• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 08/2016/QĐ-TTg quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Quyết định 08/2016/QĐ-TTg
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2016/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định s 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Đu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về mua sắm hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là tài sản) theo phương thức tập trung.

2. Việc mua sắm các loại tài sản sau đây không thực hiện theo quy định tại Quyết định này:

a) Tài sản đặc biệt và tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân; tài sản của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài;

b) Tài sản mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài mà nhà tài trợ có yêu cu về mua sắm khác với quy định tại Quyết định này.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ các quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các quy định tại Quyết định này ban hành Quy chế và tổ chức thực hiện Quy chế mua sắm tập trung tài sản đặc biệt và tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý.

4. Căn cứ các quy định của pháp luật về đấu thầu, về doanh nghiệp và quy định tại Quyết định này, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ ban hành Quy chế và tổ chức thực hiện Quy chế mua sắm tập trung áp dụng tại doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn vị mua sắm tập trung, gồm:

a) Đơn vị mua sắm tập trung quốc gia: Là đơn vị mua sắm tập trung tại Bộ Tài chính để thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản thuộc danh Mục mua sắm tài sản tập trung cấp quốc gia (trừ thuốc phòng, chữa bệnh cho người, gọi tắt là thuốc);

b) Đơn vị mua sắm tập trung thuốc quốc gia: Là đơn vị mua sắm tập trung tại Bộ Y tế để thực hiện nhiệm vụ mua sắm tập trung thuốc thuộc danh Mục mua sắm tập trung cấp quốc gia;

c) Đơn vị mua sắm tập trung của các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh: Là đơn vị mua sắm tập trung tại các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh để thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung cấp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương.

2. Các cơ quan nhà nưc, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ban Quản lý dự án (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ quan khác ở trung ương (gọi là các Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi là tỉnh) trực tiếp sử dụng tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều này khi mua sắm tài sản bằng nguồn vốn không thuộc phạm vi quy định tại Điều 3 Quyết định này được khuyến khích áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung

1. Kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Nguồn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương.

3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Quyết định này.

4. Ngun kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; nguồn kinh phí từ Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

5. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.

Điều 4. Áp dụng cách thức thực hiện mua sắm tập trung

1. Việc mua sắm tập trung được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Mua tài sản thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ có yêu cầu áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp;

b) Mua vắc xin phục vụ công tác tiêm chủng.

Điều 5. Danh Mục tài sản mua sắm tập trung

1. Tài sản được đưa vào danh Mục mua sắm tập trung phải đáp ứng các Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 71 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một sĐiều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

2. Căn cứ kết quả mua sắm tập trung, yêu cầu thực hành Tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng của Đảng và Nhà nước, năng lực của các đơn vị mua sắm tập trung, Điều kiện phát triển của thị trường cung cấp tài sản và Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh Mục tài sản mua sm tập trung như sau:

a) Bộ Tài chính công bố danh Mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia (trừ thuốc);

b) Bộ Y tế công bố danh Mục thuốc mua sắm tập trung (bao gồm danh Mục mua sắm tập trung cấp quốc gia và danh Mục mua sắm tập trung cấp địa phương);

c) Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh Mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (trừ thuốc).

3. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng danh Mục tài sản mua sắm tập trung:

a) Danh Mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia áp dụng cho tt cả các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương;

b) Danh Mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; riêng danh Mục thuc mua sm tập trung cấp địa phương áp dụng cho các cơ sở y tế của trung ương và địa phương đóng trên địa bàn địa phương;

c) Tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung cấp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương không được trùng lắp với danh Mục tài sản mua sắm tập trung quốc gia do Bộ Tài chính và Bộ Y tế ban hành và công b.

4. Danh Mục tài sản mua sắm tập trung phải được công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị mua sắm tập trung

1. Tập hợp nhu cầu, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm.

2. Tiến hành lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Ký thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản, phát hành tài liệu mô tả chi Tiết các tài sản được lựa chọn; quy định mẫu hợp đồng mua sắm làm cơ sở cho các đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản ký hợp đồng mua sắm với nhà cung cấp trong trường hợp áp dụng mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung; trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản trong trường hợp áp dụng mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp.

4. Tổ chức thực hiện hoặc tham gia bàn giao, tiếp nhận tài sản mua sắm tập trung.

5. Công khai việc mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

6. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện mua sắm điện tử theo quy định.

