• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1062/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy chế quản lý, sử dụng trang phục trong ngành Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Quyết định 1062/QĐ-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1062/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC TRONG NGÀNH HẢI QUAN

TNG CỤC TRƯỞNG TNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hi quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 02/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, biển tên, cấp hiệu, trang phục, chứng minh hải quan và dấu hiệu đặc trưng phương tiện tuần tra, kiểm soát, giám sát hi quan;

Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Th tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hi quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bo vệ cá nhân;

Căn cứ Thông tư s 08/2016/TT-BCA ngày 12 tháng 6 năm 2016 của Bộ Công an quy định trang phục cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-BTC ngày 19 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, đnh mức, chế độ cấp phát, sử dụng trang phục hi quan; việc qun lý, sử dụng chứng minh hải quan và tiêu chuẩn kỹ thuật các dấu hiệu đặc trưng xe ô tô kiểm tra, kim soát, giám sát hải quan;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng trang phục trong ngành Hải quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ nội dung hướng dẫn trước đây về việc quản lý, sử dụng trang phục hải quan tại Chương VI Quy chế hoạt động công vụ của Hải quan Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-TCHQ ngày 02/02/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Trang phục đã trang bị, cấp phát trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến khi được trang bị mới.

Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (đ
báo cáo);
- Lãnh đạo T
ng cục (đ chỉ đạo);
- Website TCHQ;
-
Lưu: VT, TVQT (05b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Cẩn

 

QUY CH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC TRONG NGÀNH HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 1062/
QĐ-TCHQ ngày 09/4/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hi quan)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng các loại trang phục sau:

a) Trang phục hải quan quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ-CP ngày 07/01/2021 của Chính phủ và Quyết định số 322/QĐ-BTC ngày 19/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Trang phục bảo hộ lao động quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

c) Trang phục bảo vệ quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BCA ngày 12/6/2016 của Bộ Công an và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

d) Trang phục khác cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.

2. Quy chế này áp dụng cho tất cả công chức, viên chức và người lao động đang công tác trong ngành Hải quan.

Điều 2. Nguyên tắc khi mang, mặc trang phục

1. Việc sử dụng trang phục của ngành thể hiện tính văn minh, lịch sự và thống nhất trong toàn ngành, góp phần xây dựng Hải quan Việt Nam chính quy và hiện đại.

2. Việc sử dụng trang phục tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này phải được thực hiện theo quy định. Công chức, viên chức, người lao động mặc trang phục phải đồng bộ, thống nhất, gọn gàng, sạch sẽ, cài đủ cúc, khóa. Khi mặc trang phục không đeo khăn che mặt, găng tay, khẩu trang, kính đen (trừ trường hợp được trang cấp để làm nhiệm vụ hoặc theo khuyến cáo của cơ quan có thẩm quyền), không đeo đồ trang sức gây phản cảm hoặc trái với phong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam.

3. Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại công sở và thi hành công vụ ngoài công s đều phải mang, mặc trang phục của ngành theo đúng quy định trừ một số trường hợp sau đây được mặc thường phục dân sự:

a) Lực lượng kiểm soát chống buôn lậu, kiểm soát phòng chống ma túy khi triển khai nhiệm vụ trinh sát, hóa trang, đấu tranh chuyên án yêu cầu giữ bí mật.

b) Phóng viên Tạp chí Hải quan khi thực hiện các chuyên mục, phóng sự điều tra cần phải gi bí mật để thu thập thông tin.

c) Công chức, viên chức, người lao động giao dịch, làm việc ngoài công sở với các cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài ngành Hải quan.

d) Công chức, viên chức, người lao động tham dự các lớp học, tập huấn, đào tạo, hội nghị không có yêu cầu phải mang, mặc trang phục của ngành.

e) Nữ công chức, viên chức, người lao động mang thai từ tháng thứ 3 trở đi đến khi sinh con được 06 tháng tuổi.

g) Công chức, viên chức, người lao động chưa được cấp trang phục theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này.

4. Không sử dụng trang phục của ngành khi không thực thi nhiệm vụ, nghiêm cấm sử dụng trang phục của ngành vào mục đích cá nhân.

Điều 3. Thời gian mang, mặc trang phục

1. Thời gian mang, mặc trang phục kiểu dáng xuân - hè, thu - đông như sau:

a) Trang phục kiểu dáng xuân - hè: từ tháng 4 đến hết tháng 10 hàng năm.

b) Trang phục kiểu dáng thu - đông từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 3 năm sau.

2. Căn cứ vào nhiệt độ của môi trưng làm việc, thời tiết tại từng đơn vị, thủ trưởng đơn vị điều chỉnh thống nhất thời gian sử dụng trang phục kiểu dáng xuân - hè, kiểu dáng thu - đông tại điểm a, b khoản này: nếu nhiệt độ thời tiết hoặc môi trường làm việc dưới 20°C thì công chức, viên chức, người lao động mặc trang phục kiểu dáng thu - đông, nếu nhiệt độ từ 20°C trở lên thì mặc trang phục kiểu dáng xuân - hè nhưng khi sinh hoạt tập trung phải mặc loại trang phục do thủ trưởng đơn vị quyết định.

