• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Tải về Quyết định 01/2021/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2021/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 08 tháng 01 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3519/TTr-SXD ngày 28 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về việc bồi thường thiệt hại nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh
ủy;
- TT HĐND Tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND Tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phó VP.UBND tỉnh (TH);

- Lưu: VT, TNMT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Huy Tuấn

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND 08/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về bồi thường về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái được quy định là giá trị thực của tài sản không kèm theo các hệ số, các phụ phí, các chính sách hỗ trợ khác. Quy định này áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất bị thu hồi, người sở hữu nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất bị thu hồi.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG VÀ BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC

Điều 3. Quy định về kết cấu nhà, công trình xây dựng khác đ tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

1. Nhà ở

1.1. Một số quy định chung:

a) Độ cao nhà:

- Đối với nhà mái lợp thì độ cao nhà là khoảng cách được tính từ mặt nền nhà đến trần nhà hoặc phía dưới thanh quá giang của vì kèo.

- Chiều cao các tường của nhà mái lợp là khoảng cách được tính từ mặt nền đến mặt trên của 2 tường dọc nhà (không tính theo chiều cao thu hồi của tường nhà). Trường hợp chiều cao tường trong một căn nhà không đều nhau thì tính chiều cao trung bình.

- Đối với nhà mái bằng thì độ cao tầng là khoảng cách giữa 2 sàn nhà được tính từ mặt sàn tầng dưới tới mặt trên của sàn tầng kế tiếp.

- Chiều cao tầng 1 của nhà mái bằng là khoảng cách được tính từ mặt nền tầng 1 đến mặt trên của sàn tầng kế tiếp.

- Chiều cao tường của một tầng nhà mái bằng là khoảng cách được tính từ mặt nền đến mặt dưới của dầm sàn tầng kế tiếp, hoặc từ mặt trên của sàn tầng dưới tới mặt dưới dầm sàn tầng kế tiếp.

b) Xác định diện tích:

- Đối với nhà mái lợp thì diện tích xây dựng đế tính bồi thường là diện tích tính theo các kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che hoặc kích thước phủ bì kết cấu chịu lực chính của mái che.

- Đối với nhà gỗ diện tích tính theo các kích thước phủ bì của dãy cột có mái che hoặc kích thước phủ bì kết cấu chịu lực chính của mái che phía trước nhà.

- Đối với nhà mái bằng diện tích đế tính bồi thường là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích phụ kèm theo).

- Diện tích hè rãnh xung quanh nhà, sê nô mái, nơi trồng cây xanh, cống thoát nước không được tính là diện tích xây dựng (những diện tích này được xác định theo bảng giá các kết cấu hoặc lập dự toán).

c) Về nền nhà:

- Đối với nhà bồi thường hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt, thì nền nhà được tính bồi thường thực tế theo đơn giá trong bảng đơn giá.

- Đối với nhà bồi thường, trong bộ đơn giá nhà là nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá như sau:

+ Nếu nền bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong bảng đơn giá.

+ Nếu lát nền gạch bằng gạch lát các loại thì được tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong bảng đơn giá.

d) Về cửa trong bộ đơn giá là cửa đi, cửa sgỗ nhóm III, IV, V, cửa nhôm kính các loại một lớp, không có khuôn, cửa scó hoa sắt. Khi nhà có sử dụng cửa 2 lớp và có khuôn gỗ thì được tính thêm bồi thường thiệt hại bằng 50% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn cửa.

đ) Về điện: Hệ thống điện chiếu sáng được bồi thường tính đơn giá theo m2 nhà được bồi thường.

e) Về hệ thống cấp, thoát nước trong nhà đã được tính toán trong đơn giá nhà/1m2 xây dựng.

f) Đơn giá nhà áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m ≤ h ≤ 4m. Đối với nhà có chiều cao h > 4m được tính thêm khối lượng tường xây theo thực tế nhân với đơn giá trong bảng đơn giá.

- Nhà có chiều cao từ 2,5m < h < 3,3m sau khi tính bồi thường theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đi khối lượng tường xây thiếu (So với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảng đơn giá.