7. Đơn vị mua sắm tập trung quốc gia cung cấp dịch vụ mua sắm tập trung cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, các doanh nghiệp nhà nước chưa hình thành đơn vị mua sắm tập trung hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ mua sắm tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp có nhu cầu.

8. Giám sát quá trình thực hiện thỏa thuận khung, hợp đồng của các nhà thầu được lựa chọn.

9. Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư; trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2013 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 7. Lộ trình áp dụng mua sắm tập trung

1. Áp dụng mua sắm tập trung từ năm 2016.

2. Lộ trình áp dụng mua sắm thuốc tập trung thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 77 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

Điều 8. Quản lý, sử dụng nguồn thu, kinh phí Tiết kiệm được thông qua mua sắm tập trung

1. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các Khoản thu, chi và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí Tiết kiệm được thông qua mua sắm tập trung (số tiền chênh lệch giữa dự toán được giao và số tiền mua sắm tài sản thực tế) thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công khai mua sắm tập trung

1. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện việc công khai mua sắm tập trung theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Đơn vị mua sắm tập trung công khai nhu cầu mua sắm tập trung, kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung; kết quả mua sắm tập trung; kế hoạch bàn giao tài sản và các nội dung phải công khai khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, hình thức, công khai về mua sắm tập trung và tổ chức thực hiện việc công khai mua sắm tập trung.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Công bố danh Mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia, trừ danh Mục thuốc mua sắm tập trung; quyết định theo thẩm quyền đơn vị mua sắm tp trung quốc gia để thực hiện mua sắm đối với tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung cấp quốc gia trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại, giao bổ sung nhiệm vụ cho một đơn vị sự nghiệp công lập hiện có (không thành lập mới, không bổ sung biên chế).

Trong thời gian chưa tổ chức sắp xếp lại đơn vị mua sắm tập trung quốc gia theo quy định nêu trên, Bộ Tài chính giao cho đơn vị thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ mua sắm tập trung quốc gia theo mô hình kiêm nhiệm.

b) Thu thập thông tin thị trường, tổng hợp phân tích nhu cầu và kết quả thực hiện mua sắm tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức; tổ chức thực hiện báo cáo và công khai trong mua sắm tập trung;

c) Xây dựng cơ sdữ liệu về mua sắm tập trung và ứng dụng công nghệ thông tin để triển khai thực hiện và công khai mua sm tài sản theo phương thức tập trung;

d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực mua sắm tập trung theo thẩm quyền;

đ) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát chi đối với mua sắm tập trung từ nguồn ngân sách nhà nước; không thanh toán các Khoản kinh phí mua sắm tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung nhưng không thực hiện mua sắm tập trung hoặc hợp đồng mua sắm tài sản không phù hợp với thỏa thuận khung và quy định của pháp luật;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lộ trình triển khai đấu thầu qua mạng để thực hiện mua sắm tập trung;

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan.

3. Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc mua sắm tập trung đối với thuốc;

b) Công bố danh Mục thuốc mua sắm tập trung; quyết định theo thẩm quyền đơn vị mua sắm tập trung quốc gia để thực hiện mua sắm đối với thuốc thuộc danh Mục mua sắm tập trung cấp quốc gia trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại, giao bổ sung nhiệm vụ cho một đơn vị sự nghiệp công lập hiện có (không thành lập mới, không bổ sung biên chế).

Trong thời gian chưa tổ chức sắp xếp lại đơn vị mua sắm tập trung quốc gia theo quy định nêu trên, Bộ Y tế giao cho đơn vị thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ mua sắm tập trung quốc gia theo mô hình kiêm nhiệm.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan.

4. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung cấp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo quy định tại Quyết định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính; chỉ đạo tập hợp đầy đủ, kịp thời nhu cầu mua sắm tập trung để các đơn vị mua sắm tập trung tổ chức thực hiện có hiệu quả;

b) Công bố danh Mục tài sản mua sắm tập trung thuộc phạm vi quản lý, thông báo danh Mục tài sản mua sắm tập trung cho Bộ Tài chính; quyết định theo thẩm quyền đơn vị mua sắm tập trung để thực hiện mua sắm đối với tài sản, thuốc thuộc danh Mục mua sắm tập trung của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng cung cấp dịch vụ công về tài chính, tài sản, y tế hiện có (không thành lập mới, không bổ sung biên chế).