3. Công chức, viên chức, người lao động khi đi công tác, dự hội nghị của ngành tại Tổng cục hoặc tại Hải quan địa phương thực hiện mang, mặc trang phục theo quy định của chương trình công tác, hội nghị hoặc của đơn vị đến công tác (trong trường hợp chương trình công tác, hội nghị không có quy định riêng).

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định về sử dụng lễ phục

1. Lễ phục được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Dự Đại hội Đng các cấp, Đại hội của các tổ chức chính trị-xã hội.

b) Dự lễ đón tiếp lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các cuộc hội đàm, đón tiếp khách quốc tế (khi có yêu cầu).

c) Dự lễ đón nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước (khi có yêu cầu).

d) Dự mít tinh kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, mít tinh kỷ niệm ngày thành lập của ngành, của đơn vị; sự kiện quan trọng cấp tnh trở lên.

e) Dự lễ tang cấp nhà nước (khi có yêu cầu).

2. Khi mang, mặc lễ phục, người sử dụng phải mặc đồng bộ theo mẫu số 01 đính kèm Quy chế này gồm: áo lễ phục, áo sơ mi trắng, quần lễ phục, phù hiệu, cấp hiệu, cà vạt, giày da đen, găng tay trắng (khi cần), tất chân, mũ kê pi lễ phục, thắt lưng, biển tên theo quy định. Trên ngực trái lễ phục được đeo Huân chương, Huy chương, K niệm chương, Huy hiệu... (nếu có) do Nhà nước Việt Nam và nước ngoài tặng thưởng.

Điều 5. Quy định về sử dụng trang phục xuân - hè, thu - đông:

1. Trang phục xuân - hè, thu - đông được sử dụng khi làm nhiệm vụ, tham dự các lớp học, tập huấn, đào tạo, hội nghị của ngành (trừ các trường hợp mặc: thường phục dân sự quy định tại khoản 3 Điều 2; lễ phục quy định tại khoản 1 Điều 4; trang phục chống buôn lậu quy định tại khoản 1 Điều 6 và trang phục bảo hộ lao động quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế này).

2. Khi mang, mặc trang phục xuân - hè, thu - đông, người sử dụng phải mặc trang phục đồng bộ theo mẫu số 02 đính kèm Quy chế này, trong đó:

a) Trang phục xuân - hè đồng bộ cho nam gồm: áo ngắn tay hoặc áo dài tay, quần, phù hiệu, cấp hiệu, thắt lưng, tất chân, giày da đen, biển tên, mũ kê pi theo quy định.

b) Trang phục xuân - hè đồng bộ cho nữ gồm: áo ngắn tay hoặc áo dài tay, quần hoặc juýp, phù hiệu, cấp hiệu, thắt lưng, giày da đen, biển tên, mũ kê pi theo quy định.

c) Trang phục thu - đông đồng bộ cho nam gồm: áo thu - đông, áo sơ mi trắng, quần, cà vạt, phù hiệu, cấp hiệu, thắt lưng, tất chân, giày da đen, bin tên, mũ kê pi theo quy định.

d) Trang phục thu - đông đồng bộ cho nữ gồm: áo thu - đông, áo sơ mi trắng, quần hoặc juýp, cà vạt, phù hiệu, cấp hiệu, thắt lưng, giày da đen, bin tên, mũ kê pi theo quy định.

Điều 6. Quy định về sử dụng trang phục chống buôn lậu xuân - hè, thu - đông

1. Trang phục chống buôn lậu được sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Áp dụng biện pháp nghiệp vụ vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tuần tra hải quan.

b) Thực hiện việc khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính, thủ tục tố tụng hình sự, trừ việc khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật trong trường hợp khẩn cp theo quy định tại khoản 2 Điều 127, khoản 3 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính.

c) Tổ chức bắt giữ các đối tượng theo kế hoạch, chuyên án có yêu cầu mang, mặc trang phục chống buôn lậu.

d) Tham gia các lớp học, tập huấn, chương trình, hội nghị, mít tinh kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, mít tinh kỷ niệm ngày thành lập của ngành, của đơn vị; sự kiện quan trọng cấp tỉnh trở lên (khi có yêu cầu mang, mặc trang phục chống buôn lậu).

2. Khi mang, mặc trang phục chống buôn lậu xuân - hè, thu - đông, người sử dụng phải mặc trang phục đồng bộ theo mẫu s 03 đính kèm Quy chế này, trong đó:

a) Trang phục chống buôn lậu xuân - hè đồng bộ gồm: áo ngắn tay, áo thun ngắn tay, quần, biển tên, cấp hiệu, thắt lưng, tất chân, mũ mềm, giày cho trang phục chng buôn lậu theo quy định.

b) Trang phục chống buôn lậu thu - đông đồng bộ gồm: áo dài tay, áo thun dài tay, quần, bin tên, cấp hiệu, thắt lưng, tất chân, mũ mềm, giày cho trang phục chống buôn lậu theo quy định. Áo gió sử dụng tùy theo thời tiết hoặc yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 7. Quy định về sử dụng mũ kê pi, mũ mềm

1. Mũ kê pi, mũ mềm sử dụng khi mang mặc trang phục hải quan tương ứng và trong các trường hợp sau:

a) Làm việc, học tập, huấn luyện, dự lễ ở ngoài trời (trừ trường hợp sử dụng xe mô tô, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo quy định của pháp luật).

b) Trao và nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước và các hình thức khen thưởng khác.