- Nhà có chiều cao tầng ≤ 2,5m thì không tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc m2 xây dng mà chỉ tính tổng giá trị các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.

g) Đơn giá 1m2 xây dựng mới của nhà ở và các công trình phụ trợ trong đơn giá là công trình có dạng kết cấu thường gặp, được xây dựng theo quy trình, công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu thông dụng có trên thị trường. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng của nhà, công trình trong bảng đơn giá.

- Trường hợp gặp dạng kết cấu khác biệt so với các quy định trong bộ đơn giá này hoặc sử dụng các loại vật liệu xây dựng đặc biệt thì Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng lập biên bản và dự toán riêng trình cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

1.2. Nhà xây 1 tầng mái lợp:

- Kết cấu móng bằng xây gạch đặc, xây đá hộc, hoặc bê tông chiều rộng đáy móng ≤ 0,68m, chiều sâu móng ≤ 1,2m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch có chiều dày tường 110mm hoặc 220mm vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Mái lợp: Lợp fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn. Vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần.

- Nhà có kết cấu mái đơn giản: Xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu hoặc mái lợp cọ, lợp gianh được tính theo đơn giá nhà xây 1 tầng mái lợp nhân với hệ số 0,97.

- Nhà xây 1 tầng mái lợp, tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Đối với nhà xây 1 tầng mái lợp xây gạch không nung (gạch bê tông, gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch tường 110mm bổ trụ nhân với hệ số 0,92.

1.3. Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng tường chịu lực:

- Móng xây gạch đặc hoặc đá hộc chiều rộng đáy móng 0,68m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

- Nhà mái bằng tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Đối với nhà kiên cố 1 tầng mái bằng tường chịu lực xây gạch không nung (gạch bê tông, gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch tường 110mm nhân với hệ số 0,92.

1.4. Nhà xây kiên cố từ 2 tầng trở lên tường chịu lực:

- Móng xây gạch đặc vữa xi măng chiều rộng đáy móng ≤ 0,8m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch, các tường chịu lực có chiều dày tường 220mm vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Sàn, mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

Diện tích để tính bồi thường bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.

Đơn giá từ tầng thứ 2 trở lên áp dụng như đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Đơn giá tầng trên cùng nếu mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn thì đơn giá phần diện tích tầng đó được áp dụng như nhà xây 1 tầng mái lợp nhân với hệ số 0,7.

1.5. Nhà có kết cấu chịu lực khung bê tông cốt thép 1 tầng mái bằng:

- Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây bằng gạch đặc hoặc đá hộc vữa xi măng chiều rộng đáy móng ≤ 0,68m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Khung bê tông cốt thép và sàn mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ, đảm bảo chịu lực.

- Nhà khung bê tông cốt thép mái bằng tường xây gạch đơn giá xây dng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Nếu nhà mái bằng xây gạch không nung (gạch bê tông, gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch tường 110mm nhân với hệ số 0,92

1.6. Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép từ 2 tầng trở lên:

- Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây bằng gạch đặc vữa xi măng có dầm móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường 1 tầng từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Khung bê tông cốt thép và sàn mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

- Nhà khung bê tông cốt thép mái bằng tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Diện tích để tính bồi thường bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.

- Đơn giá từ tầng thứ 2 trở lên áp dụng như đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Đơn giá tầng trên cùng nếu mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn thì đơn giá phần diện tích tầng đó được áp dụng đơn giá nhà mái bằng 1 tầng (tường chịu lực) nhân hệ số 0,7.

1.7. Nhà sàn có kết cấu móng, cột, dầm, sàn, xà, kèo bằng bê tông cốt thép (hoặc sàn bằng ván dày 1,5cm - 2cm); nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng; mái lợp cọ, mái fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn; vách lịa ván có kèm cửa đi, cửa s.