Trong thời gian chưa tổ chức sắp xếp lại đơn vị mua sắm tập trung theo quy định nêu trên hoặc không có đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng cung cấp dịch vụ công về tài chính, tài sản, y tế, các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho một đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nhiệm vụ mua sắm tập trung theo mô hình kiêm nhiệm theo các nguyên tắc quy định tại Quyết định này.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan.

5. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại các Khoản 1, 3 và 4 Điều này quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cụ thể mô hình đơn vị mua sắm tập trung theo nguyên tắc đảm bảo không thành lập mới tổ chức, đơn vị, không bổ sung thêm biên chế công chức và số lượng người làm việc trong bộ máy của Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

6. Tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị vi phạm quy định tại Quyết định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy ttrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Điều Khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2016.

Bãi bỏ Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí Điểm mua sm tài sản, hàng hóa từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát t
ài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam
;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đo
àn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- VPCP
: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.
...
Điều 5. Cách thức thực hiện mua sắm tập trung

Việc mua sắm tập trung được thực hiện theo một trong hai cách thức sau đây:

1. Mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung: Đơn vị mua sắm tập trung tổng hợp nhu cầu mua sắm, tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp lựa chọn nhà thầu, ký thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản trực tiếp ký hợp đồng mua sắm với nhà thầu được lựa chọn, trực tiếp thanh toán cho nhà thầu được lựa chọn (trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán cho đơn vị mua sắm tập trung), tiếp nhận tài sản, hồ sơ về tài sản và thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, chế độ bảo hành, bảo trì tài sản từ nhà thầu được lựa chọn;

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.
...
Điều 5. Cách thức thực hiện mua sắm tập trung

Việc mua sắm tập trung được thực hiện theo một trong hai cách thức sau đây:
...
2. Mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp: Đơn vị mua sắm tập trung tổng hợp nhu cầu mua sắm, tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp lựa chọn nhà thầu, trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và trực tiếp thanh toán cho nhà thầu. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.
...
Chương III QUẢN LÝ THU, CHI LIÊN QUAN ĐẾN MUA SẮM TẬP TRUNG

Điều 28. Các khoản thu liên quan đến mua sắm tập trung

1. Đối với đơn vị mua sắm tập trung chuyên nghiệp:

a) Thu từ việc bán hồ sơ mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Thu từ nhà thầu trong trường hợp giải quyết kiến nghị theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Thu về bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp nhà thầu không được nhận lại các khoản chi phí này theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

d) Thu từ cung cấp dịch vụ trong trường hợp cung cấp dịch vụ tiến hành lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản cho đơn vị mua sắm tập trung khác;

đ) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối với đơn vị mua sắm tập trung kiêm nhiệm được thu các khoản quy định tại khoản 1 Điều này, trừ khoản thu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Điều 29. Các khoản chi liên quan đến mua sắm tập trung

1. Nội dung chi:

a) Chi phí trong lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật đấu thầu năm 2013, Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Chi thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp và chi phí thuê tư vấn (nếu có) để lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản trong mua sắm tập trung theo quy định;

c) Chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản;

d) Chi giải quyết các kiến nghị của nhà thầu (nếu có);

đ) Chi hoạt động liên quan trực tiếp thực hiện mua sắm tập trung;

e) Các khoản chi khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Mức chi đối với các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì người đứng đầu đơn vị mua sắm tập trung quyết định mức chi, đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 30. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung

1. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung của đơn vị mua sắm tập trung chuyên nghiệp:

a) Đối với gói thầu thực hiện theo nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao: Trường hợp các khoản thu không đủ để bù đắp các khoản chi thì phần chênh lệch được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị mua sắm tập trung; trường hợp các khoản thu lớn hơn các khoản chi, đơn vị mua sắm tập trung được bổ sung số tiền chênh lệch vào kinh phí hoạt động của đơn vị để sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Đối với các gói thầu thực hiện theo hợp đồng cung cấp dịch vụ tiến hành lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản, đơn vị mua sắm tập trung quản lý, sử dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung của đơn vị mua sắm tập trung kiêm nhiệm: Trường hợp các khoản thu không đủ để bù đắp các khoản chi thì phần chênh lệch được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị mua sắm tập trung; trường hợp các khoản thu lớn hơn các khoản chi, đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.
...
Điều 31. Công khai trong mua sắm tập trung

Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm công khai các thông tin về mua sắm tập trung bao gồm:

1. Công khai nhu cầu mua sắm tập trung:

a) Nội dung công khai: Số lượng tài sản mua sắm; chủng loại tài sản mua sắm; dự toán mua sắm tài sản; nguồn vốn mua sắm tài sản.

b) Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày tổng hợp xong nhu cầu mua sắm tập trung.