2. Mũ có gn Hải quan hiệu. Khi đội mũ, phải đội ngay ngn, Hải quan hiệu hướng ra phía trước, mũ kê pi phải gài quai sát cằm.

3. Khi vào phòng làm việc, không đội mũ, mũ được để ngay ngắn trên giá hoặc treo trên tường (nơi trang trọng) theo quy định thống nhất của đơn vị. Nếu để trên giá, Hải quan hiệu hướng ra ngoài, nếu treo trên tường, Hải quan hiệu hướng xuống dưới.

4. Khi tham dự các lớp học, tập huấn, đào tạo, hội nghị của ngành, nếu có bàn làm việc, mũ đặt lệch bên trái chỗ ngồi của mình, Hải quan hiệu hướng về phía trước.

Điều 8. Quy định về sử dụng giày da đen cho lễ phục, trang phục xuân - hè, thu - đông và giày cao cổ đặc chủng cho trang phục chống buôn lậu, tất chân

1. Giày da đen sử dụng khi mặc lễ phục, trang phục xuân - hè, thu - đông; giày cao cổ đặc chủng sử dụng khi mặc trang phục chống buôn lậu.

2. Công chức, viên chức, người lao động phải sử dụng đúng chủng loại giày, tất chân trang bị trong ngành Hải quan; không được dùng chủng loại khác quy định của ngành. Riêng nữ công chức, viên chức, người lao động được sử dụng tất giấy, quần tất màu da chân khi mang, mặc trang phục hải quan; tuyệt đối không sử dụng tất màu đen và các màu sắc rực r khác, không sử dụng tất dạng lưới hoặc các loại tất gây phản cảm, thiếu lịch sự.

3. Khi mặc trang phục xuân - hè, thu - đông hoặc chống buôn lậu, công chức, viên chức, người lao động được đi dép có quai sau hoặc đi ủng trong trường hợp công tác, làm việc ở vùng sâu, vùng xa, vùng sông nước, nơi có bùn lầy, dầu mỡ, lạnh giá hoặc trong mưa, bão... Thủ trưởng đơn vị cấp Chi cục và tương đương trở lên quyết định nội dung này.

Điều 9. Quy định về sử dụng thắt lưng

1. Người sử dụng phải sử dụng đúng chủng loại tht lưng trang bị trong ngành Hải quan cho từng loại trang phục, không được sử dụng thắt lưng khác chủng loại quy định của ngành.

2. Khi được phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, máy móc, thiết bị chuyên dùng cầm tay, người sử dụng phải mang đai cài để cất chứa vũ khí, công cụ hỗ trợ, máy móc, thiết bị chuyên dùng cầm tay.

Điều 10. Quy định về sử dụng cà vạt

1. Khi mang mặc lễ phục, trang phục thu - đông, người sử dụng phải mang cà vạt của ngành, không sử dụng cà vạt khác chủng loại quy định của ngành.

2. Cà vạt được thắt theo cách truyền thống (Knot Windsor) theo mẫu số 04 đính kèm Quy chế này

Điều 11. Quy định về sử dụng biển tên, phù hiệu, cấp hiệu

1. Biển tên được cấp cho công chức, viên chức sử dụng để đeo trên áo trang phục hải quan khi thi hành nhiệm vụ

a) Vị trí đeo biển tên (theo mẫu số 05 đính kèm Quy chế này):

- Đối với trang phục có túi áo ngực (trang phục thu - đông, lễ phục cho nam; trang phục xuân - hè; trang phục chống buôn lậu): biển tên đeo ngay ngn, cân đối chính giữa ngực bên phải, phía trên mép túi áo ngực (mép dưới Bin tên công chức Hải quan trùng với mép trên nắp túi áo).

- Đối với trang phục không có túi áo ngực (lễ phục và trang phục thu - đông cho nữ): biển tên được đeo ngay ngn, cân đối chính giữa ngực bên phải, cao hơn cúc áo trên cùng khoảng 05cm.

b) Công chức, viên chức có trách nhiệm quản lý, giữ gìn biển tên, không làm cong vênh, thất lạc, không được cho mượn biển tên dưới bất kỳ hình thức nào.

2. Phù hiệu (cành tùng) cài ngay ngắn, cân đối trên ve cổ áo. Đối với lễ phục và trang phục thu - đông phù hiệu được cài ve trên. Vị trí cài phù hiệu theo mẫu số 05 đính kèm Quy chế này.

3. Cấp hiệu được cài trên vai áo, phần cúc, sao cấp hiệu (đầu chếch nhọn) về phía cổ áo, phần vạch cấp hiệu tại đầu vai áo. Cách cài cấp hiệu theo mẫu số 05 đính kèm Quy chế này.

