• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1079/QĐ-BTC năm 2014 áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Tải về Quyết định 1079/QĐ-BTC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1079/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BÌNH ỔN GIÁ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA DÀNH CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 02/5/2014 của Chính phủ về Phiên họp thường kỳ tháng 4 năm 2014;

Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp tại công văn số 2270/BTP-PLDSKT ngày 12 tháng 5 năm 2014, của Bộ Công thương tại công văn số 300/BCT-TTTN ngày 12 tháng 5 năm 2014;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi chung là sản phẩm sữa) bằng các biện pháp sau:

1. Quản lý giá tối đa theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Luật Giá đối với sản phẩm sữa trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

2. Thực hiện biện pháp đăng ký giá theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Giá đối với sản phẩm sữa trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 2. Giá tối đa của các sản phẩm sữa được quy định như sau:

1. Giá tối đa trong khâu bán buôn:

a) Ban hành mức giá tối đa trong khâu bán buôn đối với 25 sản phẩm sữa tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

b) Trên cơ sở mức giá tối đa của 25 sản phẩm sữa quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm xác định giá tối đa theo hướng dẫn sau:

- Đối với những sản phẩm sữa khác đang lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân căn cứ vào quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành và so sánh về giá của sản phẩm sữa đó với sản phẩm sữa đã công bố giá tối đa để xác định giá tối đa, gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá.

- Đối với những sản phẩm sữa mới, chưa lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân căn cứ vào quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành và so sánh với giá của sản phẩm sữa đang lưu thông trên thị trường đã công bố giá tối đa để xác định giá tối đa cho sản phẩm sữa mới, gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá.

2. Giá tối đa trong khâu bán lẻ:

a) Giá tối đa trong khâu bán lẻ được xác định bằng giá tối đa trong khâu bán buôn cộng chi phí khác có liên quan theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý giá nhưng tối đa không quá 15% của giá tối đa trong khâu bán buôn.

b) Tổ chức, cá nhân bán lẻ thuộc đối tượng phải đăng ký giá theo quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, căn cứ quy định tại điểm a khoản này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý giá, để xác định giá tối đa trong khâu bán lẻ gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá.

3. Trong quá trình thực hiện quy định về mức giá tối đa đối với sản phẩm sữa (bao gồm cả giá tối đa công bố tại điểm a khoản 1 Điều này) nếu có yếu tố dẫn đến phải thay đổi thì căn cứ vào diễn biến thị trường, cơ sở hình thành giá, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý giá sẽ xem xét điều chỉnh.

Trường hợp có phản ánh của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý giá sẽ xem xét, giải quyết trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi được cung cấp đủ thông tin.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa:

a) Căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này xác định giá tối đa trong khâu bán buôn, giá tối đa trong khâu bán lẻ, gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá để làm cơ sở thực hiện quy định về đăng ký giá;

b) Trên cơ sở giá tối đa gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá đã được chấp thuận, thực hiện đăng ký giá bán theo quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính;

c) Thực hiện công khai giá tại trụ sở, tại nơi bán sản phẩm, cho các kênh phân phối (đối với giá tối đa trong khâu bán buôn) theo đúng quy định.

2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý giá:

a) Cơ quan quản lý giá của Bộ Tài chính có trách nhiệm:

- Hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này;

- Tiếp nhận đề nghị về giá tối đa và hồ sơ đăng ký giá để thực hiện rà soát chi phí hình thành giá tối đa, kiểm soát việc đăng ký giá theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá tại Bộ Tài chính;

- Công khai mức giá tối đa sản phẩm sữa của tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá tại Bộ Tài chính;

- Tổ chức và thực hiện việc phối hợp với các cơ quan chức năng của các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra tình hình thực hiện giá tối đa và đăng ký giá đối với sản phẩm sữa;

- Trong phạm vi thẩm quyền xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh, kịp thời đề xuất các điều chỉnh phù hợp với diễn biến thị trường trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

- Tổ chức thực hiện biện pháp bình ổn giá tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; Hướng dẫn chi phí khác có liên quan trong phạm vi mức tối đa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này;

- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính để tiếp nhận đề nghị về giá tối đa và đăng ký giá, thực hiện kiểm soát chi phí hình thành giá tối đa, kiểm soát việc đăng ký giá theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá trên địa bàn theo thẩm quyền;

- Công khai mức giá tối đa sản phẩm sữa của tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá trên địa bàn theo thẩm quyền;

- Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp bình ổn giá hàng tháng và trong trường hợp có yêu cầu khác về Bộ Tài chính;

- Chỉ đạo cơ quan quản lý thị trường và các lực lượng khác có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trong phạm vi quản lý có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện bình ổn giá quy định tại Quyết định này; xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý.