2. Công trình xây dựng khác

2.1. Công trình xây dựng: Tường rào, bể chứa nước, cng, giếng khoan, giếng đào, sân, đường đi, rãnh thoát nước...

2.2. Các công trình phụ trợ:

- Các công trình phụ trợ có kết cấu tương đương với các loại nhà quy định tại Khoản 1 Điều này thì áp dụng đơn giá nhà của đơn giá này nhân với hệ số 0,9. Ngoài ra về chiều cao cũng phải áp dụng việc giảm trừ hoặc cộng thêm theo quy định.

- Các công trình phụ trợ có chiều cao ≤ 2,5m thì không tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc diện tích xây dựng, mà chỉ tính tống giá trị của các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.

Điều 4. Bồi thường chi phí để tháo d, di chuyển, lắp đặt tài sản

Giá trị bồi thường được tính bằng đơn giá nhân với khối lượng công tác tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản nhân với hệ số (nếu có).

1. Nhà ở

a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân loại nhóm, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa).

b) Nhà mộc kỹ:

- Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói.

- Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh.

- Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi. được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K = 1,2.

c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa:

- Cột gỗ vuông.

- Cột gỗ tròn.

d) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fíbrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa.

- Cột gỗ vuông.

- Cột gỗ tròn.

2. Nhà khung thép. Nhà có kết cấu cột, dầm, xà, kèo bằng thép hình các loại, mái lợp fibrô xi măng, mái tôn; vách tôn có kèm cửa đi, cửa s.

3. Công trình phụ có mái che khác. Áp dụng giá nhà có kết cấu tương ứng và nhân với hệ số 0,9.

4. Lu quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm

5. Các loại nhà trên nếu:

- Nhà lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm - 2cm.

- Nhà vách trát toóc xi.

Thì giá trị nhà được cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván sàn hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong quy định.

Điều 5. Bồi thường các vật kiến trúc

1. Hệ thống điện chiếu sáng và điện thoại

a) Hệ thống điện chiếu sáng được bồi thường.

- Đối với hệ thống dây điện và thiết bị ngầm, chôn tường, sàn đơn giá bồi thường đối với nhà mái bằng được nhân với hệ số 1,3.

- Bồi thường khi phải di chuyển công tơ theo đơn giá được quy định của Công ty Điện lực. Bồi thường thiệt hại 50% giá trị cột điện, đường dây cấp điện theo thực tế.

- Bồi thường khi phải di chuyển điện thoại cố định, đường dây mạng Internet theo đơn giá quy định của đơn vị cung cấp dịch vụ.

b) Thiết bị phục vụ sinh hoạt

Các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh phục vụ sinh hoạt được bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt gồm:

- Điều hòa; bình nóng lạnh; chậu rửa; thuyền tắm; xí bệt; xí xổm; tiu nam, nữ; hương sen tắm; vòi rửa; gương soi, kệ kính; bồn nước (téc nước): Loại 0,5-2m3; Loại 2-4 m3.

2. Đối với cấp, thoát nước trong và ngoài nhà

- Hệ thống cấp, thoát nước trong nhà đã được tính toán trong đơn giá nhà/1m2 xây dựng.

- Hệ thống đường ống cấp nước và thoát nước ngoài nhà được bồi thường theo thực tế tại công trình, đơn giá bồi thường căn cứ đơn giá xây dựng công trình của UBND tỉnh Yên Bái công bố; thông báo giá của liên sở Xây dựng - Tài chính có hiệu lực tại thời điểm và giá khảo sát thị trường tại thời điểm. Đi với hệ thống đường ống cấp nước và đồng hồ đo nước ngoài nhà nếu sử dụng của đơn vị cung cấp nước sạch thì theo theo đơn giá hợp đồng của đơn vị cấp nước.

3. Giếng nước

a) Phần đào đất:

- Giếng đào đường kính ≤ 1m độ sâu từ 1 - 3m;

- Giếng đào đường kính > 1m độ sâu từ 1 - 3m;

Hai loại giếng đào trên có độ sâu lớn hơn quy định trên thì được nhân với hệ số K điều chỉnh như sau:

+ Độ sâu từ 3 - 6m: K=1,2

+ Độ sâu từ 6m trở lên: K=1,5

b) Phần xây tính như các kết cấu xây dng.

