• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Luật ngân sách nhà nước

Văn bản pháp luật về Luật thủy sản

Văn bản pháp luật về Quyết toán dự án hoàn thành

 

Quyết định 02/QĐ-TCTS-KHTC năm 2015 về Quy chế quản lý, sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư, phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng, chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Tổng cục Thủy sản quản lý

Tải về Quyết định 02/QĐ-TCTS-KHTC
Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/QĐ-TCTS-KHTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ, PHÍ THẨM TRA THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, CHI PHÍ THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC DO TỔNG CỤC THỦY SẢN QUẢN LÝ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY SẢN

Căn cứ Quyết định số 57/2014/QD-TTg ngày 22/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản;

Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-BNN-TCCB ngày 09/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phân cấp cho Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng; số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng; số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 4973/QĐ-BNN-TC ngày 18/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư, phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng, chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Tổng cục Thủy sản quản lý”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thứ trưởng, TCTrg Vũ Văn Tám (báo cáo);
- Bộ NN&PTNT: Vụ Tài chính, Cục QLXDCT;
- Lưu: VT; KHTC.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Anh Tuấn

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ, PHÍ THẨM TRA THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, CHI PHÍ THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC DO TỔNG CỤC THỦY SẢN QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02
/QĐ-TCTS-KHTC ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc quản lý thu, nộp và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư, phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng, chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Tổng cục Thủy sản quản lý.

2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư, phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng, chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Tổng cục Thủy sản quản lý.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Chủ đầu tư khi nộp hồ sơ đề nghị thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế công trình xây dựng, thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Tổng cục Thủy sản quản lý (sau đây gọi tắt là công tác thẩm tra, thẩm định) phải nộp phí thẩm định dự án đầu tư, phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng, chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (sau đây gọi tắt là chi phí thẩm tra, thẩm định) về tài khoản của Văn phòng Tổng cục để chi cho công tác thẩm tra, thẩm định.

2. Cơ quan chủ trì thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định có trách nhiệm lập và duyệt dự toán theo quy định; tổ chức chi cho công tác thẩm tra, thẩm định theo nội dung dự toán được duyệt.

3. Nguồn kinh phí thẩm tra, thẩm định do chủ đầu tư nộp phải được tiếp nhận, mở sổ kế toán để theo dõi, quản lý; thực hiện lưu giữ chứng từ và báo cáo quyết toán theo chế độ kế toán hiện hành.

Chương II

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 3. Mức thu

Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

Điều 4. Nội dung sử dụng chi phí thẩm định dự án

1. Nội dung sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

a) Nộp vào ngân sách nhà nước 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được.

b) Đối với trường hợp phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD, thực hiện như sau:

- Chuyển 25% (hai mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí thẩm định thực thu được cho cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở.

- Để lại 65% (sáu mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí thẩm định thực thu được cho cơ quan thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

c) Đối với trường hợp tự xem xét thiết kế cơ sở theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD, để lại 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được cho cơ quan thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

2. Tỷ lệ định mức chi tính trên số tiền phí thẩm định được để lại để chi cho công tác thẩm định dự án, cụ thể như sau:

- Trích 75% (bảy mươi lăm phần trăm) số tiền phí thẩm định được để lại để chi trả thù lao cho các thành viên tham gia thẩm định dự án (bao gồm thành viên thẩm định của Vụ Kế hoạch, Tài chính; thành viên thẩm định thuộc các đơn vị khác có liên quan; chuyên gia, các cộng tác viên).

- Trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền phí thẩm định được để lại để chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí (trong đó đã bao gồm 7% phụ cấp kế toán Văn phòng Tổng cục).

Chương III

THẨM TRA THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 5. Mức thu

Mức thu phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

Điều 6. Nội dung sử dụng phí thẩm tra thiết kế

1. Nội dung sử dụng phí thẩm tra thiết kế thực hiện theo quy định về tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Điều 3 Thông tư 75/2014/TT-BTC 12/6/2014 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

a) Nộp vào ngân sách nhà nước 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được.

b) Để lại cho cơ quan thực hiện việc thẩm tra thiết kế 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được.

