• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1206/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt phương án bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Tải về Quyết định 1206/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1206/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 4 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 26/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa tại Công văn số 1556/STNMT-TNKS ngày 23 tháng 3 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Đình Xứng

 

PHƯƠNG ÁN

BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1206/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

I. SỰ CẦN THIẾT, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Sự cần thiết ban hành Phương án

Căn cứ quy định tại Chương III Luật Khoáng sản quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; Căn cứ quy định tại mục 1, Điều 17, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ; Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản; Công văn số 6667/VPCP-CN ngày 27/6/2017 của Văn phòng Chính phủ về tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản trên phạm vi toàn quốc năm 2016.

Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa gồm tổng thể hoạt động quản lý, công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các địa phương của tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp để triển khai thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn, đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, qua đó chấn chỉnh công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; kịp thời ngăn chặn tình trạng khai thác khoáng sản trái phép; tăng cường công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn.

2. Quan điểm

Khoáng sản là loại tài nguyên hữu hạn và không tái tạo nên phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và môi trường sinh thái, góp phần tạo việc làm, đóng góp vào ngân sách và nâng cao đời sống nhân dân.

3. Mục tiêu

Nhằm quản lý đồng bộ, huy động sự vào cuộc của các ngành, các cấp, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh vào công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các đối tượng hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn; lập lại kỷ cương trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác.

II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHOÁNG SẢN

1. Tiềm năng khoáng sản

Theo kết quả điều tra địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1: 50.000 đã phát hiện 28 loại khoáng sản. Trong đó khoáng sản nhiên liệu và năng lượng là than đá. Kim loại có sắt, crom, titan, zircon, chì-kẽm, thiếc, đồng, vàng, antimon. Khoáng chất công nghiệp có serpentin, than bùn, kaolanh, barit, photphorit, fenspat, magnesit, dolomit. Đá quý và đá bán quý có đá đỏ, saphir. Vật liệu kỹ thuật có thạch anh. Vật liệu xây dựng là đá vôi xi măng, sét xi măng, puzolan, sét gạch ngói, cát sỏi lòng sông, đá ốp lát, đá xây dựng thông thường. Khoáng sản nước gồm nước khoáng, nước nóng.

2. Thông tin về quy hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh

2.1. Quy hoạch khoáng sản thuộc thẩm quyền của tỉnh:

- Đối với khoáng sản cát sỏi lòng sông: UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 phê duyệt Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và Quyết định số 2182/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007. Hiện nay, Sở Xây dựng đã hoàn thành việc rà soát Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi làm vật liệu xây dựng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, đang trình thẩm định, phê duyệt để thực hiện.

- Đối với khoáng sản đất sét làm gạch ngói nung tuynel và đá làm vật liệu xây dựng: UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 8/8/2017 phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác mỏ đất sét làm gạch ngói nung tuynel tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025; Quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 23/02/2017 phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Đối với đất làm vật liệu đắp đê: UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 4823/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 phê duyệt Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê.

- Đối với khoáng sản thuộc khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố:

Việc khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa rất hạn chế, không cùng thời gian, không cùng nhóm, loại khoáng sản nên chưa đủ cơ sở và tính hiệu quả để tiến hành lập quy hoạch.

- Đối với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng: UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến 2035.

2.2. Quy hoạch khoáng sản thuộc thẩm quyền của Trung ương:

- Khoáng sản làm xi măng: Theo Quyết định số 1065/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có:

+ Các mỏ đá vôi làm xi măng được quy hoạch gồm: Khu vực phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn; xã Hà Vinh, huyện Hà Trung; xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh; xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia; xã Thúy Sơn, huyện Ngọc Lặc; Các xã Hoàng Sơn, Hoàng Giang, Tân Khang, Tân Phúc, huyện Nông Cống; xã Cẩm Phong, huyện Cẩm Thủy;

+ Các mỏ đá sét làm xi măng gồm: Khu vực xã Hà Long, huyện Hà Trung; phường Ba Đình - Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn; xã Hà Vinh, huyện Hà Trung; xã Nga Thiện, huyện Nga Sơn; xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh; xã Tân Trường - Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia; các: xã Minh Sơn, Minh Tiến, Quang Trung, huyện Ngọc Lặc; xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy.

- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng: Theo quy hoạch Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 và điều chỉnh bổ sung tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2012, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có:

+ Khoáng sản đá ốp lát được quy hoạch tại các khu vực: Làng Mực, xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy; Núi Bền, xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc; xã Hà Châu, Hà Thanh, huyện Hà Trung; Núi Bù Rinh, xã Trí Nang, huyện Lang Chánh; xã Hà Long, huyện Hà Trung; Làng Dùng, xã Cẩm Liên, huyện Cẩm Thủy; Bản Định- huyện Mường Lát; Làng Bồng, huyện Quan Sơn; Bản Ngàm, xã Sơn Lư, huyện Quan Sơn; Boong Mù, huyện Thường Xuân; Bù Me, xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân; xã Nam Động, huyện Quan Hóa; Núi Mầu, xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy;

+ Khoáng sản Cao Lanh được quy hoạch 07 điểm mỏ: Nà Đang, xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh; Làng Me, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh; Làng Eng, xã Trí Nang, huyện Lang Chánh; Làng Ấm, xã Điều Trung, huyện Bá Thước; xã Kỳ Tân, huyện Bá Thước; xã Luận Khê, huyện Thường Xuân; xã Lương Sơn, huyện Thường Xuân;

- Nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc): Theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Quyết định phê duyệt bổ sung số 321/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011, số 3511/QĐ-BCT ngày 21 tháng 06 năm 2012 của Bộ Công Thương, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có:

+ Khoáng sản secpentin: được quy hoạch tại các khu vực Bãi Áng, Tế Thắng, huyện Nông Cống; Khu vực núi Nưa thuộc các huyện Triệu Sơn, Nông Cống, Như Thanh;

+ Khoáng sản Barit: Tại khu vực Bao Tre, xã Bãi Trành, huyện Như Xuân;

+ Bentonite: Tại khu vực Cổ Định thuộc huyện Nông Cống, Triệu Sơn; Khu vực Mậu Lâm, huyện Như Thanh;

- Quặng sắt: Theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm 2020, có xét đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2185/QĐ-TTg ngày 05/12/2014 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 05 khu vực được quy hoạch gồm: Làng Man, xã Hạ Trung, huyện Bá Thước; Làng Ấm, xã Lương Nội, huyện Bá Thước; Tuyên Quang, xã Thành Vân, huyện Thạch Thành; Làng Sam - Làng Bên xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc; Làng Cốc xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc.

- Quặng cromit- mangan: Theo quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng cromit, mangan giai đoạn 2007-2015, định hướng đến năm 2025 được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt tại Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 26/7/2007, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có các khu vực mỏ cromit: Cổ Định, Mậu Lâm, Bãi Áng, Hón Vắng thuộc các huyện Triệu Sơn, Nông Cống, Như Thanh, Ngọc Lặc.

- Quặng vàng, đồng, niken, molipđen: Theo Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025 được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có:

+ Quặng vàng: Tại điểm mỏ Rọc Đong - Bu Bu, huyện Bá Thước; Sa khoáng Cẩm Tâm - Chòm Bẹt; Sa khoáng Làng Bợm - Cẩm Quý; Cẩm Tâm (Núi Tắc Kè), huyện Cẩm Thủy;

+ Quặng niken: Là Khoáng sản đi kèm tại mỏ Cromit Cổ Định thuộc huyện Triệu Sơn và Nông Cống;

- Quặng titan: Theo Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn đến năm 2020, có xét tới năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1546/QĐ-TTg ngày 03 tháng 09 năm 2013, tỉnh Thanh Hóa được quy hoạch tại các khu vực mỏ thuộc huyện Hoằng Hóa, Quảng Xương và Tĩnh Gia.