4. Ao hồ

Khối lượng đào đắp ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào đđắp bờ giữ nước. Cần tính khối lượng đắp bờ, xác định độ cao đập từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tính khối lượng đất đào hợp lý. Nếu ao sử dụng địa hình thiên nhiên cần phải xác định tỷ lệ giảm khối lượng đào phù hợp điều kiện cụ thể đối với các loại đất như sau:

a) Đất đào;

b) Đất đắp;

c) Đắp bờ ngăn khe (khối lượng đắp bờ);

Công trình cấp thoát nước trong ao, hồ, tính bồi thường thiệt hại như các kết cấu xây dựng.

5. Bchứa nước

a) Kết cấu bể chứa nước: Đáy đổ bê tông dày 100mm hoặc xây gạch đảm bảo chịu lực, đáy láng vữa xi măng dày 2cm có đánh màu. Tường bbằng bê tông dày 100mm hoặc xây bằng gạch đặc vữa xi măng, trát vữa xi măng trong và ngoài, phía trong có đánh mầu.

b) Bchứa nước được tính đơn giá riêng cho từng kết cấu cụ thể: (đáy b, thành bể và đào đất nếu bể xây chìm).

- Đáy bể: Đổ bê tông dày 100; hoặc xây gạch 1 lớp hoặc xây gạch 2 lớp.

- Thành bể: Xây tường dày 110mm; xây tường dày 220mm.

- Trát tường bể có đánh màu, trát tường bể không đánh màu.

- Láng bể có đánh màu.

- Đào đất xây bể (nếu bể xây chìm).

6. Di chuyển mồ mả

a) Nhng quy định chung:

- Người có mồ mả mà phải di chuyn thì được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới.

- Giá trị bồi thường = giá trị đất được bố trí di chuyn đến + đơn giá bồi thường trong bảng đơn giá này.

- Giá trị đất được bố trí di chuyển đến là số tiền thực tế phải chi trả cho diện tích đất được bố trí tại nghĩa trang địa phương theo quy định.

- Đơn giá bồi thường trong bảng đơn giá bao gồm: chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

b) Loại đã sang cát gồm:

- Loại không xây;

- Loại xây gạch, đá, bê tông:

+ Diện tích xây < 1m2.

+ Diện tích xây > 1m2 và nhỏ hơn hoặc bằng 2 m2.

+ Diện tích xây > 2 m2.

c) Loại chưa sang cát gồm:

- Loại hơn hoặc bằng 3 năm nhưng chưa sang cát;

- Loại chưa đến kỳ sang cát (<3 năm) nếu phải di chuyển;

Trường hợp đặc biệt khác Hội đồng bồi thường lập dự toán trình duyệt riêng.

Điều 6. Một số quy định khác

1. Các công trình nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc chưa có trong quy định bộ đơn giá này, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào điều kiện thực tế địa phương, căn cứ vào các bộ đơn giá xây dng công trình tỉnh Yên Bái và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đtính toán xác định đơn giá, trình cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

2. Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có thể thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ tư cách pháp nhân lập dự toán, trình cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

3. Khi giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc có biến động tăng hoặc giảm trên 10% so với mức giá trong bộ đơn giá này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã làm văn bản gửi Sở Xây dựng; căn cứ văn bản của các huyện, thành phố, thị xã, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng dự thảo Quyết định điều chỉnh bộ đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng khác, vật kiến trúc gắn liền với đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

4. Hệ số bồi thường đi với các công trình xây dựng kiên cố (Kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông cốt thép) ở các khu vực trong tỉnh Yên Bái:

Khu vực 1: Có hệ số bồi thường bằng 1, bao gồm:

- Thành phố Yên Bái.

- Huyện Trấn Yên.

- Huyện Yên Bình.

- Huyện Văn Yên.

Khu vực 2: Có hệ số bồi thường bằng 1,1 khu vực 1, bao gồm:

- Huyện Lục Yên.

- Huyện Văn Chấn.

- Thị xã Nghĩa Lộ.

