Từ mười lăm đến ba mươi ngày, kể từ ngày con vật chết hoặc con vật lành bệnh cuối cùng mà không có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết nữa vì bệnh dịch đã công bố;

3- Đã thực hiện tổng tẩy uế, tiêu độc ổ dịch.

Điều 16

Tuỳ từng vùng, tính chất từng bệnh, từng loại động vật, Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm quyết định thời hạn phải thực hiện việc tiêm phòng bắt buộc vắc-xin hoặc áp dụng phương pháp phòng bắt buộc khác ở vùng đã có dịch.

Điều 17

Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh trong phạm vi địa phương mình và có quyền huy động nhân lực, vật lực theo quy định của pháp luật để thực hiện các biện pháp chống dịch.

Trong trường hợp có dịch bệnh nghiêm trọng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đề nghị Chính phủ cho sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc thú y nói tại Điều 18 của Pháp lệnh này.

Điều 18

Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư thích đáng cho công tác thú y để khống chế, tiêu diệt các bệnh dịch nguy hiểm.

Ở trung ương, lập quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc thú y.

Ở các tỉnh, lập quỹ dự trữ địa phương về thuốc thú y.

Việc lập, chế độ quản lý, sử dụng quỹ dự trữ về thuốc thú y do Chính phủ quy định.

Chương 3:

KIỂM DỊCH VÀ KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT

Điều 19

Kiểm dịch động vật bao gồm các biện pháp kiểm tra, phát hiện những bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng của động vật đã có hoặc chưa có ở Việt Nam; những bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng của động vật nuôi thuộc diện kiểm dịch quốc tế và những bệnh kiểm tra ghi trong các hiệp định mua bán, trao đổi, viện trợ mà Việt Nam ký với nước ngoài; các chất độc, chất nội tiết, kháng sinh gây hại cho người và động vật.

Trong từng thời kỳ, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định danh mục những bệnh và chất độc hại phải kiểm tra.

Điều 20

Đối tượng kiểm dịch động vật bao gồm:

1- Động vật và sản phẩm động vật;

2- Thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi;

3- Cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảo quản, lưu thông động vật và sản phẩm động vật; các dụng cụ, phương tiện dùng để giết mổ, vật liệu bao bì, đóng gói, chứa đựng, lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

Danh mục cụ thể các đối tượng kiểm dịch do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Điều 21

Động vật nuôi, săn, đánh bắt, sản phẩm động vật thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch khi đưa từ địa phương này đến địa phương khác phải được cơ quan thú y có thẩm quyền nơi xuất phát kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch.

Chủ hàng hoặc chủ phương tiện hoặc người áp tải phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch với cơ quan thú y nơi đi qua, nơi đến.

Chế độ kiểm dịch, việc cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và việc tạm miễn kiểm dịch trong một số trường hợp do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Điều 22

Việc vận chuyển, lưu thông động vật và sản phẩm động vật chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

1- Động vật xuất phát từ nơi không có dịch, khoẻ mạnh, đã được tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng khác và còn miễn dịch;

2- Sản phẩm động vật phải lấy từ động vật khoẻ mạnh, không mắc bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm, được bao gói đúng quy định, đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;

3- Phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật phải được khử trùng, tiêu độc trước và sau khi vận chuyển.

Điều 23

Việc vận chuyển động vật với số lượng lớn bằng đường bộ, đường xe lửa, đường sông, đường biển hoặc đường hàng không chỉ được tiến hành tại những sân ga, bến cảng đã được quy định và phải được thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh thú y.

Trong quá trình tập trung, vận chuyển động vật, chủ động vật hoặc chủ phương tiện hoặc người áp tải phải chăm sóc sức khoẻ cho động vật và bảo đảm vệ sinh môi trường sinh thái theo đúng quy định của pháp luật về thú y.

Điều 24

Các cấp, các ngành hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan thú y thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại các đầu mối giao thông đường bộ, đường xe lửa, đường sông, đường biển, đường hàng không, tại các cửa khẩu biên giới, bưu điện.

Điều 25

Động vật, sản phẩm động vật thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch động vật khi xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam kiểm dịch; nếu đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch.

Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu hoặc quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, trước khi cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tiến hành kiểm dịch, thì chủ động vật, sản phẩm động vật hoặc người được uỷ quyền phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch động vật quốc gia nước xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật.

Việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch trong trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh động vật cảnh, động vật phục vụ thể thao, an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học hoặc với mục đích khác do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Điều 26

Tổ chức, cá nhân có động vật, sản phẩm động vật khi xuất khẩu phải khai báo trước với cơ quan thú y có thẩm quyền. Cơ quan thú y có thẩm quyền nhận được giấy khai báo, tuỳ theo tính chất, số lượng, loại hàng hoá, mà quyết định và thông báo cho chủ hàng biết địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch.

Cơ quan thú y có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

Trường hợp phát hiện động vật, sản phẩm động vật không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thì cơ quan thú y có thẩm quyền không được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và yêu cầu chủ hàng thực hiện biện pháp xử lý.

Điều 27

Tổ chức, cá nhân có động vật, sản phẩm động vật khi nhập khẩu phải khai báo trước với cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam. Cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam nhận được giấy khai báo, tuỳ theo tính chất, số lượng, loại hàng hoá, mà quyết định và thông báo cho chủ hàng biết địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch.

Việc kiểm dịch phải được tiến hành sau khi động vật, sản phẩm động vật được đưa đến địa điểm theo quy định của cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam. Đối với sản phẩm động vật, thời gian kiểm dịch không được quá bảy ngày. Đối với động vật sống, thời gian kiểm dịch do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thì không được phép nhập khẩu, tuỳ theo mức độ mà trả lại chủ hàng hoặc bị xử lý theo pháp luật Việt Nam về thú y.

Trường hợp tổ chức, cá nhân mang động vật, sản phẩm động vật vào Việt Nam với số lượng ít, thì khai báo với cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu để kiểm dịch.

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định số lượng động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu phải khai báo trước.

Điều 28

Tổ chức, cá nhân có động vật, sản phẩm động vật quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải xin phép trước bảy ngày với cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam.

Khi động vật, sản phẩm động vật đã xin phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tới cửa khẩu biên giới thì cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và kiểm tra tình hình vệ sinh thú y. Nếu đủ điều kiện thì cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho phép quá cảnh; trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thì cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đưa động vật, sản phẩm động vật trở về nơi xuất phát hoặc thực hiện các biện pháp xử lý lại chỗ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với động vật, sản phẩm động vật vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam bằng công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất hàng; chỉ mở để kiểm tra vệ sinh thú y trong trường hợp cần thiết theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Tổ chức, cá nhân được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải đi đúng lộ trình và thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y.