Điều 12. Quy định về sử dụng trang phục chống rét

1. Tại nhng khu vực, địa bàn vùng núi, vùng cao, cửa khẩu biên giới, hải đo, vùng bin chịu ảnh hưởng của thời tiết giá rét theo danh mục tại Phụ lục đính kèm Quy chế này, khi nhiệt độ dưới 15°C, ngoài trang phục thu - đông, công chức, viên chức, người lao động được mặc bổ sung trang phục chống rét.

2. Thủ trưởng đơn vị quy định thống nhất việc mang, mặc trang phục chống rét đảm bảo đồng bộ, thống nhất, đáp ứng nhu cầu sử dụng của cá nhân, đơn vị.

Điều 13. Quy định về sử dụng trang phục bảo hộ lao động

1. Công chức, viên chức, người lao động mặc trang phục bo hộ lao động khi thực thi nhiệm vụ làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm (tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu, bụi và hóa chất độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu...) theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

2. Chủng loại trang phục bảo hộ lao động như sau:

a) Nhân viên kỹ thuật điện, thợ điện...: sử dụng trang phục bảo hộ lao động tại điểm 22 khoản VIII.3 mục VIII Phụ lục 1 Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH .

b) Nhân viên kỹ thuật chuyên ngành xây dựng, sa chữa công trình: sử dụng trang phục bảo hộ lao động tại điểm 30 khoản XXII.3 mục XXII Phụ lục 1 Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH .

c) Thuyền trưởng, thuyền viên, máy trưng...: sử dụng trang phục bo hộ lao động tại điểm 37, 38, 39, 40 khoản XXIV.3 mục XXIV Phụ lục 1 Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH .

d) Nấu ăn: sử dụng trang phục bo hộ lao động tại điểm 2 khoản XXIX.1 mục XXIX Phụ lục 1 Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH .

e) Nhân viên vệ sinh: sử dụng trang phục bảo hộ lao động tại điểm 25 khoản XXIX.3 mục XXIX Phụ lục 1 Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH .

g) Huấn luyện chó nghiệp vụ: sử dụng trang phục bảo hộ lao động tại điểm 59 khoản XXIX.10 mục XXIX Phụ lục 1 Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH .

h) Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm: sử dụng trang phục bảo hộ lao động tại điểm 73 khoản XXIX.12 mục XXIX Phụ lc 1 Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH .

3. Đối với người lao động, thủ trưởng đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang phục bảo hộ lao động tại điểm a khoản 3 Điều 2 Quyết định số 322/QĐ-BTC ngày 19/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để quyết định trang bị trang phục phù hợp với nhiệm vụ được giao.

Điều 14. Quy định về sử dụng trang phục bảo vệ

1. Người làm công tác bảo vệ sử dụng trang phục bảo vệ theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BCA ngày 12/6/2016 của Bộ Công an.

2. Cách sử dụng cà vạt, thắt lưng, phù hiệu, cấp hiệu, giày, tất chân, mũ của lực lượng bảo vệ thực hiện theo quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Quy chế này.

Điều 15. Quy định về sử dụng trang phục khác cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ

1. Thủ trưởng đơn vị quy định thống nhất việc sử dụng trang phục đảm bảo thẩm mỹ, chính quy, đáp ứng công việc được giao.

2. Trang phục cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không được trùng với trang phục hải quan quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ-CP trừ các trường hợp sau được trang bị trang phục hải quan:

a) Người lao động thực hiện nhiệm vụ của đội danh dự, nhạc lễ, tiêu binh, đón tiếp theo nghi lNhà nước, hoạt động đối ngoại được trang bị l phục đ thực hiện nhiệm vụ (sử dụng cấp hiệu của công chức, viên chức tập sự).

b) Người lao động được giao thực hiện nhiệm vụ lễ tân và hỗ trợ công tác chuyên môn, nghiệp vụ: được trang bị trang phục hải quan như công chức, viên chức (sử dụng cấp hiệu của công chức, viên chức tập sự).

Đối với các trường hợp được trang bị trang phục hải quan, người lao động phải đảm bảo việc mang, mặc trang phục hải quan như công chức, viên chức quy định tại quy chế này.

Điều 16. Quy định về mặc thường phục dân sự

Công chức, viên chức, người lao động tại điểm c, d, e, g khoản 3 Điều 2 Quy chế này khi mặc thường phục phải đảm bo các quy định sau:

1. Mang mặc trang phục công sở, lịch sự, gọn gàng, cài đủ cúc, khóa, sử dụng quần âu dài, nữ mặc váy dài quá đầu gối, giày dép có cài quai hậu.

2. Tuyệt đi không mặc quần áo vải mỏng, sặc sỡ, quần bò, quần bó sát, áo sát nách, váy thun, váy vải mng, váy ngn trên đầu gối hoặc những trang phục thiếu lịch sự khác.

Điều 17. Quản lý trang phục

1. Công chức, viên chức, người lao động khi được cấp trang phục phải có trách nhiệm bảo quản, gi gìn cẩn thận và sử dụng đúng mục đích, đúng quy định. Nghiêm cấm cho, mượn, đổi, bán trang phục được cấp với người ngoài ngành Hải quan.