2. Công khai kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung: Nội dung và thời gian thực hiện công khai theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Công khai kết quả mua sắm tập trung:

a) Nội dung công khai: Số lượng tài sản mua sắm; chủng loại tài sản mua sắm; đơn giá mua sắm tài sản; nguồn vốn mua sắm tài sản; hình thức mua sắm tài sản; nhà thầu cung cấp tài sản; các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu có) khi thực hiện mua sắm.

b) Thời gian thực hiện công khai: Theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Hình thức công khai: Ngoài các hình thức công khai được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này; việc công khai các thông tin về mua sắm tập trung tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan và Trang thông tin về tài sản nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.
...
Điều 4. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung

1. Kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Nguồn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương.

3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Thông tư này.

4. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên; nguồn kinh phí từ Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước.

5. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)
- Báo cáo và công khai trong mua sắm tập trung được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.
...
Chương IV CÔNG KHAI, BÁO CÁO MUA SẮM TẬP TRUNG

Điều 31. Công khai trong mua sắm tập trung

Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm công khai các thông tin về mua sắm tập trung bao gồm:

1. Công khai nhu cầu mua sắm tập trung:

a) Nội dung công khai: Số lượng tài sản mua sắm; chủng loại tài sản mua sắm; dự toán mua sắm tài sản; nguồn vốn mua sắm tài sản.

b) Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày tổng hợp xong nhu cầu mua sắm tập trung.

2. Công khai kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung: Nội dung và thời gian thực hiện công khai theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Công khai kết quả mua sắm tập trung:

a) Nội dung công khai: Số lượng tài sản mua sắm; chủng loại tài sản mua sắm; đơn giá mua sắm tài sản; nguồn vốn mua sắm tài sản; hình thức mua sắm tài sản; nhà thầu cung cấp tài sản; các Khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu có) khi thực hiện mua sắm.

b) Thời gian thực hiện công khai: Theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Hình thức công khai: Ngoài các hình thức công khai được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này; việc công khai các thông tin về mua sắm tập trung tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan và Trang thông tin về tài sản nhà nước.

Điều 32. Báo cáo mua sắm tập trung

1. Hàng năm, đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện mua sắm tập trung của năm trước theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Báo cáo tình hình thực hiện mua sắm tập trung là một nội dung trong báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị về một số nội dung cụ thể của báo cáo (nếu cần).

3. Nội dung báo cáo bao gồm:

a) Danh Mục mua sắm tập trung;

b) Kết quả mua sắm tập trung trong năm;

c) Tổng số tiền Tiết kiệm được do mua sắm tập trung (Tổng dự toán mua sắm tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung - Tổng chi thực tế mua sắm tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung) trong năm;

d) Xử lý vi phạm trong mua sắm tập trung.

4. Trình tự và thời hạn báo cáo tình hình mua sắm tập trung hàng năm được quy định như sau:

a) Đơn vị mua sắm tập trung quốc gia báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Y tế trước ngày 31 tháng 01;

b) Đơn vị mua sắm tập trung của Bộ, cơ quan trung ương và tỉnh báo cáo Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính trước ngày 28 tháng 02;

c) Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3;

d) Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả mua sắm tập trung của cả nước cùng với Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trước ngày 31 tháng 3;

đ) Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước trước ngày 30 tháng 4.

Xem nội dung VB
Báo cáo và công khai trong mua sắm tập trung được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)
- Hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung được quy định tại Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Yêu cầu trong mua sắm tập trung
...
Điều 4. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung
...
Điều 5. Cách thức thực hiện mua sắm tập trung
...
Chương II QUY TRÌNH THỰC HIỆN MUA SẮM TẬP TRUNG

Mục 1: QUY TRÌNH THỰC HIỆN MUA SẮM TẬP TRUNG THEO CÁCH THỨC KÝ THỎA THUẬN KHUNG

Điều 6. Quy trình thực hiện mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung
...
Điều 7. Lập, phê duyệt dự toán mua sắm tập trung
...
Điều 8. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
...
Điều 9. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
...
Điều 10. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
...
Điều 11. Ký kết thỏa thuận khung về mua sắm tập trung
...
Điều 12. Ký kết hợp đồng mua sắm tài sản
...
Điều 13. Thanh toán mua sắm tài sản
...
Điều 14. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
...
Điều 15. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
...
Điều 16. Bảo hành, bảo trì tài sản
...
Mục 2: QUY TRÌNH THỰC HIỆN MUA SẮM TẬP TRUNG THEO CÁCH THỨC KÝ HỢP ĐỒNG TRỰC TIẾP