Điều 29

Cơ quan thú y địa phương giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp để quy định nơi tập trung, họp chợ, triển lãm động vật, sản phẩm động vật và có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện vệ sinh thú y trong thời gian tập trung, họp chợ, triển lãm động vật.

Tổ chức, cá nhân có động vật, sản phẩm động vật đưa vào nơi tập trung, họp chợ, triển lãm phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y có thẩm quyền và tuân theo quy định của pháp luật về thú y.

Điều 30

Động vật nuôi, động vật do săn, đánh bắt, sản phẩm động vật trước khi đưa ra lưu thông, sử dụng phải đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Việc kiểm tra tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với từng trường hợp do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Điều 31

Trong phạm vi quản lý của mình, bác sĩ, kỹ thuật viên thú y làm nhiệm vụ kiểm soát giết mổ động vật phải kiểm tra động vật trước khi giết mổ, sản phẩm động vật sau khi giết mổ, động vật do săn, đánh bắt và các sản phẩm động vật khác; đóng dấu trên thân thịt hoặc cấp giấy chứng nhận cho phép sử dụng. Khi phát hiện động vật, sản phẩm động vật bị bệnh hoặc có dấu hiệu bị nhiễm bệnh, thì phải xử lý theo quy định về vệ sinh thú y.

Điều 32

Bác sĩ, kỹ thuật viên thú y khi làm nhiệm vụ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ kiểm dịch viên động vật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Điều 33

Việc giết mổ một số loại động vật để kinh doanh hoặc chế biến phải được thực hiện tại lò mổ hoặc điểm giết mổ động vật mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã cho phép.

Khi tổ chức, cá nhân đem động vật đến lò mổ, điểm giết mổ phải có giấy chứng nhận của cơ quan thú y.

Cơ quan thú y kiểm tra, giám sát việc thực hiện vệ sinh thú y ở lò mổ, điểm giết mổ, trang thiết bị, dụng cụ dùng để giết mổ, lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, cơ sở chế biến, bảo quản sản phẩm động vật trong phạm vi quản lý của mình.

Chỉ có những người có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế mới được làm việc tại lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản, sản phẩm động vật.

Điều 34

Cơ quan thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện vệ sinh thú y tại các lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu.

Trong phạm vi quản lý của mình, cơ quan thú y ở địa phương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện vệ sinh thú y tại các lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản, lưu thông, vận chuyển sản phẩm động vật cho tiêu dùng trong nước.

Điều 35

Tổ chức, cá nhân có động vật, sản phẩm động vật được kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y phải trả lệ phí và chịu phí tổn theo quy định của Chính phủ.

Chương 4:

THUỐC THÚ Y

Điều 36

Nhà nước thống nhất quản lý về thuốc thú y.

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về thử nghiệm, chế thử, sản xuất, kiểm nghiệm, tiêu thụ, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y ở dạng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, giống vi sinh vật dùng trong thú y trong phạm vi cả nước.

Điều 37

Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và được cấp giấy phép theo quy định của pháp luật thì được sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thuốc thú y.

Điều 38

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thuốc thú y phải bảo đảm chất lượng thuốc đã đăng ký với cơ quan thú y, đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, có nhãn hiệu trên đó ghi rõ Chỉ dùng trong thú y, số đăng ký sản xuất, số đăng ký kinh doanh, đặc tính và những hướng dẫn cần thiết khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Điều 39

Trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm xác định và công bố danh mục thuốc thú y được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng; quy định quản lý giống vi sinh vật dùng trong thú y; cấp giấy phép cho việc thử nghiệm, ứng dụng các chế phẩm thuốc, hoá dược, prê-mic, thuốc và chế phẩm dùng để chẩn đoán, phòng và chữa bệnh cho động vật; quản lý việc sản xuất, tiêu thụ, sử dụng các loại vắc-xin phòng bệnh cho động vật.

Điều 40

Tổ chức, cá nhân khi dùng thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật phải theo chỉ dẫn của cơ quan thú y hoặc đơn thuốc của bác sĩ, kỹ thuật viên thú y có giấy phép hành nghề thú y.

Tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề thú y phải chấp hành quy định của Nhà nước trong việc kê đơn thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho động vật và các hoạt động thú y khác.

Chương 5:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THÚ Y

Điều 41

Nội dung quản lý Nhà nước về công tác thú y bao gồm:

1- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch về công tác thú y;

2- Quy định và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ về công tác thú y;

3- Theo dõi, phát hiện, xác minh dịch bệnh; tổ chức chỉ đạo việc ngăn chặn, dập tắt dịch bệnh; định kỳ kiểm tra dịch bệnh ở các trung tâm giống vật nuôi;

4- Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y;

5- Kiểm định, kiểm nghiệm thuốc thú y;

6- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm dịch động vật; giấy chứng nhận có liên quan đến công tác thú y;

7- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về công tác thú y và xử lý các vi phạm chế độ, thể lệ đó;

8- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thú y;

9- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, vận động nhân dân tham gia công tác thú y; tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thú y;

10- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thú y.

Điều 42

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về công tác thú y trong phạm vi cả nước.

Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thú y trong phạm vi địa phương mình theo quy hoạch, kế hoạch, chế độ, thể lệ của Nhà nước.

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Chính phủ quản lý Nhà nước về công tác thú y.

Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nước về công tác thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm do Chính phủ quy định.

Điều 43

Cơ quan quản lý Nhà nước về công tác thú y thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về công tác thú y.

Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về công tác thú y do Chính phủ quy định.

Điều 44

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan thanh tra chuyên ngành về công tác thú y hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về công tác thú y cấp trên trực tiếp về những kết luận và các biện pháp xử lý khi thanh tra tại cơ sở của mình.

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan quản lý Nhà nước về công tác thú y những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thú y.

Cơ quan nhận được đơn khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 45

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thú y, ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến động vật, sản phẩm động vật thì được khen thưởng; những người tham gia công tác thú y, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thú y mà bị thiệt hại về tài sản hoặc tính mạng thì được bảo vệ và được đền bù theo chế độ chung của Nhà nước.