- Khu vực Khoáng sản được quy hoạch dự trữ quốc gia: Theo quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 06 tháng 05 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có các khu vực dự trữ khoáng sản gồm:

+ Quặng cromit tại khu vực Tinh Mễ thuộc huyện Nông Cống;

+ Titan sa khoáng thuộc các huyện: Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, TP Sầm Sơn, Tĩnh Gia;

+ Đá hoa trắng tại các huyện: Quan Sơn, Quan Hóa, Cẩm Thủy.

3. Thông tin về khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản.

Thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Quyết định số 477/QĐ-UBND ngày 05/02/2018 khoanh định danh mục các khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm và các khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản, bao gồm:

3.1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản.

- Tổng diện tích liên quan đến di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh: 11.923,65 ha, gồm 63 khu vực;

- Tổng diện tích liên quan đến rừng phòng hộ là 163.546,8 ha, gồm 143 khu vực; liên quan đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, rừng đặc dụng là 82.124,2 ha;

- Tổng diện tích liên quan đến khu bảo tồn địa chất: 4.972,9 ha, gồm 4 khu vực;

- Tổng diện tích liên quan đến đất tôn giáo: 43,88 ha, gồm 93 khu vực;.

- Tổng diện tích liên quan đến hành lang an toàn xăng dầu, khí: 28,35 ha, gồm 27 khu vực kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh.

- Tổng diện tích liên quan đến quy hoạch bãi biển, bờ biển có khải năng khai thác du lịch: 1.670,05 ha, gồm 06 khu vực.

- Tổng diện tích liên quan đến quy hoạch, bố trí, sử dụng cho nhiệm vụ quốc phòng: 351,5 ha, gồm 8 khu vực.

3.2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

Tổng diện tích liên quan đến phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai: 563,947 ha, gồm 25 khu vực phân theo địa danh.

4. Công tác ban hành văn bản quản lý

Để triển khai thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên lĩnh vực khoáng sản, trong những năm qua UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành cụ thể, quyết liệt, cơ bản như:

- Công văn số 5458/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác mỏ đất san lấp trên địa bàn tỉnh;

- Công văn số 5788/UBND-CN ngày 30/7/2013 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết và kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh.

- Công văn số 1552/UBND-CN ngày 6/3/2014 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

- Công văn số 1306/UBND-CN ngày 26/02/2014 về việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết và kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh.

- Quyết định số 3014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 về việc ban hành “Quy chế phối hợp giữa các ngành, địa phương liên quan trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.

- Công văn số 1575/UBND-CN ngày 24/02/2016 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết và kinh doanh cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh;

- Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 10/8/2016 về việc xử lý dứt điểm các bãi tập kết cát trái phép;

- Công văn số 1515/UBND-CN ngày 20/02/2017 về việc yêu cầu xử lý dứt điểm hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết và kinh doanh cát trái phép trên địa bàn tỉnh.

- Quyết định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 ban hành Quy định về trình tự thủ đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Thanh Hóa;

- Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 25/10/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả cát, sỏi trong thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

5. Công tác cấp phép thăm dò, khai thác, đóng cửa mỏ

- Tính đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 327 Giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực; trong đó, có 313 giấy phép được UBND tỉnh Thanh Hóa cấp và 14 giấy phép được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp (có danh sách kèm theo - Phụ lục số 1);

- Có 67 khu vực mỏ đã được cấp phép thăm dò, phê duyệt trữ lượng nhưng chưa cấp phép khai thác (có danh sách kèm theo - Phụ lục số 2);

- Có 55 khu vực mỏ đã được UBND tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ (có danh sách kèm theo- Phụ lục số 3).

6. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý tình trạng khai thác khoáng sản trái phép

Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo tin báo, UBND tỉnh đã đình chỉ hoạt động khai thác 40 mỏ do vi phạm các quy định về thiết kế khai thác, an toàn lao động, không cắm mốc giới... Giải tỏa các bãi tập kết, kinh doanh cát trái phép, chấn chỉnh kịp thời công tác quản lý nhà nước về cát, sỏi lòng sông đối với UBND các huyện, các xã có liên quan; kiểm điểm 01 trưởng phòng tài nguyên môi trường huyện và 07 chủ tịch UBND xã.

Việc khai thác khoáng sản trái phép trong thời gian qua xảy ra chủ yếu đối với một số loại khoáng sản như: vàng deluvi (sườn tích), đá quý, bán quý; sét bentonite; cát, sỏi lòng sông; đất san lấp. Hiện nay, với sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, cùng với sự tăng cường kiểm tra của các sở, ban ngành cấp tỉnh và chính quyền địa phương nên tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh đã cơ bản chấm dứt; song vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ tái diễn trở lại nếu các sở, ban, ngành cấp tỉnh và chính quyền cơ sở không thường xuyên, liên tục xây dựng kế hoạch quản lý chặt chẽ và có giải pháp tuyên truyền, ngăn chặn kịp thời.

7. Tồn tại trong quản lý hoạt động khai thác khoáng sản

- Việc ngăn chặn các hoạt động khai thác cát trái phép gặp nhiều khó khăn;

- Một số tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản chưa thực hiện đúng và đầy đủ quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản và các quy định của pháp luật có liên quan, như: công tác bảo vệ môi trường, an toàn lao động, thiết kế khai thác mỏ,....

- Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái phép gây ảnh hưởng đến môi trường, an ninh trật tự, vi phạm các quy định của pháp luật.

Nguyên nhân:

- Nhận thức pháp luật nhất là pháp luật về khoáng sản của một số tổ chức, cá nhân còn hạn chế, dẫn đến hoạt động khai thác khoáng sản để trục lợi.

- Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật chưa được tổ chức thường xuyên, liên tục. Một bộ phận cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước, đặc biệt là các phòng, ban, đơn vị thuộc chính quyền cơ sở còn yếu về chuyên môn nghiệp vụ; trách nhiệm trong thực thi công vụ chưa cao.

- Đối với tài nguyên cát, sỏi, do đặc thù nằm dưới lòng sông, suối, hồ nước; công tác kiểm soát việc đăng ký, đăng kiểm đối với tàu, thuyền hoạt động trên các tuyến đường thủy chưa tốt, dẫn đến việc ngăn chặn hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép; đặc biệt là khu vực giáp ranh và vào các ngày nghỉ lễ, buổi tối gặp rất nhiều khó khăn.

- Một số UBND cấp huyện, UBND cấp xã chưa thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn; công tác phối hợp kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng chưa thường xuyên, liên tục.

III. ĐỐI TƯỢNG KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC CẦN BẢO VỆ

Là các khu vực khoáng sản chưa được cấp phép khai thác, bao gồm cả khoáng sản ở các bãi thải của mỏ đã đóng cửa theo quy định. Theo tài liệu điều tra, quy hoạch khoáng sản hiện nay, trên địa bàn tỉnh có một số loại khoáng sản chủ yếu như sau:

1. Khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng, đất sét làm gạch tuynel, cát-sỏi làm vật liệu xây dựng

- Theo quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 23/02/2017, trên địa bàn tỉnh quy hoạch 168 khu vực, với tổng diện tích khoảng 4.647,29 ha, phân bố trên 23 huyện, thị xã (trừ thành phố Sầm Sơn, huyện Quảng Xương, huyện Hoằng Hóa và huyện Hậu Lộc).

- Theo Quy hoạch thăm dò, khai thác mỏ đất sét làm gạch ngói nung tuynel tỉnh Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 8/8/2017, trên địa bàn tỉnh được quy hoạch 53 khu vực, phân bố trên địa bàn 16 huyện, thị xã, thành phố. Diện tích quy hoạch: 394,63 ha.