2. Tỷ lệ định mức chi tính trên số tiền phí thẩm tra được để lại để chi cho công tác thẩm tra thiết kế, cụ thể như sau:

- Trích 75% (bảy mươi lăm phần trăm) số tiền phí thẩm tra được để lại để chi trả thù lao cho các thành viên tham gia thẩm tra thiết kế.

- Trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền phí thẩm tra được để lại để chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí (trong đó đã bao gồm 7% phụ cấp kế toán Văn phòng Tổng cục).

Chương IV

THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 7. Mức thu

Mức thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

Điều 8. Nội dung sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

1. Nội dung chi cho công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

a) Chi trả thù lao cho các thành viên tham gia thẩm tra, phê duyệt quyết toán.

b) Chi trả cho chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn, cộng tác viên thực hiện thẩm tra quyết toán theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán (nếu có).

c) Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác phục vụ cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

2. Tỷ lệ chi thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 4973/QĐ-BNN-TC ngày 18/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:

a) Trích 60% (sáu mươi phần trăm) tổng số tiền phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán để chi trả thù lao cho các thành viên tham gia thẩm tra, phê duyệt quyết toán.

b) Trích 5% (năm phần trăm) tổng số tiền phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán để chi cho chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn, cộng tác viên thực hiện thẩm tra quyết toán (nếu có).

c) Trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán để chi cho hội họp thông qua biên bản thẩm tra.

d) Trích 18% (mười tám phần trăm) tổng số tiền phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán để chi cho công tác kiểm tra thực tế tại công trình của thành viên tham gia thẩm tra, Hội đồng hoặc Tổ tư vấn trước khi quyết toán; chi văn phòng phẩm, nước uống, mua sắm trang thiết bị và chi phí khác.

đ) Trích 7% (bảy phần trăm) tổng số tiền phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán để chi phụ cấp kế toán Văn phòng Tổng cục.

Chương V

QUẢN LÝ NGUỒN CHI PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ, THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH

Điều 9. Quản lý chi phí thẩm tra, thẩm định

1. Định mức chi cho công tác thẩm tra, thẩm định thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 4973/QĐ-BNN-TC ngày 18/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:

a) Chi cho thành viên thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định (bao gồm chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn, cộng tác viên) theo hình thức khoán và theo đúng tỷ lệ quy định tại Quy chế này.

Sản phẩm giao khoán cho công tác thẩm tra, thẩm định là Biên bản thẩm tra, thẩm định, Quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt quyết toán.

b) Chi họp thẩm tra, thẩm định:

- Người chủ trì không quá 250.000 đồng/người/buổi.

- Thành viên không quá 200.000 đồng/người/buổi.

2. Tỷ lệ định mức chi quy định trong Quy chế này là căn cứ để lập dự toán và duyệt chi cụ thể.

3. Giao Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính tổ chức lập và duyệt dự toán chi theo đúng nội dung, tỷ lệ chi, mức chi quy định. Tùy tình hình thực tế từng dự án, có thể điều chỉnh cơ cấu tỷ lệ chi nhưng không được vượt quá 10% khung mức quy định trên. Trường hợp đặc biệt phải thay đổi vượt quá 10% quy định phải báo cáo Lãnh đạo Tổng cục trước khi phê duyệt dự toán.

Điều 10. Công tác thanh toán, kế toán và báo cáo quyết toán chi phí thẩm tra, thẩm định.

1. Căn cứ nguồn thu và dự toán chi được duyệt, cán bộ thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định có trách nhiệm:

a) Lập giấy tạm ứng kèm theo nội dung dự toán chỉ được phê duyệt chuyển Văn phòng Tổng cục.

b) Thực hiện tạm ứng, thanh toán cho công tác thẩm tra, thẩm định theo chế độ.

c) Hoàn tất chứng từ thanh toán (theo đúng yêu cầu và hướng dẫn về biểu mẫu kế toán theo quy định chung và Quy chế tài chính hiện hành của Văn phòng Tổng cục) sau khi kết thúc việc thẩm tra, thẩm định.

2. Văn phòng Tổng cục sử dụng bộ máy kế toán hiện có để quản lý, theo dõi chi phí thẩm tra, thẩm định. Thực hiện tổng hợp quyết toán thu-chi chi phí thẩm tra, thẩm định cùng với quyết toán tài chính hàng năm của đơn vị theo quy định hiện hành.