2. Đơn vị trực tiếp quản lý công chức khi thôi việc, chuyển ngành hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm thu hồi hi quan hiệu, cấp hiệu, biển tên, phù hiệu, mũ kêpi đã cấp.

3. Công chức, viên chức, người lao động khi nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội mà trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi, nếu đã hết thời hạn mà chưa được cấp phát thì không được cấp phát.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Việc chấp hành tốt quy định mang mặc trang phục của ngành và thực hiện tiết kiệm trong lập kế hoạch may sắm hàng năm là một trong những tiêu chí để đánh giá thi đua xếp loại hàng tháng và bình xét, đánh giá thi đua, phân loại cuối năm đối với tập thể và cá nhân.

2. Cá nhân vi phạm quy định mang mặc trang phục của ngành thực hiện xử lý theo quy định tại Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26/9/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về Quy chế kiểm tra công vụ và xử lý, ký luật đối với công chức, viên chức, người lao động trong ngành Hải quan.

Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị mình và triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này.

2. Trách nhiệm trong triển khai may sắm:

a) Cục trưng Cục Tài vụ - Quản trị chịu trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch may sắm, cấp phát hàng năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan tại Quyết định số 322/QĐ-BTC ngày 19/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đề xuất của các đơn vị; thực hiện may sắm, cấp phát trang phục hải quan cho các đơn vị; hướng dẫn cho các đơn vị trong Ngành tổ chức may trang phục theo đúng mẫu quy định.

b) Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách cấp 3 thuộc và trực thuộc Tổng cục Hi quan chịu trách nhiệm lập kế hoạch may sắm trang phục hải quan hàng năm cho công chức, viên chức, người lao động đảm bảo nguyên tắc tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 322/QĐ-BTC ngày 19/3/2021 của Bộ trưng Bộ Tài chính; quyết định việc may sắm, cấp pháp trang phục bảo hộ lao động cho công chức, viên chức, người lao động và trang phục bảo vệ, trang phục khác cho người lao động trong đơn vị.

3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì cùng các đơn vị chức năng giúp Lãnh đạo Tổng cục kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong Ngành thực hiện Quy định này; kịp thời phát hiện và đề xuất lãnh đạo Tổng cục xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân thực hiện không đúng quy định và xem xét thi đua, khen thưởng các đơn vị, cá nhân chấp hành tốt Quy chế này.

4. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Tài vụ - Quản trị) để kịp thời hướng dẫn, điều chỉnh, bổ sung (nếu cần)./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐƠN VỊ ĐƯỢC TRANG BỊ TRANG PHỤC CHỐNG RÉT
(Kèm theo Quyết định số 1
062/QĐ-TCHQ ngày 09/4/2021 của Tổng cục trưởng Tng cục Hải quan

TT

Đơn vị/Cá nhân được trang bị

1.

Công chức, viên chức, người lao động làm việc trên tàu tuần tra, kiểm soát thuộc: Hải đội 1 thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu và các Cục Hải quan tnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An

2.

Cục Hải quan tnh Cao Bằng

3.

Cục Hi quan tnh Điện Biên

4.

Cục Hải quan tnh Hà Giang

5.

Cục Hi quan tnh Lạng Sơn

6.

Cục Hải quan tỉnh Lào Cai

7.

Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái, Bắc Phong Sinh, cảng Vạn Gia thuộc Cục Hải quan tỉnh Qung Ninh

8.

Chi cục Hi quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo thuộc Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

9.

Chi cục Hải quan cửa khu quốc tế Nậm Cắn thuộc Cục Hải quan tnh Nghệ An

10.

Chi cc Hi quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thuộc Cục Hải quan tnh Hà Tĩnh

11.

Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo thuộc Cục Hi quan tnh Quảng Bình

12.

Chi cục Hải quan A Đớt thuộc Cục Hải quan tnh Thừa Thiên - Huế

13.

Chi cục Hải quan Đà Lạt thuộc Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk

14.

Chi cục Hải quan ca khu Nam Giang thuộc Cục Hải quan tnh Quảng Nam

 

Mẫu số 01

LỄ PHỤC

(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-TCHQ ngày 09/4/2021 của Tổng cục trưởng Tng cục Hi quan)

 

Mẫu số 02

TRANG PHỤC XUÂN - HÈ, TRANG PHỤC THU - ĐÔNG

(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-TCHQ ngày 09/4/2021 của Tổng cục trưởng Tng cục Hi quan)

1. Trang phục xuân - hè

2. Trang phục thu - đông

 

Mẫu số 03

TRANG PHỤC CHỐNG BUÔN LẬU

(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-TCHQ ngày 09/4/2021 của Tổng cục trưởng Tng cục Hi quan)

 

Mẫu số 04

CÁCH THẮT CÀ VAT

(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-TCHQ ngày 09/4/2021 của Tổng cục trưởng Tng cục Hi quan)

 

Mẫu số 05

CÁCH ĐEO BIỂN TÊN, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU

(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-TCHQ ngày 09/4/2021 của Tổng cục trưởng Tng cục Hi quan)

1. Trang phục có túi áo ngực

2. Trang phục không có túi áo ngực

 

Chương VI SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẢI QUAN

Điều 21. Trang phục Hải quan Việt Nam

1. Trang phục Hải quan Việt Nam gồm:

a) Lễ phục xuân hè, lễ phục thu đông (mũ, áo, quần, váy Juyp nữ).

b) Trang phục thường dùng xuân hè, trang phục thường dùng thu đông (mũ, áo, quần, váy Juyp nữ).

c) Trang phục niên hạn khác (mũ mềm, caravat, giầy, thắt lưng, găng tay, tất).

d) Trang phục chuyên dùng (áo mưa, trang phục chống rét, mũ bông, giầy đặc chủng, quần áo bảo hộ lao động).