- Theo quy hoạch cát, sỏi lòng sông được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3350/QĐ-UBND ngày 05/11/2007; Quyết định số 2182/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007, thì cát, sỏi trên địa bàn tỉnh tập trung chủ yếu trên sông Mã và sông Chu, với tổng số 105 mỏ, ngoài ra còn có một số điểm mỏ nhỏ lẻ phân bố trên các sông, suối nhỏ như: sông Lò, sông Luồng, sông Bưởi, sông Lèn, sông Hoạt…. thuộc địa bàn 20 huyện, thị xã thành phố.

2. Khoáng sản đất làm vật liệu đắp đê, đất san lấp

Theo Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4823/QĐ-UBND ngày 31/12/2014, gồm 25 khu vực, với tổng diện tích 563,947 ha, tài nguyên dự báo khoảng 36,958 triệu m3, phân bố trên địa bàn 19 huyện, thị xã, thành phố.

Đối với đất san lấp: Phân bố hầu hết trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, bao gồm tất cả các khu vực có phân bố các loại đất, đá, sạn, sỏi có thể sử dụng làm vật liệu san lấp.

3. Khoáng sản kim loại

Theo tài liệu khảo sát, điều tra khoáng sản của tỉnh và các quy hoạch của Trung ương: Cromit- bentonite- niken-coban: phân bố tại các huyện: Triệu Sơn, Nông Cống, Như Thanh, Ngọc Lặc; Quặng Sắt phân bố trên các huyện: Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Như Xuân, Thường Xuân, Như Thanh, Nông Cống, Triệu Sơn, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Hà Trung; chì-kẽm: phân bố trên các huyện Cẩm Thủy, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hóa, Quan Sơn, Như Thanh, Tĩnh Gia, Như Xuân; Thiếc- wonfram- antimon phân bố trên địa bàn huyện Thường Xuân, Như Xuân, Bá Thước, Cẩm Thủy, Quan Hóa; Đồng-vàng phân bố trên huyện: Lang Chánh, Cẩm Thủy, Thường Xuân, Như Xuân, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Thạch Thành; Titan phân bố trên các huyện Quảng Xương, thành phố Sầm Sơn, Hoằng Hóa, Tĩnh Gia.

4. Khoáng sản đá quazit- thạch anh:

Đá quazit- thạch anh phân bố chủ yếu trên các huyện: Quan Hóa, Bá Thước, Lang Chánh, Thạch Thành, Cẩm Thủy.

5. Khoáng sản secpentin, kaolin, felspat, barit, photphorit, puzolan, pyrit, than đá, than bùn.

Phân bố chủ yếu trên các huyện Nông Cống, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Như Xuân, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Yên Định, Tĩnh Gia, TP Sầm Sơn, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Đông Sơn, Hậu Lộc, Triệu Sơn, Thọ Xuân.

6. Khoáng sản làm nguyên liệu xi măng

Phân bố chủ yếu tại các huyện: Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Hà Trung, TX Bỉm Sơn, Nông Cống, Như Thanh, Tĩnh Gia, Như Xuân, Vĩnh Lộc, Yên Định, Đông Sơn, Nga Sơn.

7. Đá granit, đá hoa, đá ốp lát các loại

Phân bố chủ yếu trên các huyện: Cẩm Thủy, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Hà Trung, Vĩnh Lộc.

8. Đá quý và đá bán quý: Phân bố trên các huyện Thường Xuân, Bá Thước.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hàng năm, tổ chức tập huấn về công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác cho cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn;

- Lập đường dây nóng và công khai số điện thoại để nhân dân, doanh nghiệp biết và tố giác kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép;

- Chủ trì xây dựng phương án, kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn toàn tỉnh.

- Cung cấp các thông tin, tài liệu về khu vực cấp phép hoạt động khoáng sản cho các đơn vị liên quan và các lực lượng chức năng để thực hiện công tác quản lý. Giám sát, theo dõi các hoạt động điều tra cơ bản địa chất khoáng sản, hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường liên quan đến địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

- Chủ trì, tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi nhận được tin báo tại các địa bàn xảy ra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép hoặc có nguy cơ xảy ra khai thác khoáng sản trái phép.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản, giải quyết các tranh chấp, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định.

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các cấp, các ngành được giao nhiệm vụ trong Phương án này; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả công tác quản lý bảo vệ khoáng sản trên địa bàn về UBND tỉnh.

2. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng), kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch để thực hiện công tác quản lý, đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng khoáng sản trong từng thời kỳ.

- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, xử lý kịp thời việc tàng trữ, vận chuyển và kinh doanh khoáng sản không rõ nguồn gốc, xuất xứ; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Xây dựng

- Chủ trì triển khai, thực hiện Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, chủ động đề xuất các vật liệu thay thế cho các loại khoáng sản khan hiếm;

- Thường xuyên rà soát, cập nhật các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phát hiện mới để báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Thanh Hóa, để quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và cấp phép thăm dò, khai thác, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường;

- Thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo chức năng nhiệm vụ của ngành đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo chức năng nhiệm vụ của ngành đối với khu vực nằm trong hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và khu vực nuôi trồng thủy sản.

5. Sở Giao thông Vận tải

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan có biện pháp quản lý các phương tiện khai thác cát trên sông theo quy định của pháp luật (về an toàn vận tải đường thủy nội địa; việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện khai thác, vận chuyển cát trên sông; việc đăng ký số lượng, chủng loại, gắn biển hiệu các phương tiện khai thác cát...).

- Chủ trì thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo chức năng nhiệm vụ của ngành đối với khu vực nằm trong phạm vi quản lý bảo vệ của công trình giao thông.

6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

Chủ trì thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo chức năng nhiệm vụ của ngành đối với khu vực nằm trong phạm vi quản lý về di sản văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; khi phát hiện có hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trong khu vực quản lý bảo vệ, phải kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo và phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan chức năng để xử lý.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì thực hiện công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo chức năng nhiệm vụ của ngành đối với khu vực nằm trong phạm vi quản lý thuộc hành lang bảo vệ các công trình thông tin liên lạc viễn thông. Khi phát hiện có hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trong khu vực quản lý bảo vệ, phải kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo và phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan chức năng để xử lý.

8. Sở Tài chính

Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác.

9. Công an tỉnh

- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, chủ động tham mưu, tăng cường phối hợp với UBND các cấp, các sở, ngành có liên quan để bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hiệu quả các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép, tác động xấu đến môi trường, gây mất an ninh trật tự.

- Tổ chức lực lượng đấu tranh, xử lý nghiêm đối với những cá nhân, pháp nhân thương mại có hành vi vi phạm, tội phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác, tàng trữ, buôn bán, vận chuyển khoáng sản trái phép.

- Chủ trì phối hợp với Thanh tra giao thông thường xuyên tuần tra kiểm soát, kiểm tra việc chấp hành các quy định đối với các phương tiện giao thông, tập trung những nơi thường xảy ra hiện tượng khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép; Chỉ đạo công an đường thủy bắt giữ các tàu thuyền không có đăng ký, đăng kiểm, khai thác, vận chuyển cát trên sông.

10. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của đơn vị mình có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực thuộc đất dành riêng cho quốc phòng, khu vực quy hoạch đất quốc phòng.

- Tham gia ý kiến thẩm định quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản theo thẩm quyền, phù hợp với quy hoạch, thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.

- Chỉ đạo các lực lượng trực thuộc tham gia phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn; phối hợp hỗ trợ công tác truy quét hoạt động khoáng sản trái phép theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.

11. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

- Có trách nhiệm quản lý tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trong khu vực được giao quản lý; giám sát chặt chẽ việc tuân thủ quy định về Quy chế khu vực biên giới đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên hai tuyến biên giới;

- Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát, phát hiện, xử lý các hành vi khai thác, mua bán, vận chuyển, tàng trữ khoáng sản trái phép trong khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.

12. Cục Thuế tỉnh

Thực hiện xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi trốn thuế, gian lận thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản trái phép theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

13. UBND cấp huyện

- Chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn huyện, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) định kỳ hàng năm.