3. Đề nghị các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan quản lý giá các cấp triển khai Quyết định này.

4. Đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức mình phối hợp thực hiện Quyết định này, kịp thời phản ánh thông tin tình hình về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2014; thực hiện trong khâu bán buôn chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; thực hiện trong khâu bán lẻ chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan xác định cụ thể trách nhiệm của mình để thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Website Bộ Tài chính;
- Mặt trận TQVN; Hội bảo vệ người TDVN;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Vụ PC; Thanh tra Tài chính;
- Lưu: VT, QLG.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

 

BẢNG GIÁ TỐI ĐA BÁN BUÔN ĐỐI VỚI 25 SẢN PHẨM SỮA DÀNH CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: đồng/lon (hộp)

TT

Tên sản phẩm

ĐVT

Giá bán buôn tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)

 

 

1

 SP Dielac Alpha 123 HT 900g

Lon (hộp)

167.000

 

2

 SP Dielac Alpha Step 2 HT 900g

Lon (hộp)

188.000

 

3

 SP Dielac Alpha 123 HG 400g

Lon (hộp)

72.000

 

4

 SP Dielac Pedia 1+ HT 900g

Lon (hộp)

278.000

 

5

 SP Dielac Alpha Step 1 HT 900g

Lon (hộp)

180.000

 

6

IMP FRISOLAC GOLD 1 400g

Lon (hộp)

196.000

 

7

IMP FRISOLAC GOLD 1 900g

Lon (hộp)

406.000

 

8

IMP FRISOLAC GOLD 2 900g

Lon (hộp)

400.000

 

9

IMP FRISO GOLD 3 900g

Lon (hộp)

365.000

 

10

IMP FRISO GOLD 3 1.500g

Lon (hộp)

550.000

 

11

NAN Pro 3 LEB047 Tin 900g VN

Lon (hộp)

334.000

 

12

NAN 2 BL InfMPwdr LEB011A-2 800g VN

Lon (hộp)

328.000

 

13

NAN 1 BL NWB019-4-S 800g VN

Lon (hộp)

323.000

 

14

LACTOGEN 3 LCOMFORTISGoldLEB105 900gVN

Lon (hộp)

226.000

 

15

NAN 2 BLInfMPwdr LEB011A-2 400g N5 VN

Lon (hộp)

183.000

 

16

Enfagrow A+ 3 vanilla 1.800g

Lon (hộp)

563.000

 

17

Enfagrow A+ 3 vanilla 900g

Lon (hộp)

309.000

 

18

Enfamil A+ 2 900g

Lon (hộp)

363.000

 

19

Enfamil A+ 1 900g

Lon (hộp)

381.000

 

20

Enfamil A+ 1 400g

Lon (hộp)

187.000

 

21

Abbott Grow 3 900g

Lon (hộp)

258.000

 

22

Grow G-Power vanilla 900g

Lon (hộp)

360.000

 

23

Similac GainPlus IQ 900g ( với Intelli-Pro)

Lon (hộp)

405.000

 

24

Similac GainPlus IQ 1,7kg ( với Intelli-Pro)

Lon (hộp)

692.000

 

25

Grow G-Power vanilla 1,7kg

Lon (hộp)

610.000

 

Ghi chú: Các thông tin về chất lượng sản phẩm sữa như đã đăng ký lưu hành và kê khai giá với cơ quan quản lý có thẩm quyền

 

 

 

 

 

- Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1.2 Điều 1 Mục I Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014

Ngày 20/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-BTC về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi là Quyết định số 1079/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:

I. VỀ XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA DÀNH CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI

1. Xác định giá bán buôn tối đa
...
1.2. Cách thức xác định

a) Đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm sữa đang lưu thông trên thị trường thuộc danh mục 25 sản phẩm sữa đã được công bố giá bán buôn tối đa tại Quyết định số 1079/QĐ-BTC (sau đây gọi là danh mục 25 sản phẩm sữa), thực hiện xác định giá bán buôn tối đa đối với các sản phẩm sữa còn lại như sau:

(i) Căn cứ vào sản phẩm sữa của mình trong danh mục 25 sản phẩm sữa, lựa chọn sản phẩm sữa tương đương về trọng lượng; quy cách đóng gói; thông tin chất lượng với sản phẩm sữa cần xác định giá bán buôn tối đa;