2. Việc sử dụng trang phục Hải quan Việt Nam phải được thực hiện theo quy định. Công chức mặc trang phục Hải quan Việt Nam phải đồng bộ, thống nhất, gọn gàng, sạch sẽ, cài đủ cúc, khóa; đeo cành tùng, cấp hiệu, phù hiệu, biển tên, dây lưng; đi giày, tất do Tổng cục Hải quan trang cấp. Đối với trang phục thu đông (cả lễ phục) thì áo mặc trong phải là áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ đứng và phải thắt caravát Hải quan do Tổng cục cấp phát.

3. Khi mặc trang phục không đeo khăn che mặt, găng tay, khẩu trang, kính đen (trừ trường hợp được trang cấp để làm nhiệm vụ), không đeo đồ trang sức gây phản cảm hoặc trái với phong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam.

4. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức sản xuất, tàng trữ, mua bán và sử dụng trang phục Hải quan Việt Nam trái phép; cấm viết, vẽ lên trang phục; sửa chữa, thay đổi quy cách, kiểu dáng, màu sắc và chất liệu của trang phục; sử dụng trang phục sai mục đích.

Điều 22. Mặc lễ phục Hải quan Việt Nam

Công chức hải quan mặc lễ phục Hải quan Việt Nam (sau đây gọi tắt là lễ phục) trong các trường hợp sau:

1. Dự Đại hội Đảng các cấp, Đại hội của các tổ chức chính trị-xã hội.

2. Dự lễ đón tiếp lãnh đạo Đảng, Nhà nước và khách quốc tế.

3. Dự lễ đón nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước.

4. Dự mít tinh kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, mít tinh kỷ niệm ngày thành lập của ngành, của đơn vị.

5. Dự các cuộc họp, hội nghị, hoạt động của Tổng cục, của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục (theo chỉ đạo của thủ trưởng đơn vị).

6. Dự lễ tang cấp nhà nước.

Điều 23. Mặc trang phục thường dùng

1. Công chức hải quan khi làm nhiệm vụ, hội họp, học tập phải mặc trang phục thường dùng.

2. Công chức hải quan mặc trang phục thường dùng được đi dép có quai sau hoặc đi ủng trong các trường hợp công tác, làm việc ở vùng sâu, vùng xa, vùng sông nước và trong mưa, bão và các trường hợp khác theo quy định của Tổng cục Hải quan.

Điều 24. Mặc trang phục chuyên dùng

Công chức hải quan mặc trang phục chuyên dùng trong các trường hợp sau:

1. Trang phục chống rét (áo bông, mũ bông, mũ len, găng tay len) dùng cho công chức làm việc tại các khu vực, địa bàn chịu ảnh hưởng thời tiết giá rét khi có nhiệt độ từ 15° C trở xuống.

2. Mũ mềm (kiểu mũ mềm của bộ đội Hải quân, có gắn hải quan hiệu) dùng khi thi hành công vụ ngoài công sở, nơi có điều kiện chật hẹp không đội được mũ kêpi.

3. Giầy đặc chủng, giầy cao cổ: Lực lượng kiểm soát chống buôn lậu sử dụng khi thực thi nhiệm vụ.

4. Quần áo, mũ bảo hộ lao động: dùng cho công chức làm việc trong môi trường máy móc, nhiều dầu mỡ (vận hành tàu thuyền, kiểm tra - khám xét hầm, khoang chứa hàng của phương tiện vận tải hoặc nơi oa trữ hàng vi phạm).

5. Áo blue, trang phục bảo hộ, khẩu trang, găng tay được sử dụng khi công chức làm việc tại Phòng thí nghiệm, phân tích, kho lưu trữ, bảo quản.

Điều 25. Đội mũ

1. Công chức hải quan đội mũ kê pi có gắn hải quan hiệu khi mặc trang phục trong các trường hợp:

a) Làm việc, học tập, huấn luyện, dự lễ ở ngoài trời.

b) Trao và nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước và các hình thức khen thưởng khác.

2. Khi đi mô tô, xe gắn máy thì đội mũ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

3. Khi đội mũ phải đội ngay ngắn, hải quan hiệu hướng ra phía trước và gài quai sát cằm.

4. Khi vào phòng làm việc, hội trường hội họp thì không đội mũ, mũ phải để ngay ngắn trên giá hoặc treo trên trường (nơi trang trọng) theo quy định thống nhất của đơn vị.

Nếu để trên giá thì hải quan hiệu hướng ra phía ngoài, nếu treo trên tường hải quan hiệu hướng xuống dưới. Khi hội họp, nếu có bàn làm việc thì mũ để lệch phía bên trái chỗ ngồi của mình, hải quan hiệu hướng lên phía trước.