Khu vực 3: Có hệ số bồi thường bằng 1,2 khu vực 1, bao gồm:

- Huyện Trạm Tấu.

Khu vực 4: Có hệ số bồi thường bằng 1,3 khu vực 1, bao gồm:

- Huyện Mù Căng Chải.

Điều 7. Bộ đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng

(Có bảng phụ lục chi tiết kèm theo)

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử lý chuyển tiếp

1. Các trường hợp đã lập phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì lập lại phương án bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định này.

2. Các trường hợp đã lập phương án bồi thường và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được phê duyệt.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện văn bản này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh các ý kiến kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 08/01/2021 của y ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Stt

Nhà, công trình xây dựng , vật kiến trúc

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

A

Đơn giá bồi thường nhà

 

 

1

Nhà xây 1 tầng mái ngói, fibrô xi măng, tôn

 

 

 

Tường xây 110mm bổ trụ

đồng/m2

2.517.000

 

Tường xây 220mm

đồng/m2

2.732.000

2

Nhà xây 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép

 

 

 

Tường xây 110mm

đồng/m2

2.797.500

 

Tường xây 220mm

đồng/m2

3.232.500

3

Nhà xây 2 tầng trở lên (đơn giá tầng 1)

 

 

 

Tường xây 220mm

đồng/m2

3.573.000

4

Nhà xây 1 tầng khung bê tông cốt thép mái bằng

 

 

 

Tường xây 110mm

đồng/m2

3.709.000

 

Tường xây 220mm

đồng/m2

4.068.000

5

Nhà xây 2 tầng trở lên khung BTCT (ĐG tầng 1)

 

 

 

Tường xây 110mm

đồng/m2

3.773.500

 

Tường xây 220mm

đồng/m2

4.200.000

6

Nhà sàn có kết cấu bằng bê tông cốt thép

đồng/m2

2.131.300

B

Đơn giá bồi thường hỗ tr tháo d, di chuyn, lắp đặt nhà và vật kiến trúc khác

 

 

1

Nhà tạm

đồng/m2

298.900

2

Nhà mộc kỹ mái ngói

đồng/m2

514.300

3

Nhà mộc kỹ mái fibrô, mái cọ

đồng/m2

493.700

4

Nhà sàn cột gỗ, mái ngói - Cột vuông

đồng/m2

766.400

5

Nhà sàn cột gỗ, mái ngói - Cột tròn

đồng/m2

682.000

6

Nhà sàn cột gỗ, mái Fibrô, mái cọ - Cột vuông

đồng/m2

745.300

7

Nhà sàn cột gỗ, mái Fibrô, mái cọ - Cột tròn

đồng/m2

654.900

8

Nhà khung thép hình

đồng/m2

477.700

9

Lu quán tạm

đồng/m2

39.000

10

Vách lịa gỗ dày 1,5cm-:-2cm

đồng/m2

168.000

11

Mái tôn liên doanh, xà gồ thép dập

đồng/m2

120.000

12

Mái Fibrô, xà gồ thép dập

đồng/m2

95.000

13

Mái Fibrô, xà gồ gỗ

đồng/m2

76.000

14

Vác tôn khung xương thép

đồng/m2

132.000

15

Vách tôn xốp khung xương thép

đồng/m2

172.000

16

Lan can thép

đồng/m2

196.000

17

Lan can INOX

đồng/md

280.000

18

Hàng rào song thép hộp

đồng/m2

250.000

19

Hàng rào Inox

đồng/m2

302.000

20

Cổng Inox

đồng/m2

409.000

21

Hàng rào khung thép lưới B40

đồng/m2

130.000

22

Trần tôn thường

đồng/m2

92.000

23

Trần tôn xốp

đồng/m2

127.000

24

Lưới đen, lưới trắng, bạt nhựa

đồng/m2

5.000

25

Cột điện chữ A từ 5m trở lên

đồng/cái

550.000

26

Cột điện thép hộp, thép ống

đồng/cái

110.000

28

Công tơ điện 1 pha EMIC CV 140-20/80A nắp thủy tinh (ngoài hợp đồng lắp đặt điện của Công ty Điện Lực)