3. Chủ tài khoản, cán bộ kế toán và thủ quỹ của Văn phòng Tổng cục được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo chế độ hiện hành từ mức trích để chi phụ cấp kế toán Văn phòng Tổng cục quy định tại Quy chế này.

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.

1. Vụ Kế hoạch, Tài chính:

a) Thực hiện trách nhiệm là cơ quan chủ trì thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2, Điều 2 Quy chế này.

b) Lập văn bản thông báo tới chủ đầu tư nộp chi phí thẩm tra, thẩm định theo quy định (đồng thời gửi Văn phòng bản thông báo để phối hợp theo dõi).

c) Lập dự toán chi (cho từng dự án hoặc từng gói thầu) theo nội dung, tỷ lệ, định mức chi quy định tại Quy chế này.

d) Theo dõi, đôn đốc các cá nhân đơn vị có liên quan thực hiện thanh toán, quyết toán kịp thời theo đúng quy định.

2. Văn phòng Tổng cục:

a) Thực hiện trách nhiệm đơn vị tiếp nhận, quản lý chi phí thẩm tra, thẩm định theo quy định tại điểm 3, Điều 2 Quy chế này.

b) Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính đôn đốc chủ đầu tư nộp phí theo thông báo.

c) Định kỳ 6 tháng, hết năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu) thống kê các dự án đã nộp chi phí thẩm tra, thẩm định; tình hình thanh toán và nợ tạm ứng của các cá nhân/đơn vị có liên quan gửi cơ quan chủ trì thẩm tra, thẩm định.

d) Thực hiện đăng ký, kê khai và nộp phí vào ngân sách nhà nước. Xác nhận và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu có) theo quy định hiện hành.

đ) Theo dõi và quản lý tài sản, thiết bị (nếu có) được mua sắm từ nguồn chi phí thẩm tra, thẩm định.

3. Chủ đầu tư nộp chi phí thẩm tra, thẩm định theo quy định tại điểm 1, Điều 2 Quy chế này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Căn cứ quy định tại Quy chế này, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát hiện có những nội dung chưa phù hợp, các đơn vị phản ánh về Tổng cục Thủy sản để sửa đổi, điều chỉnh kịp thời đảm bảo theo đúng quy định của nhà nước./.

Điều 3. Mức thu

1. Xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu:

a) Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

- Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu

Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:

Nit = Nib - { (Nib - Nia) / (Gia - Gib) x ( Git - Gib ) }

Trong đó:

+ Nit là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).

+ Git là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).

+ Nib là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).

Trong đó mức thu theo tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Số phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu đối với một dự án đầu tư được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, khoản này nhưng được khống chế tối đa như sau:

Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu tối đa không quá 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng/dự án.

Trường hợp đặc biệt, Bộ Xây dựng có đề án đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu đối với từng dự án cụ thể.

c) Số phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với khu đô thị mới được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, khoản này, trong đó tổng mức đầu tư được phê duyệt làm căn cứ tính thu phí không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt trong dự án.

d) Phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng với quy mô nhỏ) đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, khoản này.

2. Đối với những dự án đầu tư quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, nhưng cơ quan nhà nước không đủ điều kiện thẩm định mà phải thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thì chi phí thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước chỉ được thu phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu phí tương ứng quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

1. Cơ quan thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng thu tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng được để lại 65% trên số tiền phí thẩm định thu được và chuyển cho cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở 25% trên số tiền phí thẩm định thu được và 10% nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối với dự án khác (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước): Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định thì người quyết định đầu tư nộp 25% trong số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng cho cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở.

Trường hợp dự án bao gồm nhiều loại công trình thì cơ quan quản lý nhà nước chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở có trách nhiệm phân bổ 25% phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng cho các cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng và cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở được trích để lại để chi phí cho công việc thẩm định và việc tổ chức thu phí theo nội dung sau:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí.

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí;

- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí liệt kê ở trên

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điều 10 Nghị định 12/CP
...
3. Thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:

- Bộ Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.

- Bộ Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.

- Bộ Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu. Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng thì Sở Xây dựng nơi có dự án tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở.

Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Mức thu phí

1. Số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số phí thẩm tra phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu.

Trong đó:

- Chi phí xây dựng: Là chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt.

