• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức


Văn bản pháp luật về Luật viên chức

 

Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang

Tải về Quyết định 02/2020/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2020/QĐ-UBND

An Giang, ngày 11 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC THANH TRA TỈNH; CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN DÂN TỘC; CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vu, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 05/TTr-TTT ngày 17 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Thanh Bình

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC THANH TRA TỈNH; CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN DÂN TỘC; CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở); Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện) thuộc tỉnh An Giang.

2. Quy định về thủ tục thỏa thuận trong công tác cán bộ liên quan các chức danh thanh tra và thanh tra viên thuộc tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc bổ nhiệm các chức danh được quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Điều kiện, tiêu chuẩn nêu tại Quy định này là cơ sở để Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc sở, Trưởng ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm công chức nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của ngành Thanh tra.

2. Đảm bảo được sự ổn định, kế thừa và phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý ngành Thanh tra An Giang về phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, năng lực, trình độ chuyên môn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực thi nhiệm vụ, công vụ và hoạt động của cơ quan, đơn vị.

3. Đảm bảo dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục quy định.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM

Điều 4. Điều kiện bổ nhiệm

1. Căn cứ vào nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Thuộc đối tượng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

4. Đảm bảo độ tuổi bổ nhiệm theo quy định.

5. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, có bản kê khai tài sản theo quy định.

6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

7. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức.

8. Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong 03 năm liền kề gần nhất.

Điều 5. Tiêu chuẩn chung

1. Về chính trị, tư tưởng

a) Trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia, dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đổi mới của Đảng.

b) Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trong bất cứ tình huống nào, kiên quyết đấu tranh bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước.

c) Có tinh thần yêu nước nồng nàn, đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân.

d) Yên tâm công tác, chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao; có ý thức học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ và năng lực công tác.

2. Về phẩm chất đạo đức, phong cách, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật

a) Có phẩm chất đạo đức trong sáng; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Tâm huyết và có trách nhiệm với công việc; có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.

b) Không tham nhũng, quan liêu, cơ hội, vụ lợi và tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ; kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm, nói không đi đôi với làm. Tự chịu trách nhiệm đối với những tiêu cực trong phạm vi phụ trách.

c) Công bằng, chính trực, trọng dụng người tài, không định kiến, hẹp hòi, trù dập người dám nói thẳng, nói thật, hoặc có ý kiến khác với mình; không bè phái, cục bộ địa phương; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tuân thủ và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình.

3. Về năng lực, hiểu biết và uy tín

a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có tư duy đổi mới, có tầm nhìn, phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo.

b) Có khả năng phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vấn đề mới, khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; mạnh dạn đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để phát huy, thúc đẩy hoặc tháo gỡ.

c) Có năng lực thực tiễn, nắm chắc và hiểu biết cơ bản tình hình thực tế để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công; cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và vì Nhân dân phục vụ, được cán bộ, đảng viên, quần chúng Nhân dân tin tưởng, tín nhiệm.

d) Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo; gương mẫu, quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể, cá nhân.

4. Về trình độ

a) Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực với ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý.

b) Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị hoặc Trung cấp lý luận chính trị - hành chính trở lên hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương trở lên của cơ quan có thẩm quyền.

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công và đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

d) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

đ) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

e) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định.

Chương III

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 6. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra cấp huyện

Công chức được xem xét bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra Ban Dân tộc, Chánh Thanh tra cấp huyện phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

1. Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm được quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.

2. Đối với công chức đang công tác trong ngành thanh tra, giữ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên, có thời gian công tác 05 năm trở lên và đã qua công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên.

Trường hợp công chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, có thời gian công tác 05 năm trở lên tại các cơ quan Đảng, Nhà nước và đã qua công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên.

3. Có năng lực quản lý, điều hành, tổng hợp, khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ; nắm vững kiến thức pháp luật và nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; tham mưu trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch, đề xuất các giải pháp về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ khác được giao theo quy định.

Điều 7. Tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh, Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra Ban Dân tộc, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện

Công chức được xem xét bổ nhiệm chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Phó Chánh Thanh tra sở; Phó Chánh Thanh tra Ban Dân tộc; Phó Chánh Thanh tra cấp huyện phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

1. Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm được quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.