Điều 46

Người nào có hành vi làm lây lan bệnh dịch trong động vật; trốn tránh việc tiêm phòng bắt buộc vắc-xin hoặc không thực hiện phương pháp phòng bắt buộc khác; không thực hiện các quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và vệ sinh thú y; sản xuất và buôn bán thức ăn chăn nuôi giả, thuốc thú y giả; lưu thông, sử dụng thuốc thú y ngoài danh mục được phép sử dụng; lưu thông thuốc thú y kém phẩm chất, hết hạn sử dụng, thuốc không rõ nguồn gốc; giả mạo giấy phép, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, giấy chứng nhận có liên quan đến công tác thú y hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về thú y thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 47

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc làm dụng quyền hạn trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận có liên quan đến công tác thú y trái quy định của pháp luật; thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc thi hành, bao che cho người vi phạm hoặc vi phạm những quy định khác của pháp luật về thú y thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 48

Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về thú y mà gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 46 và Điều 47 của Pháp lệnh này còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 49

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố.

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

 

- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
Điều 1.- Phạm vi áp dụng Pháp lệnh Thú y bao gồm:

1. Động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại Điều 2, Pháp lệnh Thú y;

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảo quản, lưu thông, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật;

3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thuốc và nguyên liệu làm thuốc thú y hoặc hành nghề thú y;

4. Các nguyên liệu, sản phẩm dùng để chăn nuôi, nước sử dụng cho chăn nuôi hoặc chế biến sản phẩm động vật;

5. Chuồng trại chăn nuôi, bãi chăn thả, vườn thú, mặt nước nuôi thuỷ sản;

6. Nhà xưởng thiết bị, dụng cụ, phương tiện dùng để chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bao gói, bảo quản, tiêu thụ, lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

7. Các chất phế thải trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm động vật, các chất thải công nghiệp, chất thải trong sinh hoạt liên quan đến môi trường chăn nuôi động vật, thuỷ sản;

8. Vệ sinh môi trường liên quan chăn nuôi thú y.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
Điều 3 - Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật, thuốc thú y và các hoạt động khác có liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của Pháp lệnh Thú y và có trách nhiệm:

1. Đăng ký với cơ quan có thẩm quyền trong những lĩnh vực sau đây:

a) Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, thử nghiệm thuốc thú y, giống vi sinh vật dùng trong thú y;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất khẩu, quá cảnh động vật, sản phẩm động vật, lưu thông vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ tỉnh này sang tỉnh khác;

c) Lập lò mổ, điểm giết mổ động vật hoặc cơ sở chế biến, bảo quản tiêu thụ sản phẩm động vật;

d) Có các hoạt động khác liên quan đến công tác thú y theo quy định phải đăng ký.

2. Khai báo với cơ quan có thẩm quyền trong những trường hợp sau đây:

a) Khi thấy động vật nuôi của mình bị ốm hoặc chết mà có dấu hiệu dịch bệnh;

b) Nhập động vật cảnh, sản phẩm động vật qua cửa khẩu;

c) Khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật qua các trạm kiểm dịch động vật trong nước;

d) Có hoạt động khác liên quan đến công tác thú y theo quy định phải khai báo.

3. Thực hiện mọi quy định về quản lý của Nhà nước về công tác thú y.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
Điều 4 - Các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan Thú y trong việc thi hành nhiệm vụ bảo vệ và phát triển động vật.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
Điều 5 - Việc quản lý Nhà nước về công tác thú y được phân công như sau:

1. Chính phủ giao cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm thực hiện thống nhất và quản lý Nhà nước về công tác thú y trong phạm vi cả nước.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo các hoạt động thú y trong phạm vi quản lý của mình bao gồm:

a) Trình Chính phủ các văn bản pháp quy về chính sách, chế độ quản lý công tác thú y; ban hành các văn bản theo thẩm quyền để chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các ngành, các địa phương, cơ sở và công dân thi hành pháp luật về thú y; ban hành các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật về thú y thuộc thẩm quyền;

b) Thực hiện cấp hoặc thu hồi các loại giấy chứng chỉ, giấy phép liên quan đến hoạt động thú y theo quy định của pháp luật;

c) Lập quy hoạch, kế hoạch và tổ chức hướng dẫn các ngành, các cấp về công tác thú y; phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xây dựng trình Chính phủ kế hoạch tài chính cho công tác Thú y; phân bổ và kiểm tra chỉ tiêu, chịu trách nhiệm quyết toán phần kế hoạch tài chính; theo dõi, kiểm tra kế hoạch tài chính cho công tác Thú y do các địa phương quản lý và sử dụng để đảm bảo nhiệm vụ, mục tiêu đề ra;

d) Quy định tiêu chuẩn về các chức danh lãnh đạo của hệ thống thú y toàn ngành; đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thú y, tuyên truyền,phổ biến kiến thức, vận động công dân tham gia công tác thú y;

đ) Trình Chính phủ về việc tham gia các tổ chức quốc tế; ký kết các hiệp định về thú y;tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về thú y theo quy định của Chính phủ; tổ chức tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế về Thú y;

e) Hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ bân nhân dân địa phương, các tổ chức, công dân và người nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện pháp luật về thú y thực hiện các văn bản pháp quy về thú y do Bộ ban hành.

Tổ chức chỉ đạo công tác thanh tra về thú y, kết luận các vụ việc thanh tra và xử lý kỷ luật; xử vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y theo quy định của pháp luật; giải quyết các tranh chấp khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thú y thuộc thẩm quyền.

3. Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm tổ chức quản lý chỉ đạo công tác thú y đối với động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản trong phạm vi cả nước.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
Điều 6 - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trong các hoạt động thú y sau:

1. Quản lý các hoạt động thú y theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và và Công nghiệp thực phẩm và chỉ đạo cơ quan thú y tại địa phương hoạt động có hiệu quả.

2. Ban hành các văn bản về công tác thú y tại địa phương.

3. Chỉ đạo việc thực hiện các quy định của Nhà nước, địa phương về công tác thú y; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thú y cấp trên để kiểm tra thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thú y ở địa phương.

4. Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu lại, tố cáo và các kiến nghị khác về công tác thú y trong phạm vi quyền hạn được giao hoặc chuyển đến các cơ quan có trách nhiệm khác để xử lý.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi 7 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
Điều 7 - Hệ thống tổ chức chuyên ngành thú y được tổ chức theo hệ thống từ Trung ương đến địa phương.

1. Ở Trung ương là Cục Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm có nhiện vụ giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chuyên ngành thú y trong phạm vi cả nước. Cục Thú y có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản riêng kể cả tài khoản ngoại tệ.