(ii) Căn cứ mức giá bán buôn tối đa của sản phẩm sữa lựa chọn nêu trên và tương quan về giá giữa sản phẩm sữa lựa chọn và sản phẩm sữa cần xác định giá để tính toán giá bán buôn tối đa của sản phẩm sữa đó. Trong đó, tương quan về giá dựa vào thông tin theo dõi thị trường của tổ chức, cá nhân và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

- Trường hợp có thay đổi chênh lệch về trọng lượng so với sản phẩm sữa lựa chọn thì được tính toán theo công thức sau:

Giá bán buôn tối đa của sản phẩm sữa cần xác định = Giá bán buôn tối đa của sản phẩm sữa đã lựa chọn x Trọng lượng của sản phẩm sữa cần xác định giá bán buôn tối đa/Trọng lượng của sản phẩm sữa đã lựa chọn

- Trường hợp có thay đổi về quy cách đóng gói, bao bì, mẫu mã và thông tin chất lượng được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thì là sản phẩm mới. Vì vậy, tổ chức, cá nhân phải xác định giá bán buôn tối đa theo quy định tại điểm c khoản này.

(iii) Gửi Biểu giá bán buôn tối đa (theo mẫu tại Phụ lục 2) đến cơ quan có thẩm quyền quản lý giá tiếp nhận quy định tại mục III công văn này.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quản lý giá tiếp nhận Biểu giá bán buôn tối đa, nếu không có ý kiến yêu cầu giải trình thì tổ chức, cá nhân căn cứ Biểu giá theo mẫu tại Phụ lục 2 đã gửi, công bố công khai, thông báo cho các tổ chức, cá nhân ở các khâu tiếp sau (nếu có) và áp dụng từ ngày 11/6/2014.

Trường hợp Biểu giá bán buôn tối đa có nội dung chưa rõ hoặc cần phải giải trình, tổ chức, cá nhân thực hiện rà soát theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu, hoặc không thực hiện giải trình trong vòng 05 ngày làm việc hoặc không thực hiện xác định giá bán buôn tối đa thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện mức giá bán buôn tối đa do cơ quan có thẩm quyền quản lý giá xác định.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1.2 Điều 1 Mục I Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1.2 Điều 1 Mục I Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014

Ngày 20/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-BTC về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi là Quyết định số 1079/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:

I. VỀ XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA DÀNH CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI

1. Xác định giá bán buôn tối đa
...
1.2. Cách thức xác định
...
b) Đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm sữa đang lưu thông trên thị trường không thuộc danh mục 25 sản phẩm sữa, thực hiện xác định giá bán buôn tối đa đối với các sản phẩm sữa của mình như sau:

(i) Căn cứ vào danh mục sản phẩm sữa của mình, tổ chức, cá nhân lựa chọn sản phẩm sữa chuẩn có tương quan về trọng lượng; quy cách đóng gói; thông tin chất lượng gần nhất với sản phẩm thuộc danh mục 25 sản phẩm sữa để xác định giá bán buôn tối đa.

(ii) Căn cứ mức giá bán buôn tối đa của sản phẩm sữa thuộc danh mục 25 sản phẩm sữa, xác định giá bán buôn tối đa của sản phẩm sữa chuẩn nêu trên theo tương quan về giá giữa sản phẩm sữa chuẩn và sản phẩm sữa đã được công bố giá bán buôn tối đa. Trong đó, tương quan về giá dựa vào thông tin theo dõi thị trường của tổ chức, cá nhân và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

(iii) Giá bán buôn tối đa của các sản phẩm sữa còn lại được xác định trên cơ sở tương quan với sản phẩm chuẩn nêu trên theo nguyên tắc quy định tại điểm a.

Trường hợp có thay đổi chênh lệch về trọng lượng, xác định giá bán buôn tối đa thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp có thay đổi về quy cách đóng gói, bao bì, mẫu mã và thông tin chất lượng được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thì là sản phẩm mới. Vì vậy, tổ chức, cá nhân phải xác định giá bán buôn tối đa theo quy định tại điểm c khoản này.

(Ví dụ minh họa được nêu tại Phụ lục 1 của công văn này)

Quy trình gửi Biểu giá tối đa, công bố công khai thông tin của tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại tiết (iii) điểm a nêu trên.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1.2 Điều 1 Mục I Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1.2 Điều 1 Mục I Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014

Ngày 20/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-BTC về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi là Quyết định số 1079/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:

I. VỀ XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA DÀNH CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI

1. Xác định giá bán buôn tối đa
...
1.2. Cách thức xác định
...
c) Đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm sữa mới đã được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng và cấp phép lưu hành nhưng chưa lưu thông trên thị trường:

Việc xác định giá bán buôn tối đa căn cứ vào quy định về phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ của Bộ Tài chính và so sánh về giá của sản phẩm sữa đó với các sản phẩm sữa tương đương đã được công bố giá tối đa.