đồng/bộ

380.000

C

Đơn giá thiết bị phục vụ sinh hoạt

 

 

I

Đơn giá bồi thường

 

 

1

Xí bệt

đồng/bộ

1.184.000

2

Xí xổm

đồng/bộ

334.000

3

Tiểu nam

đồng/bộ

385.000

4

Tiểu nữ

đồng/bộ

688.000

II

Đơn giá bồi thường hỗ trtháo dỡ, di chuyn, lắp đặt

 

 

1

Điều hòa

đồng/bộ

573.000

2

Bình nóng lạnh

đồng/bộ

611.000

3

Chậu rửa

đồng/bộ

174.000

4

Hương sen tm

đồng/bộ

98.000

5

Vòi rửa

đồng/bộ

67.000

6

Gương soi, kệ kính

đồng/bộ

73.000

7

Bồn nước từ 1m3 - 2m3 (Bồn nhựa, INOX)

đồng/bộ

643.000

8

Bồn nước t >2m3-4m3 (Bồn bằng nha, bằng INOX)

đồng/bộ

833.000

D

Đơn giá bồi thường công trình xây dựng và các vật kiến trúc

 

 

1

Nền, (kể cả sân, đường) BTGV láng VXM

đồng/m2

96.000

2

Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cm

đồng/m2

54.000

3

Nền láng vữa xi măng M75 dày 3cm

đồng/m2

45.000

4

Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa 20x20

đồng/m2

167.000

5

Nền, bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30x30

đồng/m2

210.000

6

Lát gạch chỉ

đồng/m2

109.000

7

Nền bê tông M200 đổ tại chỗ (chưa bao gồm ván khuôn, đào, đắp đất)

