• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức


 

Quy định 85-QĐ/TW năm 2017 về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản của cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Tải về Quy định 85-QĐ/TW
Bản Tiếng Việt

BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG

-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 85-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2017

 

QUY ĐỊNH

VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN CỦA CÁN BỘ THUỘC DIỆN BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ QUẢN LÝ

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XII;

- Căn cứ Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương quy định thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng;

Bộ Chính trị quy định về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản của cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng

Quy định này quy định về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

Điều 2. Mục đích

Kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản nhằm bảo đảm việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Đảng, Nhà nước về kê khai tài sản; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các khuyết điểm, vi phạm trong việc kê khai tài sản của cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; góp phần phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng.

Điều 3. Nguyên tắc

1- Công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản của cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2- Kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản phải thực hiện đúng các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát.

3- Mọi vi phạm trong việc kê khai tài sản phải được xem xét, xử lý theo quy định của Đảng và Nhà nước.

Chương II

KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN

Điều 4. Chủ thể kiểm tra

1- Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2- Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Điều 5. Chủ thể giám sát

1- Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2- Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

3- Chi bộ nơi cán bộ đang sinh hoạt.

Điều 6. Đối tượng kiểm tra, giám sát

Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền của chủ thể kiểm tra

1 - Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch, quyết định kiểm tra việc kê khai tài sản.

2- Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, báo cáo, giải trình về việc kê khai tài sản, biến động tài sản và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm.

3- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản, thu nhập của cán bộ được kiểm tra.

4- Xác minh, kết luận về sự trung thực, đầy đủ, rõ ràng, kịp thời của việc kê khai tài sản và biến động tài sản phải kê khai; tính xác thực, hp pháp về nguồn gốc của tài sản tăng thêm.

5- Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý các hành vi vi phạm trong việc kê khai tài sản của cán bộ theo quy định.

6- Thực hiện trách nhiệm và quyền của chủ thể kiểm tra theo quy định của Đảng.

Điều 8. Trách nhiệm và quyền của chủ thể giám sát

1- Ban hành kế hoạch và văn bản về giám sát việc kê khai tài sản theo quy định.

2- Yêu cầu đối tượng giám sát cung cấp thông tin, báo cáo, giải trình về việc kê khai tài sản, biến động tài sản và nguồn gốc của tài sản tăng thêm.

3- Xử lý hoặc báo cáo kết quả giám sát; kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý theo quy định.

4- Thực hiện trách nhiệm và quyền của chủ thể giám sát theo quy định của Đảng.

Điều 9. Trách nhiệm và quyền của đối tượng kiểm tra, giám sát

1- Báo cáo đầy đủ, trung thực, kịp thời về việc kê khai tài sản theo yêu cầu của chủ thể kiểm tra, giám sát.

2- Giải trình, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc kê khai tài sản, biến động tài sản và nguồn gốc của tài sản tăng thêm.

3- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Đng về công tác kiểm tra, giám sát và các quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.

4- Thực hiện trách nhiệm và quyền của đối tượng kiểm tra, giám sát theo quy định của Đng.

Điều 10. Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân có liên quan

Các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện trách nhiệm và quyền của mình theo đúng các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát.

Điều 11. Căn cứ kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản

1- Khi có kế hoạch, yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2- Khi có kiến nghị, phản ánh, tố cáo có căn cứ về việc kê khai tài sản không trung thực.

3- Khi cán bộ có dấu hiệu vi phạm quy định của Đảng và Nhà nước về kê khai tài sản.

Điều 12. Nội dung kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản

1- Việc thực hiện các quy định về kê khai tài sản, biến động tài sản hằng năm thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của cán bộ thuộc đối tượng kiểm tra, giám sát, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên.

2- Việc giải trình về biến động tài sản và nguồn gốc của tài sản tăng thêm.

Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát kê khai tài sản

Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản được thực hiện theo quy định của Đảng.

Chương III

CÁC VI PHẠM VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM VỀ KÊ KHAI TÀI SẢN

Điều 14. Các vi phạm về kê khai tài sản

1- Các vi phạm quy định về kê khai tài sản:

a) Không kê khai, kê khai không trung thực, kê khai không đúng quy định.

b) Giải trình về biến động tài sản và nguồn gốc tài sản tăng thêm: Không giải trình, giải trình không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2- Các vi phạm trong quá trình kiểm tra, giám sát về kê khai tài sản:

a) Đối với đối tượng kiểm tra, giám sát và các cơ quan tổ chức có liên quan: Không chấp hành yêu cầu của chủ thể kiểm tra, giám sát và có hành vi cản trở, bất hợp tác trong quá trình kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản; sửa chữa, bổ sung, giả mạo về hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản, biến động tài sản và nguồn gốc tài sản của bản thân và gia đình; gây áp lực, mua chuộc tổ chức, cá nhân đang thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản; cung cấp thông tin, tài liệu nhằm làm sai lệch kết quả giám sát, kết luận kiểm tra việc kê khai tài sản.

b) Đối với chủ thể kiểm tra, giám sát: Làm lộ thông tin về tài sản của đối tượng kiểm tra, giám sát; làm sai lệch hồ sơ kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản; nhận xét, kết luận thiếu căn cứ, không khách quan trong quá trình kiểm tra, giám sát.

Điều 15. Việc xử lý vi phạm về kê khai tài sản

Việc xử lý vi phạm trong việc kê khai tài sản được thực hiện theo quy định của Đảng và Nhà nước.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1- Ủy ban Kiểm tra Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo kết quả việc thực hiện Quy định này; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy định, báo cáo và đề nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, bổ sung, sửa đổi Quy định khi cần thiết.

2- Tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương, trên cơ sở Quy định này ban hành Quy định về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản đối với cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp mình quản lý.

Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến chi bộ để thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Các đồng chí y viên Ban Chấp hành Trung ương,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ




Đinh Thế Huynh

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 85-QĐ/TW   Loại văn bản: Quy định
Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương   Người ký: Đinh Thế Huynh
Ngày ban hành: 23/05/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức, Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quy định 85-QĐ/TW

1.561

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
351712