Quy trình gửi và công khai Biểu giá tối đa theo mẫu tại Phụ lục 2 được thực hiện theo quy định tại tiết (iii) điểm a nêu trên.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1.2 Điều 1 Mục I Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014
- Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 2 Mục I Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014

Ngày 20/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-BTC về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi là Quyết định số 1079/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:

I. VỀ XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA DÀNH CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI
...
2. Xác định giá bán lẻ tối đa đến người tiêu dùng:

a) Đối tượng áp dụng:

Đối tượng thực hiện xác định giá bán lẻ tối đa đến người tiêu dùng, gồm:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm sữa thuộc đối tượng quy định tại điểm 1.1 khoản 1 có tổ chức hệ thống phân phối riêng và có chính sách bán lẻ đối với sản phẩm sữa;

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm sữa theo hình thức đại lý bao tiêu, đại lý độc quyền;

- Tổ chức, cá nhân có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá khác;

Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý (bao gồm cả cửa hàng) không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá không phải xác định giá bán lẻ tối đa nhưng phải thực hiện niêm yết giá theo quy định của pháp luật về giá và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

b) Nguyên tắc xác định:

(i) Giá bán lẻ tối đa đến người tiêu dùng được xác định bằng giá bán buôn tối đa của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu cộng (+) các chi phí hợp lý khác có liên quan nhưng tối đa không quá 15% của giá bán buôn tối đa của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu.

Trong đó, tỷ lệ 15% là tỷ lệ dành cho trường hợp lưu thông sản phẩm sữa tới địa điểm xa nhất, chi phí phát sinh cao nhất.

Các chi phí hợp lý khác có liên quan được xác định theo quy định tại Thông tư số 25/2013/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ của Bộ Tài chính.

(ii) Trường hợp có nhiều khâu phân phối, giá bán lẻ tối đa cũng chỉ được xác định cao hơn không quá 15% so với giá bán buôn tối đa của nhà sản xuất, nhập khẩu nhưng không được cao hơn giá bán lẻ đang bán trên thị trường (giá trước khi Nhà nước công bố áp dụng biện pháp bình ổn giá).

(iii) Trường hợp có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý giá ở địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện xác định giá bán lẻ tối đa theo công văn này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý giá ở địa phương.

c) Cách thức thực hiện

(i) Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm sữa có tổ chức hệ thống phân phối riêng và có chính sách bán lẻ khi xác định giá bán buôn tối đa thì đồng thời xác định giá bán lẻ tối đa đảm bảo cao hơn không quá 15% so với giá bán buôn tối đa; đồng thời xác định giá cho các khâu phân phối tiếp theo trong hệ thống phân phối theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo.

(ii) Đối với tổ chức, cá nhân là đại lý bao tiêu, đại lý độc quyền, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định giá khác thực hiện xác định giá bán lẻ tối đa theo nguyên tắc trên; đảm bảo cao hơn không quá 15% so với giá bán buôn tối đa của nhà sản xuất, nhập khẩu. Đồng thời, xác định giá cho các khâu phân phối tiếp theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo.

Giá bán lẻ tối đa của sản phẩm sữa đến người tiêu dùng phải đảm bảo thấp hơn giá bán lẻ đang bán trên thị trường của sản phẩm đó (giá trước khi Nhà nước công bố áp dụng biện pháp bình ổn giá).

(iii) Sau khi xác định giá bán lẻ tối đa theo nguyên tắc trên, tổ chức, cá nhân gửi bảng giá bán lẻ tối đa đến cơ quan có thẩm quyền quản lý giá tiếp nhận quy định tại mục III công văn này.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quản lý giá tiếp nhận Biểu giá bán lẻ tối đa, nếu cơ quan có thẩm quyền quản lý giá không có ý kiến yêu cầu giải trình về nội dung của Biểu giá thì tổ chức, cá nhân căn cứ Biểu giá theo mẫu tại Phụ lục 2 đã gửi, công bố và niêm yết công khai để áp dụng từ ngày 21/6/2014.

Trường hợp giá bán lẻ tối đa gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá cao hơn quy định (vượt quá 15% so với giá bán buôn của nhà sản xuất, nhập khẩu), cơ quan có thẩm quyền quản lý giá có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình và xác định lại giá bán lẻ tối đa.

Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu, hoặc không thực hiện giải trình trong vòng 05 ngày làm việc hoặc không thực hiện xác định giá bán buôn tối đa thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện mức giá bán lẻ tối đa do cơ quan có thẩm quyền quản lý giá xác định.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 2 Mục I Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014
- Đăng ký sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014

Ngày 20/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-BTC về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi là Quyết định số 1079/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:
...
II. ĐĂNG KÝ GIÁ SẢN PHẨM SỮA DÀNH CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI

1. Đối tượng áp dụng:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì đăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ dự kiến;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là nhà phân phối độc quyền thì đăng ký giá bán buôn, giá bán lẻ hoặc giá bán lẻ dự kiến; tổng đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì đăng ký giá bán buôn, giá bán lẻ hoặc giá bán lẻ dự kiến; đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện đăng ký giá bán lẻ;

- Tổ chức, cá nhân thực hiện bán buôn ở các khâu trung gian phải thực hiện đăng ký giá và cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền quản lý giá;

- Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý (bao gồm cả cửa hàng bán lẻ) hưởng hoa hồng không có quyền quyết định giá không phải thực hiện đăng ký giá nhưng phải niêm yết giá theo quy định của pháp luật về Giá và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Cách thức thực hiện đăng ký giá

Trên cơ sở giá tối đa đã xác định tại Khoản 1 và Khoản 2 Mục I nêu trên, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá bán bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá và gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo một trong các hình thức sau:

- Gửi trực tiếp 02 bản tại Văn phòng cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký;

- Gửi qua đường công văn 02 bản cho cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá;

- Gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Biểu mẫu đăng ký giá có chữ ký và dấu đỏ theo địa chỉ đã được cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá thông báo hoặc gửi qua fax và gọi điện thoại thông báo cho cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá. Đồng thời, gửi 02 bản qua đường công văn cho cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá.

Biểu mẫu đăng ký giá thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo công văn này.

Tổ chức, cá nhân đăng ký giá đảm bảo không cao hơn giá bán buôn tối đa, giá bán lẻ tối đa đã được xác định với cơ quan có thẩm quyền quản lý giá.

3. Quy trình tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá

a) Đối với Biểu mẫu đăng ký giá gửi trực tiếp:

- Trường hợp biểu mẫu đăng ký giá có đủ thành phần, số lượng theo quy định, cán bộ tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào biểu mẫu đăng ký giá và trả ngay 01 bản biểu mẫu đăng ký giá cho tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp; đồng thời chuyển ngay 01 bản biểu mẫu đăng ký giá đến lãnh đạo cơ quan và các phòng, ban nghiệp vụ theo thẩm quyền trong ngày làm việc hoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo để thực hiện rà soát;

- Trường hợp Biểu mẫu đăng ký giá không đủ thành phần, số lượng theo quy định, cán bộ tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá ghi rõ lý do trả lại, các nội dung cần bổ sung và trả lại ngay Biểu mẫu đăng ký giá cho tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp.

b) Đối với Biểu mẫu đăng ký giá gửi qua đường công văn, fax, thư điện tử:

- Khi nhận được biểu mẫu đăng ký giá, cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần, số lượng biểu mẫu đăng ký giá, trường hợp biểu mẫu đăng ký giá có đủ thành phần, số lượng theo quy định, cán bộ tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào biểu mẫu đăng ký giá và chuyển ngay theo đường bưu điện 01 bản biểu mẫu đăng ký giá cho tổ chức, cá nhân; đồng thời, chuyển ngay 01 bản biểu mẫu đăng ký giá đến lãnh đạo cơ quan, phòng, ban nghiệp vụ theo thẩm quyền để thực hiện rà soát ngay trong ngày làm việc hoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo;

- Trường hợp Biểu mẫu đăng ký giá không đủ thành phần, số lượng theo quy định, tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biểu mẫu đăng ký giá, cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá thông báo qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp bổ sung thành phần, số lượng Biểu mẫu đăng ký giá. Ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ thành phần, số lượng Biểu mẫu được tính là ngày tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, cán bộ tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận vào Biểu mẫu đăng ký giá.

c) Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cán bộ tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào biểu mẫu đăng ký giá quy định tại điểm a, điểm b khoản này, nếu cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình về các nội dung của biểu mẫu đăng ký giá thì tổ chức, cá nhân được mua, bán theo mức giá đã đăng ký.