- Lập đường dây nóng và công khai số điện thoại để nhân dân biết, tố giác kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn. Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa UBND các huyện lân cận trong việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác ở khu vực giáp ranh, để xử lý kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.

- Khi phát hiện hoặc nhận được tin báo có hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn phải chủ động tổ chức, huy động lực lượng để kịp thời ngăn chặn, giải tỏa; lập Biên bản vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân vi phạm; xử lý nghiêm theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh để xử lý theo quy định.

- Đối với các trường hợp phức tạp, nằm ngoài tầm kiểm soát, đã tổ chức lực lượng và có các biện pháp xử lý nhưng vẫn không thể giải quyết dứt điểm, phải kịp thời có văn bản báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường. Các trường hợp khẩn cấp có thể thông báo qua điện thoại, sau đó có văn bản báo cáo cụ thể.

- Thực hiện báo cáo định kỳ tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

- UBND cấp huyện nếu để xảy ra khai thác, mua bán, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không giải tỏa, xử lý dứt điểm, để tái diễn, kéo dài, gây bức xúc trong dư luận, tác động xấu đến môi trường, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và đời sống của người dân địa phương, thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh.

14. UBND cấp xã

- Chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn, báo cáo UBND huyện định kỳ hàng năm.

- Lập đường dây nóng và công khai số điện thoại để nhân dân biết, tố giác kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn. Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa UBND các xã lân cận trong bảo vệ khoáng sản chưa khai thác ở khu vực giáp ranh để xử lý kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.

- Khi phát hiện hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn, phải chủ động tổ chức, huy động lực lượng tại chỗ để giải tỏa, ngăn chặn; lập Biên bản vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân vi phạm; xử lý theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật. Trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo ngay UBND cấp huyện để xử lý theo quy định.

- Đối với các trường hợp phức tạp, nằm ngoài tầm kiểm soát, đã tổ chức lực lượng và có các biện pháp xử lý nhưng vẫn không thể giải quyết phải kịp thời báo cáo UBND cấp huyện. Các trường hợp khẩn cấp có thể thông báo qua điện thoại, sau đó phải có văn bản báo cáo cụ thể.

- Thực hiện báo cáo định kỳ tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn, gửi UBND cấp huyện trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.

- UBND cấp xã nếu để xảy ra hoạt động khai thác, mua bán, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không giải tỏa, xử lý dứt điểm, để tái diễn, kéo dài; gây bức xúc trong dư luận, tác động xấu đến môi trường, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và đời sống của người dân địa phương, thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND cấp huyện.

15. Các đơn vị Điện lực, Bưu điện và đơn vị cấp thoát nước thuộc các huyện, thị xã, thành phố:

Khi phát hiện hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trong phạm vi quản lý bảo vệ của công trình kết cấu hạ tầng công trình cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, thông tin liên lạc... theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật, đồng thời thông báo kịp thời với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng biết để phối hợp xử lý.

16. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất

Có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng; không được tự ý khai thác khoáng sản khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

17. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khoáng sản.

- Khi thăm dò, khai thác khoáng sản phải nghiêm túc thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về khoáng sản, các nội dung quy định trong giấy phép thăm dò khai thác thác khoáng sản; phải cắm mốc các điểm khép góc khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản theo tọa độ ghi trong Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản.

- Tổ chức quản lý, bảo vệ không để xảy ra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trong khu vực được cấp phép hoạt động khoáng sản. Khi phát hiện có hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ở ngoài ranh giới khu vực được cấp phép thì báo báo ngay cho chính quyền địa phương để kịp thời xử lý.

- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm lưu giữ, bảo vệ khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng; khoáng sản tại bãi thải hoặc khoáng sản đi kèm nhưng chưa thu hồi trong quá trình khai thác.

V. TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP

Trách nhiệm phối hợp giữa các ngành, địa phương liên quan trong việc cung cấp, xử lý thông tin và giải tỏa hoạt động khai thác khoáng sản trái phép đã được thể hiện cụ thể tại Quyết định số 3014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy chế phối hợp giữa các ngành, địa phương liên quan trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.

VI. KẾ HOẠCH, CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kế hoạch và các giải pháp tổ chức thực hiện.

- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã: Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao hiểu biết chính sách, pháp luật về khoáng sản cho doanh nghiệp và người dân nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản, thực hiện tốt các quy định của pháp luật về khoáng sản; vận động nhân dân tích cực đấu tranh, tố giác các hoạt động khai thác, vận chuyển và tiêu thụ khoáng sản trái phép;

- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương: Công khai các quy hoạch khoáng sản đã được duyệt; khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; khu vực được cấp phép hoạt động khoáng sản;

- Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND cấp huyện: Lập đường dây nóng và công khai số điện thoại để nhân dân biết và tố giác kịp thời các hoạt động khai thác, vận chuyển và tiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn. Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; đặc biệt, là ở khu vực giáp ranh để xử lý kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.

- UBND cấp huyện, UBND cấp xã: Triển khai thực hiện có hiệu quả Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo địa giới hành chính.

- Đối với các huyện, xã có xảy ra hoạt động khai thác, chế biến, mua bán, vận chuyển khoáng sản trái phép thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phải thành lập ngay Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm, đình chỉ, giải tỏa, tịch thu toàn bộ thiết bị, phương tiện, khoáng sản và tang vật vi phạm, tiến hành xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Những đối tượng cố tình chống đối, có dấu hiệu phạm tội thì lập hồ sơ chuyển cho cơ quan điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

- UBND cấp xã thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; phát hiện, xử lý, ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ngay khi mới xảy ra; đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội tại các khu vực có khoáng sản.

- Đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản phải nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định cụ thể trong giấy phép hoạt động khoáng sản;

- Đối với người dân khi phát hiện có hoạt động khai thác khoáng sản trái phép phải phản ảnh ngay với các cấp chính quyền địa phương (qua đường dây nóng) để xử lý kịp thời.

2. Kinh phí thực hiện

Theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ: Hàng năm, trước ngày 15 tháng 8 (cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước) các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã lập dự toán chi cho nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND cấp huyện; các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện nghiêm túc Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ngành, địa phương, đơn vị và cá nhân có liên quan, báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 1:

DANH SÁCH MỎ ĐƯỢC CẤP PHÉP KHAI THÁC
(Kèm theo Quyết định số: 1206/QĐ-UBND ngày 06 tháng 04 năm 2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

STT

Tên đơn vị

Địa chỉ đơn vị

Địa chỉ mỏ

Loại Khoáng sản

Giấy phép/Ngày

Diện tích (m2)

Thời hạn GP (năm)

Trữ lượng khai thác (m3)

Công suất
(m3/năm)

I. DANH SÁCH MỎ DO UBND TỈNH CẤP

 

HUYỆN YÊN ĐỊNH

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty TNHH Xuân Trường

Xã Quý Lộc, Yên Định

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 09/GP-UBND ngày 15/01/2014

43,890

30

540,000

18,000

2

Cty TNHH DV KD Tổng hợp Tây Thành

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

núi Lũ Mía, Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 291/GP-UBND ngày 12/8/2014

32,880

26 năm 6 tháng

383,119

15,000

3

Cty TNHH Phúc Đạt

thôn Phong Mỹ, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

núi Lũ Mía, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 280 ngày 06/8/2014

15,960

17 năm

164,951

10,000

4

Công ty TNHH khai thác và chế biến đá Hưng Thịnh(đổi tên từ DN Phương Hương)

25, phố Trung Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 277 ngày 05/8/2014

13,989

18 năm 6 tháng

185,132

10,000

5

DN TN Trường Thịnh

thôn Đại Đồng, xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn

núi Hang Cá, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 207/GP-UBND ngày 05/6/2014