đồng/m3

986.000

8

Nn lát gạch bê tông đúc sẵn

đồng/m2

122.000

9

Trát, láng granitô các loại

đồng/m2

392.500

10

Lát đá Granit bậc tam cấp

đồng/m2

516.000

11

Lát đá Granit bậc cầu thang

đồng/m2

758.000

12

Lát nền gạch xi măng hoa 20x20

đồng/m2

113.000

13

Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơn

đồng/m2

125.000

14

Lát nền gạch Ceramic 40x40

đồng/m2

147.000

15

Lát nền gạch Ceramic 50x50

đồng/m2

164.000

16

Lát nền gạch Granít 40x40

đồng/m2

184.000

17

Lát nền gạch Granít 50x50

đồng/m2

195.000

18

Lát nền gạch Granít 60x60

đồng/m2

249.000

19

Lát nền gạch Granit 30x60

đồng/m2

251.000

20

Lát nền gạch Ceramic 25x25

đồng/m2

132.000

21

Lát nền gạch Ceramic 25x40

đồng/m2

128.000

22

Lát nền gạch Ceramic 60x60

đồng/m2

154.000

23

Lát nền gạch Ceramic 30x30

đồng/m2

141.000

24

Lát nền, sàn gạch chống trơn 25x25

đồng/m2

151.000

25

Lát nền, sàn gạch chống trơn 30x30

đồng/m2

166.000

26

Lát nền gạch Ceramic 80x80

đồng/m2

191.000

27

Lát nền gạch Granít 80x80

đồng/m2

315.000

28

Dán ngói mũi hài trên mái nghiêng bê tông

đồng/m2

443.000

29

Ốp đá Hoa cương vào tường DT ≤ 0,16m2

đồng/m2

814.000

30

Ốp đá Hoa cương vào tường DT ≤ 0,25m2

đồng/m2

790.000

31

Ốp gạch Ceramic 20x25

đồng/m2

252.000

32

Ốp gạch Ceramic 30x30

đồng/m2

231.000

33

p gạch men sứ Ceramic 25x40

đồng/m2

194.000

34

Ốp gạch chân tường gạch Ceramic 40x90

đng/m2

294.000

35

Ốp gạch Granít 12x30

đồng/m2

252.000

36

Ốp gạch Granít 12x40

đồng/m2

244.000

37

Ốp gạch Granít 12x50

đồng/m2

250.000

38

Ốp gạch Granít 12x60

đồng/m2

287.000

39

Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x60

đồng/m2

212.000

40

Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x50

đồng/m2

192.000

41

Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 20x20

đồng/m2

218.000

42

Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 20x30

đồng/m2

202.000

43

Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x40

đồng/m2

190.000

44

p gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x45

đồng/m2

194.000

45

Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 35x40

đồng/m2

193.000

46

p gạch vào chân tường, viền tường, viền trụ, cột gạch 12x40

đồng/m2

199.000

47

p gạch vào chân tường, viền tường, viền trụ, cột gạch 12x50

đồng/m2

203.000

48

Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 40x40

đồng/m2

202.000

49

p gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 60x60

đồng/m2

198.000

50

Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x90

đồng/m2

309.000

51

Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x10

đồng/m2

238.000

52

Xây tường bằng gạch ba vanh

đồng/m3

819.000

53

Trát đá rửa (tường, trụ, cột, lan can, chắn nắng)

đồng/m2

231.500

54

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày ≤ 330mm

đồng/m3

1.224.000

55

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330mm

đồng/m3

1.174.000

56

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường 110mm

đồng/m3

1.498.000

57

Xây các KC bằng gạch chỉ tường dày ≤ 330mm

đồng/m3

1.318.000

58

Xây móng bằng gạch bê tông đặc dày ≤ 330mm

đồng/m3

1.193.000

59

Xây móng bằng gạch bê tông đặc dày > 330mm

đồng/m3

1.143.000

60

Xây các kết cấu bằng gạch bê tông tường 110mm

đồng/m2

1.453.000

61

Xây các KC bằng gạch bê tông tường dày ≤ 330mm

đồng/m2

1.279.000

62

Bê tông cốt thép tấm đan M200#

đồng/m3

2.083.000

63

Xếp kè đá hộc

đồng/m3

550.000

64

Sơn công nghệ cao có bả ma tít

đồng/m2

82.000

65

Sơn công nghệ cao không bả ma tít

đồng/m2

64.000

66

Con tiện xi măng

đồng/cái

12.000

67

Con tiện sứ

đồng/cái

12.000

68

Trần thạch cao (trần thả, chịu nước)

đồng/m2

225.000

69

Trần nhựa xương gỗ

đồng/m2

188.000

70

Trần nhựa khung thép

đồng/m2

125.000

71

Trần cót ép

đồng/m2

112.000

72

Sàn gỗ nhóm III

đồng/m2

758.000

73

Ốp gỗ tường gỗ nhóm III, dầy 1cm, cao 0,9m

đồng/md

608.000

74

Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái bằng

đồng/m2

864.000

75

Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái lợp

đồng/m2

942.000

76

Trần bọc simili, mút, giả da

đồng/m2

817.000

77

Vách toóc xi

đồng/m2

117.600

78

Lan can cầu thang gỗ nhóm II, nhóm III

đồng/md

500.000

79

Trát đắp phào đơn

đồng/md

37.000

80

Trát đắp phào kép

đồng/md

73.000

81

Trát gờ chỉ

đồng/md

34.000

82

Tấm trang trí thạch cao

đồng/m2

221.000

83

Lan can cầu thang gỗ (tay vịn tròn kích thước D6,5cm;) gỗ nhóm IV

đồng/md

450.000

84

Lan can gỗ cầu thang nhóm IV, V, VI, VII.

đồng/md

350.000

85

Sàn gác xép gỗ, độ dày 1,5-2cm; gỗ nhóm IV

đồng/m2

538.000

86

Sàn gác xép gỗ, độ dày 1,5-2cm; gỗ nhóm IV, V, VI, VII.

đồng/m2

466.000

87

Trần lati gỗ, độ dày 1,5-2cm; nhà mái lợp gỗ nhóm I.

đồng/m2

970.000

88

Trần lati gỗ; độ dày 1,5-2cm; nhà mái lợp gỗ nhóm II.

