• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014

 

Quyết định 1019/QĐ-UBND.HC năm 2016 phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tân Kiều do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Tải về Quyết định 1019/QĐ-UBND.HC
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ÐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1019/QĐ-UBND .HC

Đồng Tháp, ngày 06 tháng 09 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂN KIỀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT- BXD ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 969/SXD- KTQH.HTKT ngày 22/8/2016 và Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Tỉnh tại Công văn số 300/KKT-ĐTQHXD ngày 10/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Ðiều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tân Kiều (kèm theo đề cương nhiệm vụ và dự toán chi tiết).

Điều 2. Giao Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh (Chủ đầu tư) có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tân Kiều theo đề cương nhiệm vụ và dự toán chi phí được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định hiện hành.

Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Ðiều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND Tỉnh;
- Lưu VT + NC/KTN.nbht

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Thanh Hùng

 

ĐỀ CƯƠNG

NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂN KIỀU
(Kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND.HC ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

I. PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tân Kiều

- Chủ trương phát triển các khu công nghiệp (KCN) tập trung trong những năm qua đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc ngành công nghiệp cũng như hình thành và củng cố vai trò hạt nhân phát triển vùng. Việc hình thành Khu công nghiệp nhằm tạo ra những điều kiện về kết cấu hạ tầng, thu hút các nhà đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển và cuối cùng là nâng cao mức sống dân cư, cải thiện an sinh xã hội. Phát triển các KCN đang là một trong những hướng đi quan trọng nhằm thu hút các nguồn lực để phát triển công nghiệp nói riêng và tạo điều kiện hình thành và phát triển các vùng kinh tế động lực, hệ thống đô thị, phân bố dân cư, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội theo hướng ổn định và bền vững nói chung. Để thực hiện những mục tiêu trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 cũng như Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009, trong đó Đồng Tháp được xác định nằm trong không gian đô thị công nghiệp trung tâm của ĐBSCL thì việc chuyển hướng sang phát triển các ngàn h phi nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh là nhu cầu cấp thiết.

Để tạo ra bước phát triển nhanh theo hướng nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm trên địa bàn tỉnh, tạo sự phát triển hài hòa và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái, cần thiết phải dành quỹ đất cho phát triển sản xuất công nghiệp tập trung, tránh tình trạng sản xuất đơn lẻ, rải rác như hiện nay. Với số lượng và quy mô KCN hiện nay còn hạn chế chưa thể đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.

Trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có 3 khu công nghiệp (KCN Sa Đéc; KCN Sông Hậu; KCN Trần Quốc Toản) với tổng diện tích 194,87ha. Trong đó diện tích đất đã cho thuê là 148,57ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 76,2 (theo quy định tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013, quy định điều kiện lập mới KCN thì toàn tỉnh phải có tỷ lệ lấp đầy đất trong KCN ít nhất phải đạt 60). Như vậy, theo quy định thì Khu Công nghiệp Tân Kiều đã đáp ứng đủ điều kiện thành lập mới.

Để dự án Khu công nghiệp Tân Kiều trên địa bàn huyện Tháp Mười được triển khai đồng bộ, hiệu quả, đáp ứng được các nhu cầu trước mắt, đảm bảo tính pháp lý và phát triển bền vững trong tương lai nên việc lập Đồ án quy hoạch chi tiết (tỉ lệ 1/500) cho KCN Tân Kiều là cần thiết.

2. Các căn cứ pháp lý

Luật xây dựng ngày 18/06/2014;

Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về qui hoạch xây dựng;

Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Thông tư số 01/2013/TT- BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Nghị định số 29/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Công văn số 947/TTg-KTN ngày 14/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển các KCN tại tỉnh Đồng Tháp;

Quyết định số 885/QĐ-UBND.HC ngày 09/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phê duyệt qui hoạch định hướng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2020;

Quyết định số 96/QĐ-UBND.HC ngày 19/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch định hướng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 – 2015;

Công văn số 135/UBND-KTN ngày 14/03/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư khu công nghiệp Tân Kiều;

Giấy phép quy hoạch số 785/GPQH ngày 5/7/2016 của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

Các tài liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội của khu vực lập quy hoạch và các tài liệu, số liệu khác có liên quan.

II. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂN KIỀU

1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch

Phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tân Kiều thuộc xã Tân Kiều và xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Khu Công nghiệp Tân Kiều được quy hoạch tại trung tâm giao lưu kinh tế, trung tâm của vùng sản xuất lúa gạo Đồng Tháp Mười, có vị trí thuận lợi về đường thủy và đường bộ, cách thị trấn Mỹ An là 04 km, cách sông Tiền là 30 km và cách TP. Hồ Chí Minh là 80 km. Có ranh giới hạn như sau:

- Phía Đông giáp đất dân dọc theo kênh Nhì;

- Phía Bắc giáp Quốc lộ N2;

- Phía Tây giáp đất dân dọc theo kênh Cô Hai;

- Phía Nam giáp ĐT846, kênh Nguyễn Văn Tiếp.

2. Quy mô diện tích quy hoạch

Diện tích khu đất lập quy hoạch: 148,5 ha.

3. Tính chất

Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tân Kiều nhằm phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế tạo máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp, phân bón, công nghiệp thực phẩm, chế biến nông sản, thủy sản, dệt, may mặc, điện, điện tử, hương liệu, dược liệu, lâm sản mỹ nghệ, bao bì, thức ăn chăn nuôi nhưng phải đáp ứng các yêu cầu về cảnh quan môi trường thông thoáng, giao thông thuận lợi góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế.

4. Yêu cầu chung

Xác định các khu vực cần thiết để bố trí các nhà máy chế biến, sản xuất, các khu vực bố trí các công trình phục vụ, công trình kỹ thuật…; Sử dụng các công nghệ sản xuất hiện đại nhằm tiết kiệm quỹ đất, tiết kiệm kinh phí xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn của khu vực; Đảm bảo khả năng khai thác quỹ đất đạt hiệu quả cao nhất.

Ngoài các yêu cầu trên, nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tân Kiều phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.

5. Hồ sơ sản phẩm

- Thành phần hồ sơ:

Thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

- Số lượng hồ sơ:

+ Hồ sơ màu: 03 bộ (đúng tỷ lệ).

+ Hồ sơ đen trắng: 06 bộ (đúng tỷ lệ).

+ Đĩa CD toàn bộ nội dung hồ sơ: 09 cái.

III. DỰ TOÁN CHI PHÍ

1. Dự toán chi phí

Tổng chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tân Kiều là 1.101.021.611 đồng. Lấy tròn là 1.101.022.000 đồng (Một tỷ, một trăm lẻ một triệu, không trăm hai mươi hai ngàn đồng), cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Chi phí thực hiện

I

Chi phí khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Tân Kiều

499.298.059

II

Chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Tân Kiều

601.723.552

1

Chi phí lập đồ án quy hoạch

499.893.818

2

Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch

41.647.517

3

Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch

37.459.770

4

Chi phí tổ chức lấy ý kiến cộng đồng

9.088.979

5

Chi phí tổ chức công bố quy hoạch

13.633.468

Tổng chi phí thực hiện lập quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Tân Kiều (I + II)

1.101.021.611

(Có bảng phụ lục chi tiết kèm theo)

Ghi chú: Giá trị chi phí nêu trên là giá trị khung nhằm làm cơ sở để tổ chức lựa chọn tư vấn và triển khai lập quy hoạch. Giá trị thanh toán sẽ được xác định theo hợp đồng và khối lượng sản phẩm thực tế thực hiện để nghiệm thu thanh quyết toán.

2. Nguồn vốn lập quy hoạch: Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Thời gian thực hiện: năm 2016

- Chủ đầu tư: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.

- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn theo quy định hiện hành.

- Cơ quan thẩm định đồ án Quy hoạch: Sở Xây dựng.