25,320

29 năm 7 tháng

355,200

12,000

6

Cty TNHH XD Giao thông thủy lợi Tân Sơn

(khu làng nghề xã Yên Lâm, huyện Yên Định

núi Loáng, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 304 ngày 25/8/2014

32,355

27 năm

265,000

10,000

7

DN tư nhân Khánh Thành

Xã Đông Hưng, TP Thanh Hóa

núi Hang Cá, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 249/GP-UBND ngày 10/7/2014

11,963

20 năm 9 tháng

247,531

12,000

8

Công ty TNHH Đại Thủy

nhà ông Lê Đại Thủy, khu 4, thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định

Mỏ đá xã Định Tăng, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 321 ngày 08/9/2014

29,309

25 năm 5 tháng

299,400

12,000

9

Công ty TNHH Dân Nam

số 161 phố Tây Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa

Mỏ đá vôi Yên Lâm, Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 322 ngày 08/9/2014

9,888

20 năm 7 tháng

163,143

8,000

10

DN tư nhân Tuấn Hùng

xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 349 ngày 30/9/2014

48,089

30 năm

855,234

30,000

11

Công ty TNHH đá Tiến Thành

Số 119, khối 3, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 399 ngày 04/11/2014

65,120

30 năm

354,000

12,000

12

Công ty TNHH Hoàng Quân

SN 45, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa

núi Hang Cá, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 438 ngày 27/11/2014

29,771

16

124,666

8,000

13

Xí nghiệp Tự Lập

92 Cao Thắng, phường Lam Sơn, tp Thanh Hóa

Xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 481 ngày 25/12/2014

23,144

19 năm 6 tháng

285,469

15,000

14

Công ty TNHH VLXD đá Minh Thành

Phố Kiểu, xã Yên Trường, huyện Yên Định

núi Lũ Mía, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 425 ngày 13/11/2014

33,410

30 năm

354,000

12,000

15

Cty TNHH Tiến Thịnh

Số 29, đường Trường Thi, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa.

Xã Yên Lâm, huyện yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 428 ngày 18/11/2014

38,848

30 năm

448,119

15,000

16

Công ty CP Mạnh Tân

đội 7, xã Yên Tâm, huyện Yên Định

Xã Yên Lâm, huyện yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 22 ngày 19/01/2015

70,595

30 năm

854,099

30,000

17

Cty TNHH TM TH Bình Minh

Số 01, khu 5, thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định

Xã Yên Lâm, huyện yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 73 ngày 06/02/2015

15,719

05 năm 2 tháng

150,000

30,000

18

Công ty TNHH Anh Tú

Thôn Phúc Trí, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Xã Yên Lâm, huyện yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 141 ngày 10/4/2015

31,738

24 năm 6 tháng

720,714

30,000

19

Công ty TNHH Xuân Trường

Thôn 3, xã Quý Lộc, huyện Yên ĐỊnh

xã Quý Lộc, huyện Yên ĐỊnh

Đá vôi

Giấy phép số 179 ngày 06/5/2015

35,600

30 năm

590.288

20,000

20

Công ty XLĐ và XDTL Thăng Bình

Thôn Lý Nhân, xã Yên Phong, huyện Yên Định

xã Yên Lâm, huyện yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 300 ngày 30/7/2015

7,906

10 năm 4 tháng

140,000

15,000

21

Công ty TNHH Đại Lợi

Xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn

xã Yên Lâm, huyện yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 337 ngày 21/8/2015

16,800

29 năm

340,957

12,000

22

DN TN Thượng Hải

Nhà Ông Lê Xuân Hoan, thôn Phúc Trí, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 356 ngày 09/9/2015

10,400

12 năm

92,000

8,000

23

Công ty TNHH SX đá Vạn Long

Xã Định Công, huyện Yên Định

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Gp số 371 ngày 22/9/2015

17,500

30 năm

725,000

25,000

24

Công ty CP Phú Thắng

110 phố Cao Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 323 ngày 12/8/2015

55,095

30 năm

1,043,310

35,000

25

Công ty TNHH Xăng dầu Thanh Túy

thôn Mỹ Lương, xã Yên Tâm, huyện

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 357 ngày 09/9/2015

27,009

13 năm

175,000

14,000

26

Công ty TNHH Phúc Hương

21 phố Bắc Sơn, phường An Hoạch, tp Thanh Hóa

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 365 ngày 16/9/2015

28,600

30 năm

531,000

18,000

27

Doanh nghiệp tư nhân Khánh Lộc

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

GP số 418 ngày 02/11/2015

15,000

28 năm 11 tháng

227,199

8,000

28

Công ty TNHH SXTM Hưng Tùng

SN 225, phố Tân Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

GP số 447 ngày 16/11/2015

42,580

30 năm

590,036

20,000

29

Công ty TNHH Chế biến đá tự nhiên Nam Thái Sơn

Xã Yên Lâm, huyện Yên Định

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

GP số 455 ngày 20/11/2015

44,900

Đến ngày 10/7/2044

430,000

15,000

30

Công ty TNHH SX kinh doanh VLXD Hoàng Tú

Thôn Đông Sơn, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Giấy phép số 453 ngày 20/11/2015

38,500

30 năm

1,365,579

46,000

31

Công ty TNHH Tân Đạt

Số 110 Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa.

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

GP số 177 ngày 05/5/2016

25,415

30 năm

296,253

10,000

32

Công ty CP SX&TM Cẩm Trường

Xã Yên Ninh, huyện Yên Định

Xã Yên Ninh, huyện Yên Định

Đất sét

Gp số 295 ngày 05/8/2016

73,694

18 năm 11 tháng

204,678

11,000

33

Công ty CP Đầu tư AMD Group

Tầng 1, tòa nhà Việt úc, khu đô thị Mỹ ĐÌnh 1, phường Cầu Diễn, quận Nam từ Liêm, Hà Nội

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Đá vôi

Gp số 253 ngày 30/6/2016

87,000

30 năm

1,532,585

52,000

34

Công ty CP VLXD Hùng Cường

Xã Định Công, huyện Yên Định

Định Công

Đất sét

GP số 343 ngày 12/9/2016

50,000

19 năm 6 tháng

192,007

10,000

35

Dn TN Quế Hương - xã Yên Lâm

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Yên Lâm

Đá vôi

GP số 359 ngày 27/9/2016

19,172

30 năm

446,313

15,000

36

Công ty TNHH XDTM&SX Hoàng Minh

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Yên Lâm

Đá vôi

Gp số 323 ngày 21/8/2017

112,366

30 năm

2,417,111

82,000

37

Công ty TNHH XDTM Lộc Phúc

Thôn Đông Sơn, xã Yên Lâm, huyện Yên Định

Yên Lâm

Đá vôi

333 ngày 25/8/2017

22,385

Đến ngày 24/7/2017

540,000

20,000

38

Cty TNHH Nam Lực

Định Hải, Yên Định

54, Định Hải, huyện Yên Định

cát

30 ngày 08/04/2013

100,000

9 năm

365,097

40,566

39

Công ty CP TM Đức Lộc

532 đường Bà Triệu, Phường Trường Thi, Thành phố Thanh Hóa

Mỏ 41 xã Quý Lộc, huyện Yên Định

Cát

423 ngày 10/11/2017

70,000

07 năm

131,986

20,000

 

HUYỆN NGỌC LẶC

 

 

 

 

 

 

 

 