Điều 26. Thời gian mặc trang phục

1. Thời gian mặc lễ phục và trang phục thường dùng:

a) Đơn vị hải quan tại các địa phương từ tỉnh Thừa Thiên- Huế trở ra phía Bắc mặc lễ phục và trang phục thường dùng theo mùa:

- Trang phục xuân - hè từ ngày 01/4 đến hết ngày 31/10 hàng năm.

- Trang phục thu - đông từ ngày 01/11 năm trước đến hết ngày 31/3 năm sau.

b) Đơn vị hải quan tại các địa phương từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam mặc lễ phục và trang phục thường dùng xuân - hè.

c) Trong thời gian giao mùa giữa mùa hè và mùa đông hoặc những địa phương có thời tiết trong ngày khác nhau, căn cứ vào dự báo thời tiết của cơ quan khí tượng thủy văn, nếu nhiệt độ trong ngày dưới 20°C thì công chức mặc trang phục thu - đông, nếu nhiệt độ từ 20°C trở lên thì mặc trang phục xuân - hè; khi sinh hoạt tập trung phải mặc trang phục do thủ trưởng đơn vị quyết định.

2. Thời gian mặc trang phục chuyên dùng: theo yêu cầu công tác và do thủ trưởng đơn vị quyết định.

Điều 27. Thay đổi, thu hồi trang phục

1. Đơn vị trực tiếp quản lý công chức khi thôi việc, chuyển ngành hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm thu hồi hải quan hiệu, cấp hiệu, biển tên, phù hiệu, mũ kêpi đã cấp.

2. Công chức khi nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

- Được giữ lại lễ phục, trang phục thường dùng, hải quan hiệu, cấp hiệu, biển tên, phù hiệu, mũ kêpi và được cấp 1 bộ khi Tổng cục Hải quan thay mẫu trang phục mới.

- Chỉ được sử dụng trang phục trong các trường hợp: khi dự gặp mặt, dự lễ kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của ngành hải quan, kỷ niệm thành lập các đơn vị hải quan.

Điều 28. Mặc thường phục

1. Công chức hải quan được mặc thường phục khi thực thi công vụ trong các trường hợp sau đây:

a) Lực lượng kiểm soát chống buôn lậu, kiểm soát phòng chống ma túy do yêu cầu phải giữ bí mật;

b) Phóng viên Báo hải quan khi thực hiện các chuyên mục, phóng sự điều tra cần phải giữ bí mật để thu thập thông tin;

c) Công chức hải quan khi đi giao dịch, làm việc hoặc tham dự các lớp học, tập huấn, đào tạo với các cơ quan, tổ chức ngoài lực lượng hải quan;

d) Công chức hải quan thuộc cơ quan Tổng cục khi đi công tác, làm việc tại các đơn vị hải quan địa phương và công chức thuộc các Cục Hải quan địa phương về công tác, làm việc tại cơ quan Tổng cục hoặc các Cục Hải quan địa phương khác (trừ các trường hợp có yêu cầu phải mặc trang phục Hải quan).

e) Công chức hải quan nữ khi mang thai từ tháng thứ 3 đến khi sinh con được 6 tháng tuổi;

g) Công chức chưa được cấp trang phục hải quan.

2. Mặc thường phục phải lịch sự, gọn gàng theo quy định:

- Trang phục xuân-hè:

+ Áo, quần gọn gàng, cài đủ cúc, khóa; áo sơ mi không có nhiều màu sặc sỡ, quần âu dài, váy Juyp nữ dài quá đầu gối, xẻ thân sau. (Chú ý: tuyệt đối không mặc quần bò, quần thun, quần vải mỏng có màu sắc sặc sỡ; váy thun, váy vải mỏng, váy ngắn trên đầu gối).

+ Giày, dép có cài quai hậu.

- Trang phục thu-đông:

+ Áo, quần gọn gàng, cài đủ cúc, khóa; áo veston bên trong mặc áo sơ mi dài tay có thắt caravat, quần âu dài, váy juyp nữ dài quá đầu gối, xẻ thân sau. (Chú ý: tuyệt đối không mặc quần bò, quần thun, quần vải mỏng có màu sắc sặc sỡ; váy thun, váy vải mỏng, váy ngắn trên đầu gối).

+ Giày.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan
...

3. Tiêu chuẩn trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ như sau:

a) Đối với người lao động phải mặc trang phục bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật như nấu ăn, nhân viên kỹ thuật (thợ điện, thợ nước, thợ máy), vệ sinh:

Tiêu chuẩn, định mức trang bị cho một người như sau: lần đầu trang bị 03 bộ, các lần tiếp theo trang bị theo nhu cầu của người sử dụng nhưng tối đa 01 bộ/ năm.

Thủ trưởng đơn vị quản lý người lao động quyết định trang bị trang phục bảo hộ lao động cho người lao động theo quy định tại Thông tư 04/2014/TT- BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan

1. Quy định chung về tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan:

a) Tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan quy định tại Quyết định này là tiêu chuẩn, định mức tối đa, được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch, dự toán ngân sách. Đơn giá mua tối đa của từng loại trang phục thực hiện theo quyết định mua sắm của người có thẩm quyền.