- Cơ quan phê duyệt đồ án Quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

BẢNG PHỤ LỤC DỰ TOÁN CHI PHÍ CHI TIẾT

(Kèm theo đề cương nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tân Kiều)

I. Chi phí khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch

Tạm lấy theo giá trị đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Tỉnh là: 499.298.059 đồng (I)

II. Chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Tân Kiều

1. Cơ sở tính toán

Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 96/QĐ-UBND.HC ngày 19/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch định hướng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015;

Diện tích tính toán các chi phí của KCN Tân Kiều là 148,5 ha.

2. Các chi phí

2.1. Chi phí lập đồ án quy hoạch (theo bảng 07 của Thông tư số 01/2013/TT-BXD):

Định mức (nội suy): triệu đồng/ha = 4.579.050 đồng/ha.

- Chi phí lập đồ án quy hoạch trước thuế:

148,5 ha x 4.579.050 đồng/ha = 679.988.925 đồng.

- Chi phí lập đồ án quy hoạch sau thuế:

679.988.925 đồng x 1,1 = 747.987.818 đồng.

Tuy nhiên, do trong quá trình lập quy hoạch, Ban Quản lý Khu kinh tế Tỉnh cung cấp các tài liệu của Khu công nghiệp Tân Kiều đã được lập quy hoạch định hướng (được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 885/QĐ-UBND.HC ngày 09/10/2012). Vì vậy, Ban Quản lý Khu kinh tế Tỉnh kiến nghị được khấu trừ giá trị lập đồ án quy hoạch chi tiết 1/ 500 sau thuế với giá trị lập quy hoạch định hướng của Khu công nghiệp Tân Kiều sau thuế là 248.094.000 đồng (được phê duyệt tại Quyết định số 96/Q Đ-UBND.HC ngày 19/01/2012 của Ủy ban nhân dân Tỉnh), cụ thể như sau:

- Chi phí lập đồ án quy hoạch sau thuế (sau khi khấu trừ):

747.987.818 đồng - 248.094.000 đồng = 499.893.818 đồng                                 (1)

Chi phí lập đồ án quy hoạch trước thuế (sau khi khấu trừ):

499.893.818 đồng/1,1 = 454.448.925 đồng

2.2. Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: (bảng 12 của Thông tư số 01/2013/TT-BXD)

- Tỷ lệ chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:

Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:

454.448.925 đồng x 9,1644 = 41.647.517 đồng                                                   (2)

2.3. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch (bảng 12 của Thông tư số 01/2013/TT-BXD):

Tỷ lệ chi phí quản lý nghiệp vụ đồ án quy hoạch:

Chi phí quản lý nghiệp vụ đồ án quy hoạch:

454.448.925 đồng x 8,2429 = 37.459.770 đồng                                                   (3)

2.4. Chi phí tổ chức lấy ý kiến cộng đồng (không quá 2 chi phí lập đồ án quy hoạch):

Tạm tính 2 chi phí lập đồ án quy hoạch:

454.448.925 đồng x 2 = 9.088.979 đồng                                                             (4)

2.5. Chi phí tổ chức công bố quy hoạch (không quá 3 chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng)

Tạm tính 3 chi phí lập đồ án quy hoạch:

454.448.925 đồng x 3 = 13.633.468 đồng                                                           (5)

Tổng chi phí lập quy hoạch:

(1) + (2) + (3) + (4) + (5) = (499.893.818 + 41.647.517 + 37.459.770 + 9.088.979 + 13.633.468) đồng = 601.723.552 đồng (II)

* TỔNG CHI PHÍ THỰC HIỆN LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KCN TÂN KIỀU:

(I + II) = (499.298.059 + 601.723.552) đồng = 1.101.021.611 đồng

Làm tròn: 1.101.022.000 đồng (Một tỷ, một trăm lẻ một triệu, không trăm hai mươi hai ngàn đồng).

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1019/QĐ-UBND.HC   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp   Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
Ngày ban hành: 06/09/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1019/QĐ-UBND.HC

187

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
329943