đồng/m2

942.000

89

Trần lati gỗ nhóm IV, IV, V, VI, hoặc trần dạng trần phng.

đồng/m2

250.000

90

Trần lati gỗ, độ dày 1,5-2cm; nhà mái bằng gỗ nhóm II.

đồng/m2

864.000

91

Áp mái bằng lịa gỗ nhóm IV, V, VI (lịa gỗ dày 1,0-2cm)

đồng/m2

150.000

92

Ốp tường gỗ, độ dày gỗ 1,0-2cm; cao 90-100cm; gỗ nhóm I, II

đồng/md

803.000

93

Ốp tường gỗ, độ dày gỗ 1,0-2cm; cao 90-100cm, nhóm IV, V, VI, VII.

đồng/md

250.000

94

Ốp tường bằng nệm mút, ngoài bọc giả da (cách âm dày từ 1,5-2cm)

đồng/m2

700.000

95

Khuôn cửa gỗ nhóm VI (7x25cm)

đồng/md

300.000

96

Trần gỗ ép (dày 1,5-2cm)

đồng/m2

231.000

97

Hố Bioga túi nhựa

đồng/m3

1.300.000

98

Giếng khoan chiều sâu từ 25 đến 35m

đồng/cái

7.000.000

99

Giếng khoan chiều sâu từ 35m trở lên

đồng/cái

8.000.000

100

Phào gỗ nhóm IV

đồng/md

18.700

101

Phào gỗ nhóm V

đồng/md

17.000

102

Phào gỗ nhóm VI

đồng/md

15.300

103

Biển hiệu, bin quảng cáo khung nhôm, khung thép

đồng/m2

200.000

104

Hệ thống điện nhà mái lợp

đồng/m2

70.000

105

Hệ thống điện nhà mái bằng

đồng/m2

84.000

106

Giếng nước

 

 

a

Đào đất giếng ĐK ≤ 1m độ sâu từ 1m đến 3m

đồng/m3

333.000

b

Đào đất giếng ĐK > 1m độ sâu từ 1m đến 3m

đồng/m3

268.500

2

Bể chứa nước

 

 

a

Đáy bể

 

 

-

Bê tông M200 dày 100mm

đồng/m2

100.000

-

Đáy xây gạch chỉ 1 lớp

đồng/m2

109.000

-

Đáy xây gạch chỉ 2 lớp

đồng/m2

218.000

-

Láng vữa xi măng đáy bể dày 2cm có đánh màu

đồng/m2

37.000

3

Thành b

 

 

-

Tường bể xây gạch dày 110mm

đồng/m2

167.000

-

Tường bể xây gạch dày 220mm

đồng/m2

296.000

-

Trát tường trong bdày 2cm có đánh màu

đồng/m2

75.000

-

Trát tường b dày 2cm

đồng/m2

67.000

C

Đào đất xây bể (đối với bể chìm)

đồng/m3

217.000

107

Ao, hồ

 

 

-

Đào đất ao hồ

đồng/m3

50.700

-

Đắp đất

đồng/m3

36.200

-

Đắp bờ ngăn khe

đồng/m3

41.500

108

Di chuyển mồ mả

 

 

a

Loại đã sang cát

 

 

-

Loại không xây

đồng/mộ

5.824.000

-

Loại xây bằng gạch, đá, bê tông

 

 

+

Diện tích xây ≤ 1m2

đồng/mộ

7.111.000

+

Diện tích xây > 1m2 ≤ 2m2

đồng/mộ

9.605.000

+

Diện tích xây > 2 m2

đồng/mộ

12.061.000

b

Loại đến kỳ sang cát > hoặc = 3 năm

đồng/mộ

6.562.000

c

Loại chưa đến kỳ sang cát <3 năm nếu phải di chuyển

đồng/mộ

13.056.000

d

Trường hợp đặc biệt khác HĐBT lập phương án trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.

 

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 01/2021/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái   Người ký: Trần Huy Tuấn
Ngày ban hành: 08/01/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 01/2021/QĐ-UBND

7

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
467387