Điều 17. Quy trình thực hiện mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp
...
Điều 18. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
...
Điều 19. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
...
Điều 20. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
...
Điều 21. Ký kết hợp đồng mua sắm tài sản
...
Điều 22. Thanh toán mua sắm tài sản
...
Điều 23. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
...
Điều 24. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
...
Điều 25. Bảo hành, bảo trì tài sản
...
Mục 3: LỰA CHỌN TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP TRONG MUA SẮM TẬP TRUNG

Điều 26. Lựa chọn tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp trong mua sắm tập trung
...
Điều 27. Hợp đồng thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp trong mua sắm tập trung
...
Chương III QUẢN LÝ THU, CHI LIÊN QUAN ĐẾN MUA SẮM TẬP TRUNG

Điều 28. Các Khoản thu liên quan đến mua sắm tập trung
...
Điều 29. Các Khoản chi liên quan đến mua sắm tập trung
...
Điều 30. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung
...
Chương IV CÔNG KHAI, BÁO CÁO MUA SẮM TẬP TRUNG

Điều 31. Công khai trong mua sắm tập trung
...
Điều 32. Báo cáo mua sắm tập trung
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Hiệu lực thi hành
...
Mẫu số 01a/TH/MSTT BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM TẬP TRUNG CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG .........
...
Mẫu số 01b/TH/MSTT BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM TẬP TRUNG QUỐC GIA
...
Mẫu số 02/TH/MSTT BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM TẬP TRUNG QUỐC GIA
...
Mẫu số 03/TTK/MSTT THỎA THUẬN KHUNG MUA SẮM TẬP TRUNG
...
Mẫu số 04a/HĐMS/MSTT HỢP ĐỒNG MUA SẮM TÀI SẢN
...
Mẫu số 04b/HĐMS/MSTT HỢP ĐỒNG MUA SẮM TÀI SẢN
...
Mẫu số 05a/BBGN/MSTT BIÊN BẢN NGHIỆM THU, BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN (Áp dụng cho trường hợp mua sắm theo cách thức thỏa thuận khung)
...
Mẫu số 05b/BBGN/MSTT BIÊN BẢN NGHIỆM THU, BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN (Áp dụng cho trường hợp mua sắm theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp)

Xem nội dung VB
Hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung được quy định tại Thông tư 35/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/02/2018)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư công bố danh Mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia.
...
Điều 1. Danh Mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia

1. Danh Mục hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là tài sản) mua sắm tập trung cấp quốc gia (trừ thuốc) bao gồm:

a) Xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (trừ xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ);

b) Xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng, xe ô tô có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân).

2. Việc Điều chỉnh danh Mục mua sắm tập trung cấp quốc gia thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 2. Áp dụng danh Mục mua sắm tập trung cấp quốc gia

1. Danh Mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được áp dụng để Đơn vị mua sắm tập trung quốc gia tổ chức mua sắm tập trung theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Việc mua sắm tập trung đối với tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung cấp quốc gia được áp dụng cách thức ký thỏa thuận khung.

Điều 3. Điều Khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2016.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định tại Luật đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu để công bố danh Mục mua sắm tập trung của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trước ngày 30 tháng 6 năm 2016, bảo đảm không trùng lắp với danh Mục mua sắm tập trung cấp quốc gia quy định tại Điều 1 Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2016/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 71. Danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung

1. Hàng hóa, dịch vụ được đưa vào danh mục mua sắm tập trung khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ mua sắm với số lượng lớn hoặc chủng loại hàng hóa, dịch vụ được sử dụng phổ biến tại nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Hàng hóa, dịch vụ có yêu cầu tính đồng bộ, hiện đại.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 77. Trách nhiệm của các cơ quan trong mua thuốc

1. Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây:
...

c) Xây dựng lộ trình và hướng dẫn mua thuốc tập trung ở cấp quốc gia, cấp địa phương, bảo đảm từ năm 2016 thực hiện trên phạm vi toàn quốc;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 08/2016/QĐ-TTg   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 26/02/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 10/03/2016   Số công báo: Từ số 219 đến số 220
Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 08/2016/QĐ-TTg

3.095

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
303918