2. Đối với công chức đang công tác trong ngành thanh tra, giữ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên, có thời gian công tác 05 năm trở lên.

Trường hợp công chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, có thời gian công tác 05 năm trở lên tại các cơ quan Đảng, Nhà nước.

3. Có năng lực quản lý, điều hành, tổng hợp, khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ; nắm vững kiến thức pháp luật và nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; tham mưu trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch, đề xuất các giải pháp về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ khác được giao theo quy định.

Chương IV

THỎA THUẬN TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ

Điều 8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh thanh tra

1. Trước khi xem xét, quyết định bổ nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện. Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị thống nhất bổ nhiệm gửi Chánh Thanh tra tỉnh.

Kèm theo hồ sơ gồm:

a) Văn bản phê duyệt quy hoạch của cấp có thẩm quyền.

b) Sơ yếu lý lịch cán bộ theo mẫu Mẫu 2C/TCTW-98 của Ban Tổ chức Trung ương.

c) Bản nhận xét, đánh giá nhân sự trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất.

d) Bản sao Bản kê khai tài sản, thu nhập.

đ) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn bổ nhiệm.

2. Trường hợp miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện, Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị thống nhất miễn nhiệm, cách chức gửi Chánh Thanh tra tỉnh, văn bản phải nêu rõ lý do miễn nhiệm, cách chức và gửi kèm các tài liệu có liên quan.

Điều 9. Điều động, luân chuyển Thanh tra viên

Trường hợp điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Ban Dân tộc, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố: Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị thống nhất điều động, luân chuyển Thanh tra viên gửi Chánh Thanh tra tỉnh, văn bản phải nêu rõ lý do điều động, luân chuyển và gửi kèm các tài liệu có liên quan.

Điều 10. Thời gian thỏa thuận

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, có văn bản thống nhất (hoặc không thống nhất) gửi Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Trường hợp cần thiết Chánh Thanh tra tỉnh sẽ làm việc trực tiếp với Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp người đang giữ chức danh lãnh đạo, quản lý trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, nếu còn thiếu tiêu chuẩn theo Quy định này thì cơ quan có thẩm quyền quản lý trong công tác cán bộ có trách nhiệm cử các trường hợp này tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để bổ sung đủ những tiêu chuẩn còn thiếu theo Quy định; thời hạn để bổ sung đủ những tiêu chuẩn còn thiếu theo Quy định này là 02 (hai) năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn 02 (hai) năm này, nếu đến thời hạn bổ nhiệm lại chức danh lãnh đạo, quản lý đang giữ mà chưa bổ sung đủ tiêu chuẩn thì vẫn được xem xét bổ nhiệm lại, trường hợp đã quá thời hạn 02 năm theo quy định tại Điều này mà vẫn còn thiếu tiêu chuẩn thì không được bổ nhiệm lại.

Điều 12. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh

1. Phối hợp với Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra, việc điều động luân chuyển Thanh tra viên.

2. Phổ biến, quán triệt cho công chức tại cơ quan nắm quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý để phấn đấu, rèn luyện.

3. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức đã được quy hoạch bổ nhiệm vào các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đáp ứng yêu cầu theo quy định.

4. Xây dựng quy hoạch công chức vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các Phòng thuộc Thanh tra tỉnh.

5. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý các trường hợp thực hiện không đúng quy định này.

Điều 14. Trách nhiệm của Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

1. Tiến hành rà soát lại tiêu chuẩn của Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện. Xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện cho các công chức chưa được đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Quy định này.

2. Xây dựng quy hoạch công chức vào các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện theo thẩm quyền.

3. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên môn theo tiêu chuẩn ngạch thanh tra.

4. Thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện theo thẩm quyền; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra (Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện), việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên.

Điều 15. Tổng hợp phản ánh, kiến nghị

Trong quá trình thực hiện Quy định nếu có khó khăn, vướng mắc; các Sở, cơ quan ngang sở và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố kịp thời kiến nghị, phản ánh về Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 02/2020/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang   Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành: 11/02/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 02/2020/QĐ-UBND

76

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
444005