- Mức thu: Được quy định tại các Phụ lục kèm theo Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp công trình có Chi phí xây dựng nằm giữa các Chi phí xây dựng đã quy định mức thu cụ thể trong Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này thì số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau:

Nt = Nb (Nb - Na)/ (Ga - Gb) x(Gt - Gb)

Trong đó:

- Nt: Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %);

- Gt: Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị công trình);

- Ga: Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);

- Gb: Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);

- Na: Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: Tỷ lệ %);

- Nb: Mức thu tương ứng với Gb (đơn vị tính: Tỷ lệ %).

3. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, tổ chức tư vấn hoặc cá nhân cùng thực hiện thẩm tra đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan quản lý nhà nước thu phí thẩm tra theo quy định tại Phụ lục số 2 Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này. Chi phí cho tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện thẩm tra do chủ đầu tư chi trả trực tiếp cho tổ chức tư vấn, cá nhân theo mức chi phí quy định của Bộ Xây dựng.

4. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng không đủ điều kiện để thẩm tra thì cơ quan này được thuê hoặc chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện toàn bộ công việc thẩm tra. Trường hợp này, cơ quan quản lý nhà nước không thu phí thẩm tra theo quy định tại Thông tư này. Chi phí thẩm tra được chủ đầu tư chi trả trực tiếp cho tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện thẩm tra, mức chi phí thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm toán độc lập

1. Xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán độc lập:

Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định tại Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán dưới đây:

(Bảng biểu xem tại văn bản)

1.1. Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là K TTPD) và định mức chi phí kiểm toán (ký hiệu là KKT) dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau:

Ki = Kb - [(Kb – Ka) x ( Gi – Gb)] / (Ga- Gb)

Trong đó:

+ Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %);

+ Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %);

+ Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %);

+ Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng;

+ Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng;

+ Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng.

1.2. Chi phí thẩm tra và Chi phí thuê kiểm toán của dự án được xác định theo công thức sau:

(a) Chi phí thẩm tra tối đa = Ki- TTPD % x Tổng mức đầu tư

(b) Chi phí kiểm toán tối đa = Ki-KT % x Tổng mức đầu tư + Thuế GTGT

(c) Chi phí thẩm tra tối thiểu là năm trăm ngàn đồng; chi phí kiểm toán tối thiểu là một triệu đồng cộng với thuế GTGT.

1.3. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau:

Chi phí hạng mục = Mức chi phí của cả dự án x (Dự toán của HMCT / Tổng mức đầu tư của dự án)

1.4. Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên.

1.5. Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên.

1.6. Trường hợp dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần quyết định đầu tư riêng thì chi phí thẩm tra và chi phí kiểm toán được tính như một dự án độc lập.

1.7. Đối với dự án, hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng, định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính tối đa bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm toán độc lập
...
2. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán:

2.1- Khi thực hiện thẩm tra, cơ quan chủ trì thẩm tra có văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo đúng tỷ lệ quy định tại Khoản 1, Điều 18 trên đây. Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm:

- Chi trả thù lao các thành viên trực tiếp thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo mức khoán hoặc theo thời gian do cơ quan thẩm tra quy định;

- Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán (nếu có) theo mức khoán hoặc theo thời gian do cơ quan thẩm tra quy định;

- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán và các khoản chi khác.

2.2. Do điều kiện thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán phụ thuộc vào việc bố trí kế hoạch vốn bổ sung của các dự án, trường hợp chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điều 10 Nghị định 12/CP
...
3. Thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:

- Bộ Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.

- Bộ Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.

- Bộ Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu. Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng thì Sở Xây dựng nơi có dự án tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở.

Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.

b) Đối với các dự án nhóm B, C việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:

- Sở Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.

- Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.

- Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu.

Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.

c) Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng quyết định đầu tư, nếu thuộc chuyên ngành được Nhà nước giao quản lý thì được tự xem xét thiết kế cơ sở, không phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nêu tại điểm b khoản 3 Điều này.

d) Đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước, nếu được Chính phủ giao quản lý nhà nước về lĩnh vực nào thì được tự xem xét thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực đó do mình quyết định đầu tư, không phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Đối với dự án thuộc lĩnh vực khác do các Tập đoàn này quyết định đầu tư thì vẫn phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm a, b khoản này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 02/QĐ-TCTS-KHTC   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Thuỷ sản   Người ký: Phạm Anh Tuấn
Ngày ban hành: 06/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 02/QĐ-TCTS-KHTC

119

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
269957