Việc trang bị lần đầu thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và áp dụng cho người mới tuyển dụng, mới được tiếp nhận công tác vào hệ thống Hải quan hoặc chưa được trang cấp trang phục hải quan. Việc trang bị từ các lần tiếp theo thực hiện theo nhu cầu sử dụng trang phục hải quan của từng đối tượng nhưng không vượt tiêu chuẩn, định mức.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc tổ chức rà soát, xây dựng nhu cầu, kế hoạch may sắm hàng năm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

b) Việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức đối với các đối tượng được sử dụng trang phục chống buôn lậu:

b.1) Trường hợp mới tuyển dụng, mới tiếp nhận công tác vào hệ thống Hải quan hoặc chưa được trang cấp trang phục hải quan: được trang bị theo tiêu chuẩn, định mức lần đầu cho tất cả các loại trang phục trang bị cho cá nhân tại khoản 2 Điều này.

b.2) Các trường hợp khác trừ trường hợp nêu tại tiết b.1 điểm b khoản này: được trang bị theo tiêu chuẩn, định mức của một trong hai loại trang phục thường phục hoặc trang phục chống buôn lậu quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Cá nhân, đơn vị căn cứ nhu cầu sử dụng để thực hiện đăng ký nhu cầu may sắm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng nhiệm vụ được giao. Các trang phục sử dụng chung tương ứng và lễ phục trang bị theo tiêu chuẩn, định mức.

c) Tuỳ theo điều kiện thời tiết và môi trường làm việc, người sử dụng trang phục có thể vận dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang phục thu - đông, áo dài tay các loại để chuyển sang đăng ký may sắm trang phục xuân - hè, áo ngắn tay các loại và ngược lại. Việc chuyển đổi nhu cầu may sắm này thực hiện kể từ lần trang bị thứ hai, khi đến niên độ trang bị của cá nhân và trong các trường hợp sau:

c.1) Đối với các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: Cá nhân có thể vận dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang phục thu - đông, áo dài tay các loại của niên độ trang bị để chuyển sang đăng ký may sắm 01 bộ trang phục xuân - hè, 01 chiếc áo ngắn tay cùng loại theo nhu cầu.

c.2) Đối với các đơn vị thường xuyên chịu ảnh hưởng của thời tiết lạnh hoặc môi trường làm việc trong điều kiện không khí lạnh:

c.2.1) Trường hợp chỉ chuyển đổi nhu cầu may sắm giữa áo ngắn tay và áo dài tay của trang phục xuân - hè tại tiết b.1 điểm b khoản 2 Điều này: Khi đến niên độ được trang bị áo ngắn tay, cá nhân có thể vận dụng tiêu chuẩn, định mức của áo ngắn tay để chuyển sang đăng ký may sắm 01 chiếc áo dài tay theo nhu cầu.

c.2.2) Trường hợp chuyển đổi nhu cầu may sắm giữa trang phục xuân - hè các loại sang trang phục thu - đông các loại: Cá nhân nếu không đăng ký may sắm trang phục xuân - hè tại tiết b. 1 điểm b khoản 2 Điều này hoặc áo ngắn tay tại tiết c.1 điểm c khoản 2 Điều này 02 năm liên tục thì được vận dụng tiêu chuẩn, định mức 02 bộ hoặc 02 chiếc chưa may để chuyển sang đăng ký may sắm 01 bộ trang phục thu - đông tại tiết b.2 điểm b khoản 2 Điều này hoặc 01 chiếc áo dài tay tại tiết c.2 điểm c khoản 2 Điều này.

C.3) Trong mọi trường hợp chuyển đổi nhu cầu may sắm nêu trên, cá nhân phải đảm bảo luôn có 02 bộ hoặc 02 chiếc còn sử dụng được của loại trang phục đã chuyển đổi nhu cầu may sắm để sử dụng theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 127. Khám người theo thủ tục hành chính
...

2. Những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này có quyền quyết định khám người theo thủ tục hành chính.

Trong trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy, thì ngoài những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này, chiến sĩ cảnh sát nhân dân, cảnh sát viên cảnh sát biển, chiến sĩ bộ đội biên phòng, kiểm lâm viên, công chức hải quan, kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ được khám người theo thủ tục hành chính và báo cáo ngay bằng văn bản cho thủ trưởng của mình là một trong những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khám người.
...

Điều 128. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
...

3. Trong trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì tang vật vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy, thì ngoài những người quy định tại khoản 2 Điều này, chiến sĩ cảnh sát nhân dân, cảnh sát viên cảnh sát biển, chiến sĩ bộ đội biên phòng, kiểm lâm viên, công chức thuế, công chức hải quan, kiểm soát viên thị trường, thanh tra viên đang thi hành công vụ được khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính và phải báo cáo ngay cho thủ trưởng trực tiếp của mình và phải chịu trách nhiệm về việc khám.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1062/QĐ-TCHQ   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
Ngày ban hành: 09/04/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1062/QĐ-TCHQ

2

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
470777