4. Quy trình rà soát Biểu mẫu đăng ký giá

a) Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá rà soát các nội dung Biểu mẫu đăng ký giá về: ngày thực hiện mức giá đăng ký, bảng đăng ký mức giá cụ thể, các khoản mục chi phí cấu thành giá, phần giải trình lý do điều chỉnh giá, kiểm tra tính hợp lý của các yếu tố hình thành giá;

b) Trường hợp tại phần giải trình lý do điều chỉnh giá, tổ chức, cá nhân đưa ra các lý do không phù hợp, không liên quan đến việc tăng hoặc giảm giá thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, các phòng, ban nghiệp vụ báo cáo cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân không được áp dụng mức giá đăng ký. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này hoặc phải thực hiện lại nghĩa vụ đăng ký giá theo đúng quy định;

c) Trường hợp Biểu mẫu đăng ký giá có nội dung chưa rõ hoặc cần phải giải trình về các yếu tố hình thành giá tăng hoặc giảm làm cho mức giá đăng ký tăng hoặc giảm (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, các phòng, ban nghiệp vụ báo cáo cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình về các nội dung của Biểu mẫu đăng ký giá chưa đáp ứng yêu cầu, lý do điều chỉnh giá chưa rõ ràng, nội dung phải thực hiện lại và thông báo thời hạn gửi bản giải trình cho cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá. Bản giải trình được nộp theo quy trình tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Khoản 3 Mục này;

- Thời hạn để tổ chức, cá nhân giải trình và gửi văn bản giải trình đến cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình cho đến ngày cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu nhận văn bản giải trình của tổ chức, cá nhân tính theo dấu công văn đến của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu hoặc ngày gửi ghi trong thư điện tử của tổ chức, cá nhân;

- Thời gian để cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá rà soát nội dung bản giải trình tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản giải trình tính theo dấu công văn đến của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá;

- Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quản lý giá tiếp nhận bản giải trình, nếu cơ quan này không có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình lại thì tổ chức, cá nhân điều chỉnh giá theo mức giá và thời gian điều chỉnh đã đề xuất trong bản giải trình (nếu có);

- Trường hợp tổ chức, cá nhân giải trình chưa đúng với yêu cầu của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bản giải trình, cơ quan này có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình lại. Việc giải trình lại thực hiện theo quy trình của giải trình lần đầu quy định tại khoản này;

- Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu, hoặc không chấp hành thời gian giải trình tối đa không quá 05 ngày làm việc theo quy định hoặc không thực hiện đăng ký giá; tổ chức, cá nhân phải thực hiện theo mức giá trước khi thực hiện đăng ký giá.

5. Quản lý đăng ký giá:

- Tổ chức, cá nhân thực hiện bán buôn ở các khâu trung gian phải đăng ký giá với cơ quan có thẩm quyền quản lý giá;

- Cơ quan có thẩm quyền quản lý giá tại địa phương căn cứ vào mức giá bán buôn tối đa và giá bán lẻ tối đa sản phẩm sữa đến người tiêu dùng của nhà sản xuất, nhập khẩu đã được công bố công khai tiến hành kiểm tra, đối chiếu với mức giá đăng ký của tổ chức, cá nhân bán buôn ở khâu trung gian và bán lẻ đến người tiêu dùng tại địa phương.

6. Thời hạn áp dụng:

- Tổ chức, cá nhân thực hiện bán buôn đăng ký giá sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi trước ngày 06/6/2014.

- Tổ chức, cá nhân thực hiện bán lẻ đăng ký giá sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi trước ngày 16/6/2014.

Xem nội dung VB
Đăng ký sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014

Ngày 20/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-BTC về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi là Quyết định số 1079/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu giá tối đa và đăng ký giá của tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá tại Bộ Tài chính gồm:

- Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam;

- Công ty TNHH Nestle' Việt Nam;

- Công ty TNHH Dinh Dưỡng 3A;

- Công ty TNHH Mead Johson Nutritions Việt Nam;

- Công ty TNHH phân phối Tiên Tiến;

- Công ty CP Thương mại và Phát triển Organic Việt Nam.

b) Thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, rà soát biểu mẫu giá tối đa, biểu mẫu đăng ký giá; quản lý giá tối đa; bảo mật đối với biểu mẫu đăng ký giá và bản thuyết minh cơ cấu hình thành giá của tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá.

c) Sau khi tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của tổ chức, cá nhân và tổng hợp báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về giá tối đa, giá đăng ký của các tổ chức, cá nhân tại địa phương, đăng công khai giá trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành việc chấp hành quy định về thực hiện xác định giá tối đa và đăng ký giá tại các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm sữa.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014
- Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014

Ngày 20/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-BTC về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi là Quyết định số 1079/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

Chỉ đạo Sở Tài chính và các Sở ban ngành có liên quan tổ chức triển khai các biện pháp bình ổn giá sản phẩm sữa theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 02/5/2014, quy định tại Quyết định số 1079/QĐ-BTC và hướng dẫn của Bộ Tài chính phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Cụ thể như sau:

a) Ban hành các văn bản theo thẩm quyền để tổ chức triển khai các biện pháp bình ổn giá.

