• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1004/QĐ-UBND-HC năm 2014 phê duyệt Kế hoạch thực hiện phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2020

Tải về Quyết định 1004/QĐ-UBND-HC
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1004/QĐ-UBND-HC

Đồng Tháp, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHẪU THUẬT TIM CHO TRẺ EM BỊ BỆNH TIM BẨM SINH GIAI ĐOẠN 2014-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ, Chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh;

Xét đề nghị của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1377/TTr-SLĐTBXH ngày 27 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2020 (Kế hoạch số 59/KH- SLĐTBXH ngày 25/8/2014 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội), với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu tổng quát:

Giúp trẻ em bệnh tim được phẫu thuật ổn định sức khỏe, giúp gia đình trẻ em giảm bớt khó khăn, có điều kiện để lao động sản xuất, tăng thu nhập, nâng cao mức sống, góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm.

2. Mục tiêu cụ thể:

Hàng năm có 100% trẻ em bệnh tim bẩm sinh theo quy định tại Quyết định 55a/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và trẻ em bị tim bẩm sinh có hoàn cảnh khó khăn sau khám sàng lọc có chỉ định phẫu thuật được hỗ trợ phẫu thuật tim (trừ những trường hợp do gia đình không đồng ý cho trẻ được phẫu thuật).

3. Đối tượng và phạm vi:

- Đối tượng trẻ em thuộc Quyết định 55a/2013/QĐ-TTg.

- Trẻ em bị bệnh tim có hộ khẩu thường trú trong tỉnh Đồng Tháp hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không khả năng điều trị cho trẻ.

4. Thời gian thực hiện:

- Giai đoạn 1: từ năm 2014-2015.

- Giai đoạn 2: từ năm 2016-2020.

Điều 2. Hình thức hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim.

1. Tiền ăn, nghỉ, đi lại được ngân sách tỉnh chi hỗ trợ:

- Tiền ăn với mức 50.000đ/trẻ em/ngày, trong thời gian không quá 15 ngày.

- Tiền đi lại với mức 200.000đ/trẻ (2 lượt đi và về).

- Tiền nghỉ đêm: 100.000đ/trẻ.

Trong quá trình thực hiện, các định mức trên nếu có chênh lệch giá so với thực tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Sở Tài chính xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh.

2. Hỗ trợ chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim, chi phí phẫu thuật tim:

- Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

- Ngân sách tỉnh thanh toán phần chi phí không được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.

+ Đối với đối tượng theo quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg thì việc khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim và phẫu thuật tim thuộc đối tượng này chỉ thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế.

+ Đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương và trẻ em thuộc đối tượng quyết định 55a/2013/QĐ-TTg nhưng được các nhà tài trợ nhận hỗ trợ từ 70%-100% chi phí phẫu thuật, thì việc khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim và phẫu thuật tim có thể thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế.

+ Những trẻ sau khi khám hội chuẩn không có chỉ định phẫu thuật được thanh toán các chi phí khám liên quan đến việc phục vụ cho hội chuẩn.

Điều 3. Kinh phí thực hiện.

1. Giai đoạn 2014-2015:

Kinh phí thực hiện: 4.094.000.000đ. Trong đó, ngân sách Trung ương: 269.500.000đ; ngân sách tỉnh: 1.584.500.000đ (Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo); nguồn vận động: 2.240.000.000đ. Trong đó:

- Năm 2014: Phẫu thuật 50 trẻ, kinh phí thực hiện: 2.047.000.000đ (ngân sách Trung ương: 134.750.000đ; ngân sách tỉnh: 792.250.000đ; nguồn vận động: 1.120.000.000đ).

- Năm 2015: Phẫu thuật 50 trẻ, kinh phí thực hiện: 2.047.000.000đ.

2. Giai đoạn 2016-2020:

Kinh phí thực hiện: 6.550.400.000đ. Trong đó, ngân sách Trung ương: 431.200.000đ; ngân sách tỉnh: 2.535.200.000đ (Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo); nguồn vận động: 3.584.000.000đ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định, hướng dẫn việc thực hiện kinh phí theo quy định hiện hành.

3. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước ký hợp đồng khám, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế.

4. Sở Thông tin và truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí trong tỉnh, Phòng Văn hóa-Thông tin, Đài Truyền thanh cấp huyện tuyên truyền chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố: Xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện. Hỗ trợ thêm kinh phí cho trẻ từ các nguồn Quỹ vận động của huyện (nhất là kinh phí tái khám sau phẫu thuật đối với các gia đình có hoàn cảnh quá khó khăn). Theo dõi tình hình trẻ sau phẫu thuật, báo cáo Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 6;
- Bộ LĐTB&XH;
- Chủ tịch, các PCT/UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC/VX.Hung.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thái

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1004/QĐ-UBND-HC   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp   Người ký: Trần Thị Thái
Ngày ban hành: 13/10/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược, Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1004/QĐ-UBND-HC

151

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
287840