Cục Thú y được Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam uỷ quyền đại diện tại các tổ chức quốc tế về Thú y, hợp tác quốc tế với các nước và tổ chức quốc tế.

Cục Thú y có các đơn vị trực thuộc sau:

a) Trung tâm chuẩn đoán, Trung tâm kiểm nghiệm Thú y 1 và 2, Trung tâm kiểm tra vệ sinh Thú y 1 và 2;

b) Các trung tâm Thú y vùng đóng tại Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ thực hiện nhiệm vụ chuẩn đoán, phòng chống dịch, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu và giúp Cục Thú y kiểm tra, đôn đốc về công tác thú y tại địa bàn được phân công;

c) Các trạm kiểm dịch động vật tại cửa khẩu Đồng Đăng, Cống Trắng, Tân Thanh, Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn), Móng Cái (Quảng Ninh), Cầu Kiều (Lào Cai), Dakkrong (Quảng Trị), Mộc Bài (Tây Ninh), Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh), Nội Bài (Hà Nội), Cát Bi (Hải Phòng), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu) và một số cửa khẩu khác khi có nhu cầu.

Cục Thú y có thể thành lập thêm các đơn vị chuyên ngành khác do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định theo quy định của Nhà nước.

Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

2. Ở địa phương:

a) Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Chi cục Thú y thuộc Sở Nông nghiệp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý Nhà nước về công tác Thú y tại địa phương và thực hiện nhiệm vụ chuẩn đoán, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc động vật lưu thông tiêu dùng trong nước, quản lý thuốc thú y;

b) Ở các đầu mối giao thông có các Trạm kiểm dịch động vật thuộc Chi Cục Thú y làm nhiệm vụ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông, vận chuyển trong nước. Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Chi cục Thú y làm nhiệm vụ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trao đổi giữa hai tỉnh biên giới của Việt Nam và của nước giáp Việt Nam;

c) Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Trạm Thú y trực thuộc Chi cục Thú y, thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thú y theo phân công của Chi cục Thú y và có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân huyện và cấp tương đương về công tác thú y trong phạm vi quản lý của mình.

Chi cục Thú y có thể thêm các đơn vị chuyên ngành khác khi có nhu cầu và do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Chi cục Thú y do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm;

d) Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thú y xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc thuộc Trung ương quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi 7 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
Điều 8. - Tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề thú y phải chấp hành pháp luật về thú y trong việc kê đơn thuốc, phòng chữa bệnh cho động vật và các hoạt động khác có liên quan đến công tác thú y.

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành quy chế hành nghề và quy định cấp giấy phép hành nghề thú y.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14. 15 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CÔNG TÁC THÚ Y

Điều 9 - Thanh tra chuyên ngành về công tác thú y (gọi tắt là thanh tra thú y) là hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước về Thú y để thanh tra việc chấp hành pháp luật Thú y, đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về Thú y.

Ở Trung ương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm bổ nhiệm Chánh Thanh tra thú y theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y.

Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm Chánh Thanh tra thú y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp.

Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy thanh tra chuyên ngành thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Điều 10. - Việc thanh tra Thú y do đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thú ý thực hiện. Nội dung thanh tra thú y bao gồm:

1. Thanh tra việc thực hiện công tác tiêm phòng, chuẩn đoán chống dịch và vệ sinh Thú y của các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác thú y.

2. Thanh tra việc thực hiện công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh Thú y thực phẩm có nguồn gốc động vật.

3. Thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý thuốc Thú y.

4. Thanh tra các hoạt động khác liên quan đến việc thi hành pháp luật về thú y.

5. Xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thú y.

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định nội dung cụ thể của công tác thanh tra Thú y đối với các đối tượng khác nhau.

Điều 11 - Chế độ thanh tra thú y bao gồm:

1. Thanh tra định kỳ: tiến hành theo quy định hoặc kế hoạch thanh tra của cơ quan quản lý Nhà nước về Thú y và thông báo trước 15 ngày cho cơ sở bị thanh tra.

2. Thanh tra đột xuất: tiến hành khi có khiếu nại, tố cáo hoặc thấy có biểu hiện vi phạm về thú y.

Điều 12. - Cục trưởng Cục Thú y, Chi cục trưởng Chi cục Thú y trong phạm vi quản lý của mình ra quyết định thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân dựa vào căn cứ sau đây:

1. Kế hoạch thanh tra được lập theo yêu cầu quản lý về Thú y.

2. Khi có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về công tác thú y.

3. Những vụ việc vi phạm pháp luật về thú y do tự phát hiện hoặc do cấp trên giao. Trong những trường hợp cần thiết, quyết định thành lập đoàn thanh tra. Đoàn thanh tra gồm Trưởng đoàn và các thành viên là cán bộ của cơ quan quản lý Nhà nước về Thú y.

Quyết định thanh tra phải ghi rõ nội dung, thời hạn tiến hành thanh tra. Nếu nội dung thanh tra liên quan đến nhiều bên, thì có thể mời đại diện các cơ quan liên quan tham gia Đoàn thanh tra.

Khi tiến hành thanh tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về thú y trong thành phần đoàn thanh tra phải có đại diện có thẩm quyền các bên liên quan. Trong trường hợp một trong các bên liên quan từ chối tham gia vào đoàn thanh tra thì kết luận của Đoàn thanh tra vẫn có giá trị pháp lý.

Điều 13 - Thanh tra viên thú y là Bác sĩ thú y làm việc trong các cơ quan quản lý Nhà nước về thú y được giao nhiệm vụ thanh tra về thú y trên địa bàn nhất định đối với những lĩnh vực nhất định của công tác thú y.

Thanh tra viên được cấp thẻ thanh tra viên thú y và được quyền dùng thẻ này thay cho quyết định thanh tra để tiến hành thanh tra đột xuất khi thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thú y.

Điều 14.- Khi tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thú y có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, trả lời về những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra; tiến hành kiểm tra hiện tại trường.

2. Lấy mẫu vật phẩm để phân tích, giám định hoặc thử nghiệm theo chế độ, thể lệ quy định.

3. Đình chỉ hoặc tạm thời đình chỉ những hành vi vi phạm pháp luật về thú y và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Nếu việc đình chỉ và tạm thời đình chỉ mà gây thiệt hại cho đối tượng bị thanh tra, nhưng khi kết luận đối tượng bị thanh tra không vi phạm, thì người ra quyết định phải chịu trách nhiệm bồi thường.

4. Xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị biện pháp xử lý với cơ quan có thẩm quyền; chuyển hồ sơ vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự khi thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.

5. Thanh tra viên thú y phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ thanh tra viên thú y và được Nhà nước bảo vệ khi thi hành công vụ.

Điều 15.- Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan tiến hành thanh tra hoặc cơ quan quản lý Nhà nước về Thú y cấp trên trực tiếp về những kết luận và các biện pháp xử lý khi thanh tra về thú y tại cơ sở mình. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc xem xét giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về thú y phải được cơ quan quản lý Nhà nước về thú y theo phân cấp tại Điều 17, 18 của bản Quy định này, giải quyết chậm nhất là sau 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14. 15 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, 17 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
Điều 16. - Việc xử lý các loại tranh chấp được quy định như sau:

1. Các tranh chấp trong công tác thú y:

a) Tranh chấp mà hai bên là tổ chức, cá nhân trong nước thuộc địa phương nào thì do cơ quan thú y nơi đó giải quyết, khi có khiếu nại thì cơ quan thú y cấp trên trực tiếp phúc tra và quyết định; quyết định có hiệu lực thi hành;

b) Tranh chấp giữa các đơn vị thuộc Bộ, Uỷ ban và các cơ quan khác thuộc Chính phủ hoặc giữa các cơ quan Trung ương và địa phương, tranh chấp giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm giải quyết. Nếu có khiếu nại thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Tranh chấp có liên quan đến hợp đồng kinh tế thì do Trọng tài kinh tế giải quyết.

3. Tranh chấp có liên quan đến việc bồi thường và mức bồi thường thiệt hại do Toà án giải quyết.

Điều 17.- Các tranh chấp mà hai bên hoặc một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam, được giải quyết theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định khác.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, 17 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 18, 19, 20 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
- Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y;
...
QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH PHÁP LỆNH THÚ Y
...
Điều 18.- Tổ chức, cá nhân phải trả lệ phí hành chính cho cơ quan thú y về công tác thú y sau đây:

a) Chẩn đoán, giám định, kiểm nghiệm thuốc thú y và giống vi sinh vật dùng trong thú y;

b) Kiểm dịch , kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y;

c) Xin cấp đăng ký sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và thử nghiệm thuốc thú y, giống vi sinh vật dùng trong thú y, hành nghề thú y;

d) Các hoạt động khác liên quan đến công tác thú y theo quy định phải đăng ký.

Điều 19.- Tổ chức, cá nhân phải trả tổn phí cho các công việc sau:

a) Tiêm phòng, chữa bệnh, chẩn đoán, giám định, kiểm nghiệm thuốc Thú y và giống vi sinh vật dùng trong thú y, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y;

b) Vệ sinh tiêu độc khử trùng;

c) Xử lý động vật, sản phẩm động vật, chất phế thải, phương tiện vận chuyển không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

d) Các tổn phí khác có liên quan mà cơ quan thú y phải chi trả.

Lệ phí hành chính và phí tổn nói tại Điều 19 và Điều 20 do cơ quan thú y thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính.
Điều 20.- Ngoài kinh phí được Nhà nước cấp hàng năm, ngành thú y được giữ lại các khoản thu được theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của bản Quy định này để bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 18, 19, 20 Quy định ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ phòng chống dịch bệnh cho động vật ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
...
- Điều lệ phòng chống dịch bệnh cho động vật;
...
ĐIỀU LỆ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 93-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ).
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.- Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, có hoạt động liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt nam phải tuân theo quy định của điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2.- Các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan thú y trong việc thi hành nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh cho động vật.
Điều 3.- Nghiêm cấm mọi hành vi làm lây lan dịch bệnh gây hại cho cho động vật, sức khoẻ của người và môi trường sinh thái; nghiêm cấm việc trốn tránh tiêm phòng bắt buộc vắc xin và trốn tránh các phương pháp phòng bắt buộc khác.
Chương 2: CÔNG TÁC PHÒNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Điều 4.- Quy định chung về công tác phòng dịch bệnh cho động vật như sau:
...
Điều 5.- Thức ăn chăn nuôi phải không gây hại cho động vật. Nơi sản xuất, chế biến và kho chứa thức ăn chăn nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau:
...
Điều 6.- Động vật giết mổ, sản phẩm động vật hoặc thực phẩm không đủ tiêu chuẩn làm thức ăn cho người; hoặc động vật chết, nếu được dùng làm thức ăn chăn nuôi thì trước khi dùng phải sử lý vệ sinh thú y theo quy định. Nếu sau khi xử lý vẫn không đủ tiêu chuẩn làm thức ăn chăn nuôi thì phải tiêu huỷ.
Điều 7.- Quy định về nước uống, thức ăn, bãi chăn và phân bón của động vật.
...
Điều 8.- Uỷ ban nhân dân các cấp phải quy định khu vực riêng cho việc mua bán động vật và khu vực riêng cho việc mua bán sản phẩm động vật tại các chợ thuộc phạm vi quản lý của mình.
...
Điều 9.- Quy định về cách ly động vật nhập đàn, động vật nhập khẩu:
...
Điều 10.- Chủ vật nuôi phải chấp hành việc tiêm phòng bệnh bắt buộc vắc xin hoặc các phương pháp phòng bắt buộc khác cho động vật của mình.
...
Điều 11.- Quy định đối với việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật với số lượng lớn như sau:
...
Điều 12. - Quy định đối với việc vệ sinh, tiêu độc cho các phương tiện, dụng cụ liên quan đến việc vận chuyển được quy định như sau:
...
Điều 13.- Quy định về việc giết mổ động vật, sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản sản phẩm động vật được quy định như sau:
...
Chương 3: CÔNG TÁC CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Điều 14.- Quy định chung về công tác chống dịch bệnh cho động vật như sau:
...
Điều 15. - Khi dịch bệnh của động vật xảy ra mà Chi cục Thú y chẩn đoán là bệnh không thuộc danh mục phải công bố dịch, hoặc nghi ngờ bệnh thuộc danh mục phải công bố thì Chi cục Thú y báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo khu vực hạn chế, lưu thông động vật, sản phẩm động vật, đồng thời báo ngay Cục Thú y.
...
Điều 16.- Khi có dịch bệnh nguy hiểm của động vật xảy ra ở vùng biên giới giáp Việt Nam thì Chi cục Thú y phải báo cáo để Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định công bố vùng bị dịch uy hiếp và tại vùng đó phải thực hiện các biện pháp sau đây:
...
Điều 17.- Thẩm quyền về việc công bố dịch bệnh được quy định như sau:
...
Điều 18 - Quy định về việc tổ chức tham gia chống dịch như sau:
...
Điều 19. - ở vùng dịch trong quyết định công bố dịch phải thực hiện các quy định sau:
...
Điều 20. - Quy định về việc cách ly động vật trong vùng dịch:
...
Điều 21. - Việc hạn chế lưu thông động vật, sản phẩm động vật và các đối tượng vệ sinh thú y khác trong vùng có dịch quy định như sau:
...
Điều 22. - Vùng vành đai bảo vệ quanh ổ dịch (vùng bị dịch uy hiếp) trong phạm vi bán kính 30 kilômét tuỳ theo từng bệnh tính từ chu vi vùng có dịch, phải thực hiện các quy định sau:
...
Điều 23. - Khẩn cấp tổ chức tiêm phòng bắt buộc vắc xin hoặc áp dụng các phương pháp phòng áp dụng cho động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch và vùng vành đai bảo vệ theo quy định sau:
...
Điều 24.- Quy định về việc giết mổ bắt buộc những động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh như sau:
...
Điều 25. - Việc sử lý xác chết của động vật mắc bệnh truyền nhiễm được quy định như sau:
...
Điều 26.- Tại vùng có dịch, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, chất thải, nơi chăn thả, phương tiện vận chuyển, nơi giết mổ, nơi động vật chết phải được tiêu độc, khử trùng bằng hoá chất sát trùng thích hợp, đủ nồng độ, đúng kỹ thuật theo quy định của cơ quan thú y.
...
Điều 27. - Quyết định công bố dịch được bãi bỏ khi có đủ các điều kiện sau đây:
...
Điều 28.- Trong trường hợp có dịch bệnh quá khả năng giải quyết của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đề nghị Chính phủ cho sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc thú y theo quy định.
Điều 29. - Khi phát hiện có dịch bệnh mới nguy hiểm cho động vật, xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi bệnh dịch xuất hiện phải chỉ đạo cơ quan Thú y và các ngành liên quan tổ chức bao vây, phong toả nghiêm ngặt nơi có dịch.
...
Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Điều 30. - Việc phân công quản lý Nhà nước về công tác phòng, chống dịch bệnh cho động vật được quy định như sau:
...
Điều 31. - Phân công cơ quan chuyên trách thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về phòng, chống dịch bệnh cho động vật được quy định như sau:
...
Chương 5: THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Điều 32.- Thanh tra chuyên ngành về phòng, chống dịch bệnh cho động vật là thanh tra việc chấp hành pháp luật về việc phòng, chống dịch bệnh cho động vật, đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống dịch bệnh.
...
Điều 33. - Nội dung thanh tra chuyên ngành về phòng, chống dịch bệnh cho động vật bao gồm:
...
Điều 34.- Hoạt động của thanh tra phòng, chống dịch bệnh cho động vật theo qui định về thanh tra tại bản Qui định về thi hành pháp lệnh Thú y và Qui chế về công tác thanh tra thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hướng dẫn hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn thi hành điều lệ này.
...


Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ phòng chống dịch bệnh cho động vật ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ Kiểm dịch, kiểm soát giết và mổ kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
...
- Điều lệ Kiểm dịch, kiểm soát giết và mổ kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật;
...
ĐIỀU LỆ KIỂM DỊCH, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ VÀ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 93-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)
Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Phạm vi áp dụng của Điều lệ này:
1. Động vật theo qui định tại điều 2, Pháp lệnh Thú y;
2. Sản phẩm động vật là thịt và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật ở dạng nguyên liệu, sơ chế, chế biến;
3. Thức ăn cho người và cho chăn nuôi có nguồn gốc động vật;
4. Các nguyên liệu nguồn gốc động vật dùng để chăn nuôi, nước sử dụng cho chế biến sản phẩm động vật;
5. Nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ, phương tiện dùng để giết mổ, chế biến, bao gói, bảo quản, tiêu thụ, lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
6. Các chất phế thải trong quá trình giết mổ, chế biến, bao gói, bảo quản, tiêu thụ, lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.
Điều 2.- Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch động vật, giả mạo giấy phép, giấy chứng nhận kiểm dịch, chống đối kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, bán thịt và các sản phẩm khác của động vật có mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
Nghiêm cấm mọi hành vi khác làm phát sinh và lây lan bệnh dịch, gây hại cho sức khoẻ con người.
Chương 2: KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 3. - Động vật, sản phẩm động vật và các đối tượng khác trong danh mục đối tượng kiểm dịch quy định tại điều 20 Pháp Lệnh Thú y chỉ được đưa từ địa phương này đến địa phương khác, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sau khi đã được kiểm dịch và được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch xác định là đủ tiêu chuẩn vệ sinh Thú y.
...
Điều 4. - Việc vận chuyển lưu thông động vật, sản phẩm động vật chỉ được thực hiện khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
...
Điều 5. - Quy định về kiểm dịch đối với việc di chuyển động vật nuôi, săn đánh bắt, sản phẩm động vật như sau:
...
Điều 6. - Việc tập trung bốc xếp, vận chuyển động vật được thực hiện theo quy định tại điều 11 của điều lệ phòng, chống dịch bệnh cho động vật. Chủ hàng hoặc người đại diện phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y nơi xuất phát với trạm kiểm dịch động vật trên tuyến đường đi qua và cơ quan Thú y nơi đến theo quy định trong giấy phép.
Điều 7. - Các cấp, các ngành hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho cơ quan thú y có cơ sở kiểm dịch động vật để kiểm tra vệ sinh thú y, vệ sinh tiêu độc cách ly và xử lý động vật mắc bệnh, xử lý sản phẩm động vật tại các đầu mối giao thông đường bộ, đường xe lửa, đường sông, đường biển, đường hàng không, tại các cửa khẩu biên giới, bưu điện.
Điều 8. - Hàng động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng khác trong danh mục đối tượng kiểm dịch khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu phải được coi là một nội dung cấu thành của tờ khai hải quan.
...
Điều 9. - Thủ tục kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu được quy định như sau:
...
Điều 10. - Quy trình kiểm dịch đối với động vật xuất khẩu được quy định như sau:
...
Điều 11. - Quy trình kiểm dịch đối với sản phẩm động vật xuất khẩu được quy định như sau:
...
Điều 12. - Thủ tục kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu được quy định như sau:
...
Điều 14. - Các phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật hoặc các đối tượng kiểm dịch động vật khác khi đến cửa khẩu, chủ hàng hoặc người đại diện phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan Thú y quốc gia nước xuất khẩu và các giấy tờ khác có liên quan với trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu nơi nhập.
...
Điều 15. - Quy trình kiểm dịch đối với động vật nhập khẩu được quy định như sau:
...
Điều 16. - Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật và các đối tượng khác trong danh mục đối tượng kiểm dịch đủ tiêu chuẩn vệ sinh Thú y, có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ của nước xuất khẩu.
...
Điều 17. - Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật và các đối tượng khác trong danh mục đối tượng kiểm dịch không đủ tiêu chuẩn vệ sinh Thú y hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất không hợp lệ, trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu không cho phép nhập khẩu và tuỳ theo mức độ mà xử lý như sau:
...
Điều 18. - Tại cửa khẩu việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu với số lượng ít hoặc hàng xách tay quy định như sau:
...
Điều 19. - Thủ tục kểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật gửi qua đường bưu điện được quy định như sau:
...
Điều 20. - Quy định đối với việc vệ sinh Thú y, vệ sinh tiêu độc các phương tiện vận chuyển được quy định như sau:
...
Điều 21. - Quy định về việc nhập khẩu các bệnh phẩm, chế phẩm sinh học và vắc xin:
...
Điều 22. - Thủ tục kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau:
...
Điều 23. - Nghiêm cấm quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau:
...
Điều 24. - Quy định về quá cảnh động vật, sản phẩm động vật qua lãnh thổ Việt Nam:
...
Điều 25.- Quy định về việc xử lý động vật, sản phẩm động vật quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam như sau:
...
Điều 26. - Đối với động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng kiểm dịch khác vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam bằng công-te-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y quốc gia nước xuất, kiểm tra phương tiện vận chuyển, nếu đạt yêu cầu thì cấp giấy phép quá cảnh. Trong trường hợp phát hiện thấy có biểu hiện không bình thường có quyền yêu cầu chủ hàng mở ra để kiểm tra lại vệ sinh Thú y.
Điều 27. - Quy định về việc các phương tiện vận tải quá cảnh tạm dừng, tạm đỗ trong lãnh thổ Việt Nam:
...
Điều 28. - Quy định về tạm nhập, tái xuất động vật, sản phẩm động vật:
...
Điều 29. - Quy định về nơi tập trung, hội chợ, triển lãm động vật, sản phẩm động vật:
...
Chương 3: KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT VÀ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y THỰC PHẨM NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT
Điều 30. - Quy định chung về giết mổ động vật:
...
Điều 31. - Quy định về giết mổ động vật để kinh doanh và xuất khẩu:
...
Điều 32. - Thủ tục đưa động vật đến lò mổ, điểm giết mổ:
...
Điều 33. - Quy định về việc kiểm tra thú y và xử lý đối với thịt và các sản phẩm khác trong quá trình giết mổ động vật:
...
Điều 34. - Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khiếu nại về kết quả kiểm tra của bác sĩ, kỹ thuật viên thú y và xin phúc tra, cơ quan Thú y cấp trên trực tiếp thực hiện việc phúc tra, kết luận của bác sĩ thú y phúc tra là ý kiến có hiệu lực thi hành.
...
Điều 35. - Quy định về bảo quản, vận chuyển các sản phẩm động vật:
...
Điều 36. - Quy định về vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật chế biến:
...
Điều 37. - Quy định về việc cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật đã chế biến:
...
Điều 38. - Quy định về việc đưa ra tiêu thụ các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật:
...
Điều 39. - Chỉ những người có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế mới được làm việc tại lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm động vật và phải có trang bị bảo hộ lao động khi tiếp xúc với động vật, sản phẩm động vật trong quá trình giết mổ, bảo quản, chế biến.
Điều 40. - Cục Thú y trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện vệ sinh Thú y tại các lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu.
...
Điều 41. - Bác sĩ, kỹ thuật viên thú y làm nhiệm vụ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm dộng vật phải mang sắc phục phù hiệu, cấp hiệu, thẻ kiểm dịch viên động vật hoặc thẻ kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và được pháp luật bảo vệ.
Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC KIỂM DỊCH, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT VÀ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y THỰC PHẨM NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT
Điều 42. - Nội dung quản lý nhà nước về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm từ nguồn gốc động vật theo quy định tại điều 41 của Pháp lệnh thú y.
...
Điều 43. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm như sau:
...
Điều 44. - Trách nhiệm của ngành thú y đối với công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y, thực phẩm có nguồn gốc động vật:
...
Chương 5: THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ KIỂM DỊCH, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 45. - Thanh tra chuyên ngành về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật là thanh tra việc chấp hành pháp luật về thú y và đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật.
...
Điều 46. - Nội dung thanh tra chuyên ngành về kiểm dịch kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật bao gồm:
...
Điều 47. - Hoạt động của thanh tra kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật theo quy định về thanh tra tại bản quy định về thi hành Pháp lệnh thú y và quy chế về thanh tra thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN VÀ THI HÀNH
Điều 48. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hướng dẫn hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn việc thi hành Điều lệ này.
...

Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ Kiểm dịch, kiểm soát giết và mổ kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ quản lý thuốc thú y ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
...
- Điều lệ quản lý thuốc thú y;
...
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y
(Ban hành theo Nghị định số 93-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm được Chính phủ giao trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về thuốc thú y trong phạm vi cả nước trên các lĩnh vực nghiên cứu, thử nghiệm chế thử, sản xuất, kiểm nghiệm, kinh doanh, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y ở dạng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và giống vi sinh vật dùng trong thú y.
Điều 2. - Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y và các luật khác có liên quan, trừ trường hợp mà phía Việt Nam đã ký kết các Hiệp định quốc tế mà hiệp định đó có quy định khác.
Điều 3. - Thuốc thú y lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam phải có nhãn và nhãn hiệu hàng hoá để phân biệt với thuốc sử dụng cho người.
Điều 4. - Nghiêm cấm việc sản xuất, lưu thông, tàng trữ thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc chưa qua kiểm nghiệm Nhà nước; thuốc không có số đăng ký lưu hành hợp pháp, số kiểm soát, thuốc ngoài danh mục được phép lưu hành; thuốc gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật đó hoặc gây ô nhiễm môi trường.
Chương 2: SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
Điều 5. - Quy định về đăng ký sản xuất và các loại thuốc thú y phải đăng ký sản xuất:

Điều 6. - Điều kiện đăng ký sản xuất thuốc thú y:

Điều 7. - Tổ chức, cá nhân xin đăng ký sản xuất thuốc thú y phải nộp cho cơ quan thú y có thẩm quyền các hồ sơ đăng ký sau đây:

Điều 8. - Những quy định bắt buộc đối với việc sản xuất thuốc thú y:

Chương 3: KINH DOANH THUỐC THÚ Y
Điều 9. - Tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh và được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điều 29 cấp giấy phép mới được kinh doanh thuốc thú y.
Điều 10. - Điều kiện đăng ký kinh doanh thuốc thú y bao gồm:

Điều 11. - Tổ chức, cá nhân xin đăng ký kinh doanh thuốc thú y phải nộp cho cơ quan thú y có thẩm quyền:

Điều 12. - Những quy định bắt buộc đối với việc kinh doanh thuốc thú y:

Chương 4: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y
Điều 13. - Việc nhập khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y phải qua xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương mại.

Điều 14. - Thuốc và nguyên liệu làm thuốc thú y của nước ngoài chỉ được lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:

Điều 15. - Thủ tục đăng ký nhập khẩu thuốc thú y:

Điều 16. - Tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y phải làm thủ tục đăng ký xuất khẩu.

Điều 17. - Tổ chức, cá nhân khi làm thủ tục đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y phải nộp lệ phí theo quy định.
Chương 5: SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
Điều 18. - Những quy định bắt buộc trong việc sử dụng thuốc thú y:

Điều 19. - Việc sử dụng thuốc mới, chưa lưu hành tại Việt Nam hoặc thuốc đang nghiên cứu thử nghiệm phải làm đơn xin thử nghiệm gửi Cục Thú y và gửi kèm theo các chi tiết kỹ thuật như tên thuốc, thành phần, tác dụng, hướng dẫn sử dụng.
Chương 6: QUẢN LÝ GIỐNG VI SINH VẬT DÙNG TRONG THÚ Y
Điều 20. - Tổ chức, cá nhân có giống vi sinh vật dùng trong thú y phải làm thủ tục đăng ký giống vi sinh vật. Hồ sơ đăng ký gửi về Cục Thú y gồm:

Điều 21. - Tổ chức, cá nhân sử dụng giống vi sinh vật để sản xuất phải làm thủ tục đăng ký với Cục Thú y. Sau khi được cấp giấy phép sử dụng mới được tiến hành sản xuất.

Điều 22. - Tổ chức, cá nhân có giống vi sinh vật đã đăng ký muốn chuyển nhượng giống vi sinh vật dùng trong thú y phải làm thủ tục khai báo chuyển nhượng với Cục Thú y. Hồ sơ bao gồm:

Điều 23.- Việc xuất khẩu, nhập khẩu giống vi sinh vật dùng trong thú y phải được phép của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trước khi làm thủ tục xin giấy phép của Bộ Thương mại.

Điều 24. - Khi nhận được hồ sơ xin đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển nhượng, sử dụng giống vi sinh vật dùng trong thú y, Cục Thú y có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tổ chức thẩm định và trả lời đương sự chậm nhất là 3 tháng.

Điều 25. - Cục Thú y chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, quỹ gien vi sinh vật và bảo quản, bồi dục giống vi sinh vật dùng trong kiểm nghiệm thú y; tổ chức giám định và cấp giấy công nhận giống vi sinh vật dùng trong thú y, giấy chứng nhận giống gốc quốc gia; quản lý sổ đăng bạ giống gốc quốc gia.
Chương 7: QUỸ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VỀ THUỐC THÚ Y
Điều 26. - Việc lập chế độ quản lý, sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc thú y ở Trung ương.

Điều 27. - Việc lập, chế độ quản lý, phương thức sử dụng quỹ dự trữ thuốc thú y ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Bộ Tài chính.
Chương 8: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUỐC THÚ Y
Điều 28. - Trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm:

Điều 29. - Trách nhiệm của ngành thú y trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về thuốc thú y:

Điều 30. - Trách nhiệm của các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y, của các Chi cục Thú y;

Chương 9: THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ THUỐC THÚ Y
Điều 31. - Thanh tra chuyên ngành về thuốc thú y là thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuốc thú y, đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuốc thú y.

Điều 32. - Nội dung thanh tra về thuốc thú y bao gồm:

Điều 33. - Hoạt động của thanh tra thuốc thú y theo quy định về thanh tra tại bản Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y và quy chế về công tác thanh tra thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Chương 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các quy định chi tiết hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc thi hành Điều lệ này.


Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn bởi Điều lệ quản lý thuốc thú y ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
- Chương này được hướng dẫn bởi Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác thú y được ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 15 tháng 2 năm 1993;

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này:
...
- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác thú y.
...
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÔNG TÁC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Nghị định số 93-CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ)
HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÔNG TÁC THÚ Y
Điều 1. - Vi phạm các quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật:

Điều 2. - Vi phạm các qui định về kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y:

Điều 3.- Vi phạm các quy định về quản lý thuốc thú y:

Điều 4.- Vi phạm các qui định về quản lý hành chính thú y và hành nghề thú y:

Điều 5.- Vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo thuốc và nhãn thuốc:

Điều 6.- Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong công tác thú y:

Điều 7.- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định như sau:

Điều 8.- Thu hồi giấy phép:

Điều 9.- Thủ tục áp dụng các biện pháp hành chính khác:

Điều 10.- Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thú y.

Điều 11.- Cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thú y mà vi phạm các qui định về xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử phạt không đúng thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý từ hình thức kỷ luật hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất cho Nhà nước, tổ chức hoặc công dân thì phải bồi thường.
Điều 12.- Người có thành tích trong việc phát hiện vi phạm hành chính, người thi hành công vụ có thành tích thì được khen thưởng theo quy định tại Điều 39 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13.- Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam vi phạm hành chính thuộc công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 14.- Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành bản Qui định này và quy định thống nhất mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt với từng lĩnh vực về thú y. Bộ Tài chính quy định mẫu biên lai và phát hành, quản lý biên lai thu tiền phạt.
Điều 15.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện bản Qui định này.


Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn bởi Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác thú y được ban hành kèm theo Nghị định 93-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 7-L/CTN   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội   Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 04/02/1993   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 31/03/1993   Số công báo: Số 6
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Pháp lệnh Thú y năm 1993

774

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
38465