b) Thông báo danh sách tổ chức, cá nhân xác định giá tối đa và đăng ký giá tại địa phương; phân công cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện tiếp nhận Biểu mẫu giá tối đa, Biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh (không bao gồm các tổ chức, cá nhân thuộc danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tại Điểm 1a nêu trên).

c) Chỉ đạo các cơ quan thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, rà soát biểu mẫu giá tối đa, biểu mẫu đăng ký giá; quản lý giá tối đa; bảo mật đối với biểu mẫu đăng ký giá và bản thuyết minh cơ cấu hình thành giá của tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá.

d) Chỉ đạo Sở Tài chính hướng dẫn chi phí khác có liên quan trong phạm vi mức tối đa 15%.

e) Chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện công khai giá bán buôn tối đa của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu (nếu có), giá bán lẻ tối đa và giá đăng ký của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền hoặc phương thức thích hợp khác.

g) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành mức giá tối đa ở các khâu bán buôn, bán lẻ trên địa bàn theo quy định của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 và hướng dẫn tại văn bản này; việc thực hiện quy định về niêm yết giá bán của các tổ chức, cá nhân bán lẻ. Xử lý nghiêm và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

h) Báo cáo về việc tổ chức thực hiện, diễn biến giá cả sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi tại địa phương:

- Trong vòng 03 tháng đầu kể từ ngày Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 có hiệu lực thi hành, định kỳ vào ngày 15 và 30 hàng tháng gửi báo cáo nhanh về Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính theo địa chỉ thư điện tử trinhthithutrang@mof.gov.vn;

- Từ tháng thứ 4 trở đi, định kỳ trước ngày 25 hàng tháng gửi báo cáo bằng văn bản về Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính, đồng thời gửi theo địa chỉ thư điện tử nêu trên hoặc fax theo số 04.22208105;

- Thực hiện báo cáo đột xuất bằng văn bản và qua thư điện tử/fax khi có yêu cầu.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014
- Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 6230/BTC-QLG

Ngày 12/5/2015, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 857/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 857/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung mới như sau:

1. Về các nội dung quy định tại Quyết định số 857/QĐ-BTC:

Về cơ bản, Quyết định số 857/QĐ-BTC thể hiện nguyên tắc kế thừa hầu hết các nội dung của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 từ biện pháp quản lý giá tối đa đến bảng giá tối đa đã ban hành. Một số điểm mới cần lưu ý tại Quyết định số 857/QĐ-BTC gồm:

- Thời gian thực hiện: từ ngày 01/6/2015 đến hết ngày 31/12/2016.

- Mức giá tối đa là mức giá tối đa trong khâu bán buôn của 25 sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi là sản phẩm sữa) đã được công bố tại Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 và giá tối đa của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa đã kê khai và được cơ quan quản lý giá công bố.

- Đối với các sản phẩm sữa chưa được xác định, công bố giá tối đa hoặc sản phẩm sữa điều chỉnh giá tối đa: Mức giá thực hiện trong khâu bán buôn chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày được cơ quản lý giá công bố; thực hiện trong khâu bán lẻ chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày giá bán buôn có hiệu lực thi hành.

Ngoài ra, do biện pháp đăng ký giá đã hết hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2014 nên không thực hiện biện pháp đăng ký giá. Vì vậy, căn cứ giá tối đa quy định, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa phải thực hiện kê khai giá theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Luật Giá.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 6230/BTC-QLG
- Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2.1 Công văn 6230/BTC-QLG

Ngày 12/5/2015, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 857/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 857/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung mới như sau:
...
2. Về các nội dung đã hướng dẫn tại Công văn số 6544/BTC-QLG ngày 20/5/2014 của Bộ Tài chính:
...
2.1. Xác định giá tối đa và quản lý giá tối đa

a. Tiếp tục thực hiện mức giá tối đa của những sản phẩm sữa đang lưu thông trên thị trường và đã được cơ quan quản lý giá xác định, công bố giá tối đa. Trong quá trình thực hiện quản lý giá tối đa đã được công bố, nếu có những nguyên nhân khách quan tác động đến giá sữa, cơ quan quản lý giá sẽ rà soát, xác định giá tối đa cho phù hợp.

b. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có những sản phẩm sữa chưa được xác định và công bố giá tối đa hoặc điều chỉnh giá tối đa của sản phẩm sữa đã được cơ quan quản lý giá công bố, thực hiện xác định giá tối đa của sản phẩm sữa theo những nội dung đã được hướng dẫn tại mục I của Công văn số 6544/BTC-QLG.