40

Công ty TNHH Hoàng Quân

nhà ông Nguyễn Trọng Phố, Đông Xuân, Đông Sơn

xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc

Đá vôi

Giấy phép 231 ngày 26/6

40,431

28 năm

306,801

10,000

41

Cty TNHH Trường Long

Phố Lê Lai, TT Ngọc Lặc, h Ngọc Lặc

vôi xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc

Đá vôi

Giấy phép số 210/GP-UBND ngày 11/6/2014

60,248

30

450,000

15,000

42

Tổng Cty ĐTXD Minh Tuấn

45, Cao Sơn, P An Hoạch, TP Thanh Hóa

núi Đồng Chùa, xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc

Đá vôi

Giấy phép 238 ngày 27/6

15,000

29 năm 7 tháng

294,332

10,000

43

Công ty TNHH Thanh Nghệ

KCN Đông Lĩnh, xã Đông Lĩnh, TP Thanh Hóa

xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc

Đá vôi

Giấy phép số 11/GP-UBND ngày 21/01/2014

19,078

30

360,000

12,000

44

Công ty TNHH Tiến Đô

16 Cao Sơn, phường An Hoạch, tp Thanh Hóa

xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc

Đá vôi

Giấy phép số 412 ngày 05/11/2014

42,821

29 năm 9 tháng

661,500

22,500

45

Công ty TNHH Vật tư vận tải Bắc Miền Trung

Nhà Ông Phạm Quốc Dạn, tổ 105, thôn Cổ Đam, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn

xã Thúy Sơn, huyện Ngọc Lặc

Quặng photphorit

Giấy phép số 191 ngày 15/5/2015

7,607

10 năm 8 tháng

47.328 tấn

4,500

46

Công ty TNHH Cao Minh

SN 510 Nguyễn Trãi, phường Phú Sơn, TP Thanh Hóa

xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc

Đá vôi

Giấy phép số 332 ngày 19/8/2015

18,547

30 năm

590,000

20,000

47

Công ty CP ĐTXD&TM Minh Hương

109 Cao Sơn, phường An Hoạch, tp Thanh Hóa

Lộc Thịnh, Ngọc Lặc

Đá vôi

GP số 429 ngày 06/11/2015

84,820

28 năm 8 tháng

850.000

30,000

48

Công ty TNHH Phúc Hương

SN 21, phố Bắc Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

Cao Thịnh, Ngọc Lặc

Đá vôi

GP số 153 ngày 15/4/2016

12,469

17 năm 9 tháng

174,863

10,000

49

Công ty TNHH MTV Z 11

284 Bà Triệu, phường Đông Thọ, tp Thanh Hóa

Cao Thịnh, Ngọc Lặc

Đá vôi

GP số 175 ngày 04/5/2016

26,312

29 năm 3 tháng

580,529

20,000

50

Cty TNHH Hưng Tiến

Nhà Ông Trịnh Minh Tiến, thôn 1, xã Yên Phong, huyện Ngọc Lặc

Cao Thịnh, Ngọc Lặc

Đá vôi

Gp số 232 ngày 21/6/2016

28,600

29 năm 8 tháng

351,560

12,000

51

Công ty CP Việt Thanh VnC

92 Đại lộ Lê lợi, phường Đông Hương, tp Thanh Hóa

Cao Ngọc

đá bazan

GP số 334 ngày 07/9/2016

28,764

15 năm

117,.600

8,000

52

DN TN Khánh Thành

Xóm Quang, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa

Lộc Thịnh, Ngọc Lặc

Đá vôi

Gp số 387 ngày 21/10/2016

59,385

30 năm

442,528

15,000

53

Công ty TNHH Đá Thành Minh

Xã Quý Lộc, huyện Yên Định

Lộc Thịnh, Ngọc Lặc

Đá vôi

Gp số 405 ngày 03/11/2016

45,000

29 năm 5 tháng

578,098

20,000

54

HTX VLXD Hưng Tiến

Thôn Yên Doãn, Xã Đông Yên, Huyện Đông Sơn, Tỉnh Thanh Hoá

Quang Trung, Ngọc Lặc

đá gabro

Gp số 468 ngày 13/12/2016

20,000

10 năm 6 tháng

109,554

100,002

55

Công ty CP KDVT&XD Hồng Ngọc

xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc

xã Kiên Thọ, huyện Ngọc lặc

đất sét

Gp số 211 ngày 25/5/2017

63,579

20 năm

383,500

20,000

56

Công ty TNHH Thiên Phú Sơn

Khu Núi, đội 61, xã Cao Thịnh , huyện Ngọc Lặc

Cao THịnh, huyện Ngọc lặc

đá vôi

Gp số 202 ngày 24/5/2017

18,633

30 năm

558,276

19,000

57

Công ty TNHH Bình Mai Anh

Nhà Ông Trịnh Văn Tùng, tiểu khu 12, thị trấn Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa

Xã Phùng Giáo, Phùng Minh, Ngọc Lặc

cát

406 ngày 09/11/2016

24,000

03 năm

7,800

2,600

58

Công ty CP ĐTXD&TM Sơn Vũ

Lô G1.6 MBQH số 80/XD-UBND, khu đô thị Bắc Cầu Hạc, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hoá

Phùng Minh, Phúc Thịnh, Huyện Ngọc Lặc

Cát

414 ngày 01/11/2017

27

03 năm

20,628

6,876

 

HUYỆN CẨM THỦY

 

 

 

 

 

 

 

 

59

Doanh nghiệp tư nhân Hải Sâm

xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa

xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy

Đá vôi

Giấy phép số 15/GP-UBND ngày 23/01/2014

15,099

30

237,480

8,000

60

Công ty TNHH Vân Lộc

xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy

núi Thôn Dò, xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy

Đá vôi

Giấy phép số 279 ngày 06/8/2014

42,819

30 năm

441,000

15,000

61

Cty TNHH MTV Tân Thành 2

89, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

núi Thung Đô, xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy

Đá vôi

Giấy phép số 193/GP- UBND ngày 20/5/2014

20,000

16 năm

480,000

30,000

62

Công ty TNHH Hiền Hưng

Nhà ông Trịnh Xuân Hiền, phố Cửa Hà, Cẩm Phong, Cẩm Thủy

núi Đồi Côn, xã Cẩm Giang huyện Cẩm Thủy

Đá vôi

Giấy phép 236 ngày 27/6

28,328

24 năm 2 tháng

475,000

20,000

63

Doanh nghiệp tư nhân Quý Lương

97 đường Ỷ Lan, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa

Cẩm Quý, Cẩm Thủy

Đá vôi

Giấy phép số 455 ngày 08/12/2014

21,460

30 năm

236,000

8,000

64

Công ty TNHH Anh Tuấn

số nhà 98 phố Tân Sơn, phường An Hoạch, tp Thanh Hóa

Cẩm Quý, Cẩm Thủy

Đá vôi

Giấy phép số 74 ngày 09/02/2015

13,600

29 năm

284,653

10,000

65

Công ty TNHH Hoàng Nhân

Số nhà 84, khối 6, thị trấn rừng Thông, huyện Đông Sơn

Cẩm Quý, Cẩm Thủy

Đá vôi

Giấy phép số 61 ngày 04/02/2016

19,760

29 năm

228.000

8,000

66

Công ty CP Thương mại xuất khẩu Bảo Duy

SN 170 Cao Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

Cẩm Liên, Cẩm Thủy

đá vôi

GP số 419 ngày 03/11/2015

28,054

29 năm 6 tháng

872.157

30,000

67

Công ty CP SX&TM tự Lập

Cụm CN làng nghề xã Đông Hưng, TP Thanh Hóa

Cẩm Quý, Cẩm Thủy

Đá vôi

Giấy phép số 482 ngày 07/12/2015

24,715

29 năm 9 tháng

589.748

20,000

68

Hợp tác xã Nam Thành

Nhà ông Nguyễn Văn Châm, thôn Chanh, xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy

Cẩm Thành, Cẩm Thủy

đá vôi

Giấy phép số 36 ngày 25/01/201 6

25,459

30 năm

356,000

12,000

69

Công ty TNHH Tân Hồng Phúc

Xóm Cộng, xã Đông Tân, thành phố Thanh Hóa

Cẩm Thành, Cẩm Thủy

Đá vôi

180/GP-UBND ngày 09/5/2016

59,524

30 năm

59,000

20,000

70

Công ty CP SX&TM tự Lập

Cụm CN làng nghề xã Đông Hưng, TP Thanh Hóa

Cẩm Lương

Đá vôi

GP số 293 ngày 21/7/2017

41,090

30 năm

530,987

18,000

71

Cty CP Thọ Nam Sơn

Tầng 2, nhà 408, Lê Lai, Đông Sơn, TP Thanh Hóa

115, Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy

cát

124 ngày 10/04/2014

74,250

10 năm

49,887

5,000

72

Công ty TNHH MTV Thái Dương

Thôn Thành Long, xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy

121 Cẩm Thành, Cẩm Thủy

cát

74 22/02/2016

74,196

6 năm 3 tháng

87,233

14,200

 

HUYỆN TĨNH GIA

 

 

 

 

 

 

 

 

73

Công ty TNHH Tùng Lâm

100, đường Trường Thi, phường Trường Thi, TP Thanh Hóa.

xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 374/GP-UBND ngày 25/9/2015

9,982

2 năm 7 tháng

211,377

80,000

74

Công ty XD và Sản xuất VLXD Bình Minh

xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

núi Gáo, xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 180/GP-UBND ngày 10/10/2013

142,328

30 năm

1,800,000

60,000

75

Cty CP Licogi 15

44, Đường Trần Phú, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 167/GP-UBND ngày 05/5/2014

35,099

23 năm

674,953

30,000

76

Cty TM Dầu khí Thành Phát

SN 144A, đường 4 - Khu liên kế Tân Hương, phường Đông Hương, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

núi Gò Trường, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 135/GP-UBND ngày 17/4/2014

46,000

29 năm

830,026

30,000

77

Công ty CP Đại Lâm

Thôn Trường Thanh, xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

xã Trường Lâm, Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép 232 ngày 26/6/2014

15,984

9 năm

170,000

20,000

78

Công ty TNHH Trung Nam

Thôn Tân Phúc, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

núi Hang Làng, xã Tân Trường huyện Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 251 ngày 11/7/2014

54,975

11 năm

640,200

60,000

79

Cty TNHH MTV Tân Thành 6

Phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

núi Gáo, xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 440 ngày 28/11/2014

100,203

30 năm

1,450,000

50,000

80

HTX Vận tải kinh gia

Xã Tân Trường, Tĩnh Gia

núi Gáo, xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 10 ngày 08/01/2015

45,625

15 năm

874,831

60,000

81

Công ty CP ĐT&PTHT Nghi Sơn

Khu CN Luyện kim Nghi Sơn, xã Hải Thương, huyện Tĩnh Gia

Xã Hải Yến và xã Hải Thương, huyện Tĩnh Gia

Đất san lấp

Giấy phép số 23 ngày 15/3/2013

1,547,41 4

10 năm

7,000,000

700,000

82

Tổng Công ty ĐTXDTM Anh Phát

306 Bà Triệu, phường Đông Thọ, tp Thanh Hóa

Xã Tùng Lâm và xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Đất san lấp

GP số 214 ngày 26/5/2017

220,000

02 năm

704,129

370,000

83

Công ty TNHH TM&XNK Nam An

số 01 B, Tô Vĩnh Diện, phường Điện Biên, tp Thanh Hóa

Phú Lâm, Tĩnh Gia

Đất san lấp

GP số 246 19/6/2015

118,000

02 năm

90,000

450,000

84

Công ty CP Phú Nam Sơn

336 Trường Thi, phường Điện Biên, tp Thanh Hóa

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 258 ngày 29/6/2015

150,993

20 năm

3,859,632

200,000

85

Công ty CP ĐTXD TM Thịnh Trường

 

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 346 ngày 27/8/2015

33,566

29 năm 10 tháng

740,291

25,000

86

Công ty TNHH XDGTTL Giang Sơn

Thôn Ninh Sơn, xã Trường Lâm, huyện TĨNH Gia

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 349 ngày 31/8/2015

57,000

19 năm 1 tháng

1,671,524

90,000

87

Công ty CP Trường Sơn

Xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

xã Trường Lâm, huyên

Đất sét

Giấy phép số 344 ngày 27/8/2015

39,372

20 năm

256,483

13,000

88

Công ty TNHH Hà Thành

QL 1A, phường Phú Sơn, thị xã Bỉm Sơn

xã Trường Lâm, huyên

Đất san lấp

Giấy phép số 111 ngày 24/3/2016

90,700

17 năm 11 tháng

444,796

25,000

89

Công ty CP Hoàng Trường

Thôn Hòa Lâm, xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

Đá vôi

Giấy phép số 402 ngày 19/10/2015

19,500

20 năm 6 tháng

360,822

18,000

90

Tổng Công ty ĐT PT đô thị - CTCP

 

xã Hùng Sơn, huyện Tĩnh Gia

Đá sét kết

Giấy phép số 386/GP-UBND ngày 05/10/2015

35,000

29 năm 9 tháng

64,757

2,200

91

Công ty CP 471

số 9, đường Trần Nhật Duật, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

xã Trường Lâm

Đá vôi

Giấy phép số 460 ngày 27/11/2015

55,000

30 năm

1,180,000

40,000

92

Công ty TNHH Phúc Lộc Gia

Thôn Tân Phúc, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đá vôi

GP số 140 ngày 08/4/2016

30,000

30 năm

1,180,000

40,000

93

Cty CP Phú Nam Sơn

Thôn Tân Phúc, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đá vôi

Gp số 234 ngày 23/6/2016

126,248

đến ngày 21/01/201 45

5,130,000

180,000

94

Công ty CP Licogi13- VLXD

tầng 1, đơn nguyên A, tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân CHính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đá vôi

GP số 344 ngày 14/9/2016

125,927

12 năm 9 tháng

3,752,257

300,000

95

Công ty CP XDTM tổng hợp Nghi Sơn

xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đá vôi

Gp số 478 ngày 19/12/2016

34,014

20 năm 4 tháng

597,818

30,000

96

Công ty TNHH Trung Nam

xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đá vôi

Gp số 456 ngày 08/12/2016

61,903

đến ngày 13/12/201 9

không quá 900.000

300,000

97

Công ty CP Khoáng sản Fecon Hải Đăng

xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia và xã thanh Kỳ, huyện Như thanh

Đá vôi

GP số 499 ngày 30/12/2016

193,552

14 năm 6 tháng

4,950,168

350,000

98

Công ty TNHH XDTMSX&VT Thế Trường

Núi Gáo, thôn Tân Lập, Xã Trường Lâm, Huyện Tĩnh Gia

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đá vôi

Gp số 292 ngày 21/7/2017

49,581

đến ngày 30/3/2045

830,000

30,000

99

Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hoàng Ân

số 14 Ngô Từ, phường Lam Sơn, TP.Thanh Hóa

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đất san lấp

GP số 122 31/3/2016

69,827

02 năm

400,000

200,000

100

Công ty TNHH Thạch Trung

số 14 Ngô Từ, phường Lam Sơn, TP.Thanh Hóa

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đất san lấp

GP số 61 07/2/2017

69,989

Đến ngày 24/6/2018

96,000

48,000

101

Công ty TNHH Ba Đình

Số 43, Tổ 4, Khu phố 2, Phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn , tỉnh Thanh Hóa

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đất san lấp

283 27/7/2016

45,000

02 năm

261,298

130,648

102

Công ty CP TĐ XD Miền Trung

Số 479 Trần Hưng Đạo, phường Nam Ngạn, TP Thanh Hóa

Tân Trường, Tĩnh Gia

Đất san lấp

324 29/8/2016

74,661

02 năm

300,000

150,000

 

HUYỆN HÀ TRUNG

 

 

 

 

 

 

 

 

103

Công ty TNHH Châu Quý

Xã Hà Tân, huyện Hà Trung

xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 28/GP-UBND ngày 13/02/2014