- Khi gửi Biểu giá bán buôn tối đa đến cơ quan quản lý giá theo quy định: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý giá tiếp nhận Biểu giá bán buôn tối đa, nếu không có ý kiến yêu cầu giải trình thì tổ chức, cá nhân căn cứ biểu giá tối đa đã gửi, công bố công khai, thông báo cho các tổ chức, cá nhân ở các khâu tiếp sau (nếu có) và áp dụng chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày được cơ quan quản lý giá công bố.

- Khi gửi Biểu giá bán lẻ tối đa đến cơ quan quản lý giá theo quy định: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý giá tiếp nhận Biểu giá bán buôn tối đa, nếu không có ý kiến yêu cầu giải trình thì tổ chức, cá nhân căn cứ biểu giá tối đa đã gửi, công bố và niêm yết công khai để áp dụng chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày mức giá bán buôn có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2.1 Công văn 6230/BTC-QLG
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):

1. Điều 1 được sửa đổi như sau:

“Điều 1. Thực hiện bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi bằng biện pháp quản lý giá tối đa theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Luật Giá kể từ ngày 01/6/2015 đến ngày 31/12/2016.

Tiếp tục thực hiện mức giá tối đa trong khâu bán buôn của 25 sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi đã được công bố tại Quyết định số 1079/QĐ-BTC và giá tối đa của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi đã kê khai được cơ quan quản lý giá công bố.

Trong quá trình thực hiện quản lý giá tối đa đã công bố, nếu có những nguyên nhân khách quan tác động đến giá sữa, cơ quan quản lý giá có trách nhiệm rà soát, xác định giá tối đa cho phù hợp và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện kê khai giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Giá.”

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại Điều 2... bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
2. Thay thế cụm từ “đăng ký giá” tại ...Điều 3 bằng cụm từ “kê khai giá”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1079/QĐ-BTC):
...
3. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2015;

Đối với các sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định, công bố giá tối đa hoặc điều chỉnh giá tối đa: Mức giá thực hiện trong khâu bán buôn chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày được cơ quan quản lý giá công bố; mức giá thực hiện trong khâu bán lẻ chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày mức giá bán buôn có hiệu lực thi hành.”

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BTC năm 2015
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014

Ngày 20/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-BTC về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi là Quyết định số 1079/QĐ-BTC). Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi có trách nhiệm:

a) Thực hiện giá bán buôn thực tế, giá bán lẻ thực tế đến người tiêu dùng đảm bảo không cao hơn giá tối đa đã được xác định với cơ quan có thẩm quyền quản lý giá.

b) Thực hiện đúng quy định, trình tự về xác định giá tối đa, đăng ký giá theo hướng dẫn tại văn bản này.

c) Thực hiện giá đăng ký, giá bán thực tế của từng sản phẩm không cao hơn giá tối đa của sản phẩm đó.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá bán buôn tối đa, giá bán lẻ tối đa và giá đăng ký.

e) Công khai thông tin về giá đã đăng ký, niêm yết trong toàn hệ thống phân phối (nếu có); thực hiện bán không cao hơn giá niêm yết; thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền quản lý giá tiếp nhận biểu mẫu nếu thay đổi thời gian bắt đầu áp dụng giá đã đăng ký.

g) Thực hiện kê khai giá bán buôn và bán lẻ theo quy định nhưng không cao hơn giá tối đa đã được công bố sau khi hết thời hạn đăng ký giá quy định tại Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 (hết ngày 30/11/2014).

Trong quá trình thực hiện có thể tham khảo các thông tin về giá trên trang thông tin quản lý Nhà nước về giá và thẩm định giá trong cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc trên trang thông tin điện tử của Sở Tài chính.

Trường hợp nếu có vướng mắc thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền (Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính) xem xét, xử lý kịp thời.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Công văn 6544/BTC-QLG năm 2014
Điều 17. Biện pháp bình ổn giá

Áp dụng có thời hạn một hoặc một số biện pháp sau để thực hiện bình ổn giá phù hợp với các trường hợp được quy định tại Điều 16 của Luật này:

...

4. Đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Biện pháp bình ổn giá

Áp dụng có thời hạn một hoặc một số biện pháp sau để thực hiện bình ổn giá phù hợp với các trường hợp được quy định tại Điều 16 của Luật này:

...

7. Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp quy định tại Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1079/QĐ-BTC   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Trần Văn Hiếu
Ngày ban hành: 20/05/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1079/QĐ-BTC

402

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
230412