61,640

30 năm

450,000

15,000

104

HTX Đồng Minh

Xóm Bắc, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

xã Hà Sơn, huyện Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 278 ngày 06/8/2014

15,000

27 năm

210,827

8,000

105

DN TN Huyền Quý

Xóm Quang, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa

xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung

Đất, đá

Giấy phép số 416 ngày 06/11/2014

20,000

23 năm

181,000

8,000

106

Hợp tác xã Công nghiệp Thạch Bền

Nam Thôn 1, xã Hà Tân, huyện Hà Trung

xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 430 ngày 21/11/2014

31,485

28 năm 5 tháng

416,007

15,000

107

HTX CN Tân Sơn

Thôn Tam Quy 3, xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Hà Tân, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 485 ngày 27/12/2014

33,450

30 năm

355,200

12,000

108

DN TN Tuấn Hiền

khu phố 3, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Hà Tân, Hà Trung

Đá Spilit

Giấy phép số 441 ngày 28/11/2014

15,000

12 năm

228,573

20,000

109

Công ty CP Loan Dương

Xóm 5, xã Hà Châu, huyện Hà Trung

Hà Tân, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 472 ngày 17/12/2014

23,024

24 năm 2 tháng

470,000

20,000

110

Công ty CP Hồng Phúc

Khu CN Hà Phong, huyện Hà Trung

Hà Đông, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 02/GP-UBND ngày 06/01/2015

28,300

19 năm 6 tháng

188,000

10,000

111

Công ty CP sản xuất nguyên vật liệu Hà Trung

Số nhà 122 tiểu khu 6, thị trấn Hà Trung

Hà lai, Hà Trung

đá silic

Giấy phép số 11 ngày 08/01/2015

22,000

12 năm

236,600

20,000

112

Công ty TNHH Tiến Thịnh

29 Trường Thi, phường Trường Thi, tp Thanh Hóa

Hà Long

Đá vôi

Giấy phép số 479 ngày 22/12/2014

25,391

17 năm 9 tháng

176,132

10,000

113

HTX CN Đông Đình

xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Hà Tân, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 122 ngày 27/3/2015

24,177

20 năm 6 tháng

602,920

30,000

114

Công ty TNHH Thanh Thanh Tùng

Xóm Quang, xã Đông Hưng, TP Thanh Hóa

Hà Sơn, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 141 ngày 17/9/2013

41,194

30 năm

545,000

21,800

115

DN TN Tân Hải

Thôn Tam Quy 3, xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Hà Tân, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 208 ngày 27/5/2015

30,480

20 năm

355,200

12,000

116

Công ty Đá Cúc Khang

119 Đội Cung, p Đông Thọ, tp Thanh Hóa

hà Sơn, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 210 ngày 28/5/2015

12,560

10 năm 8 tháng

175,755

8,000

117

DN Tn Quý Trọng

128 Cao Sơn, phường An Hoạch, tp Thanh Hóa

hà Sơn, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 274 ngày 13/7/2015

25,960

29 năm 8 tháng

350,400

12,000

118

DNTN Long Linh

Thôn Hang Châu, xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Hà Tân, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 388 ngày 07/10/2015

27,000

30 năm

297,489 đá; đất: 11,169

10,000

119

Công ty TNHH Hồng Phượng

khu 5, phường Phú SƠn, thị xã Bỉm Sơn

Hà Tân, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 401 ngày 19/10/2015

28,848

16 năm 9 tháng

457,671

30,000

120

công ty TNHH MTV Tân Thành 2

89 Cao Sơn, phường An Hoạch, tp Thanh Hóa

hà Sơn, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 324 ngày 13/8/2015

60,506

29 năm 7 tháng

873,000

30,000

121

HTX CN Hoàng Ánh

Khu CN Hà Phong, huyện Hà Trung

Hà Đông, Hà Trung

Đá vôi

Giấy phép số 394 ngày 13/10/2015

12,400

8 năm 6 tháng

64,239

8,000

122

Hợp tác xã Công nghiệp Tân Sơn

ông Nguyễn Văn Quyết, thôn Tam Quy 3, xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Hà Tân, Hà Trung

Đá spilit

Giấy phép số 480 ngày 07/12/2015

21,000

20 năm 6 tháng

262,152

9,000

123

Công ty TNHH Đức Cường

Thôn 3, xã Hà Vinh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

Hà Ninh, Hà Trung

đất san lấp và tận thu đá silic

Giấy phép số 50 ngày 03/02/2016

33,200

30 năm

600,000

30,000

124

Doanh nghiệp tư nhân Thành Đồng

Thôn Đô Mỹ, xã Hà Tân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

Hà Tân, Hà Trung

mỏ đá vôi

GP số 174 ngày 04/5/2016

41,830

30 năm

442,500

15,000

125

Tổng Công ty ĐT PT đô thị - CTCP

25 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên

Hà Ninh, Hà Trung

đất

Gp số 285 ngày 29/7/2016

20,000

Đến ngày 31/12/2020

220,000

công suất theo từng năm

126

DN TN XD Xuân Trường

Số 16 đường Xuân Thành, phường Tân Thành, Thành phố Ninh Bình

Hà Ninh, Hà Bình, Hà Trung

Đất san lấp

GP số 217 07/6/2016

51,332

02 năm

100,000

50,000

127

Công ty TNHH Hoàng Tuấn

Khu Cn Hoàng Long, thành phố Thanh Hóa

Hà Tân, Hà Trung

đá vôi

GP số 326 ngày 29/8/2016

30,400

30 năm

737,500

25,000

128

Công ty TNHH Châu Quý

Xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Hà Tân, Hà Trung

đá spilit

GP số 488 ngày 26/12/2016

61,398

30 năm

703,488

24,000

129

Hợp tác xã CN Đông Đình

xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Hà Tân, Hà Trung

đá spilit

GP số 404 ngày 03/11/2016

35,000

30 năm

442,421

15,000

130

Công ty CP SX&TM Lam Sơn

khu phố 9, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Hà Vinh, Hà Trung

đất sét

GP số 489 ngày 26/12/2016

40,000

12 năm 6 tháng

147,007

12,000

131

DN TN Tuấn Hiền

khu phố 3, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Hà Long, Hà Trung

đất giàu sắt

GP số 83 ngày 28/01/2017

20,000

04 năm

95,937

25,000

132

Công ty TNHH Mạnh Trang

Số nhà 78 khối 3, Thị trấn Rừng Thông, Huyện Đông Sơn, Tỉnh Thanh Hoá.

Hà Tân, Hà Trung

đá vôi

GP số 95 ngày 30/3/2017

48,980

30 năm

591,690

20,000

133

Công ty CP Gạch ngói và Thương mại Hà Bắc

Số 07, Ngách 2, Ngõ 1774, Đường Quang Trung, Tổ 19, Phường Nam Sơn, Thành phố Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình

Hà Tiến

Đất sét

Gp số 210 ngày 25/5/2017

25,850

10 năm

121,168

13,000

134

Công ty TNHH Thanh Hải

Xã Hà Long, huyện Hà Trung

Hà Long

Đá vôi

GP số 387 ngày 09/10/2017

29,700

03 năm

81,000

27,000

135

Công ty TNHH DV ĐT &PT Mạnh Quang

thôn 4 - Xã Hà Ninh - Huyện Hà Trung - Thanh Hoá

Hà Ninh

đất san lấp

397 ngày 19/10/2017

30,000

02 năm

80,000

40,000

 

THỊ XÃ BỈM SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

136

Cty TNHH Quế Sơn

P Ba Đình, TX Bỉm Sơn

phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn

đá vôi

Giấy phép số 237/GP-UBND ngày 30/6/2014

28,561

14 năm 6 tháng

210,059

15,000

137

Cty TNHH Vôi Việt Nam

phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

đá vôi

Giấy phép số 146/GP-UBND ngày 23/4/2014

521,300

Đến ngày 17/02/203 9

11,250,000

450,000

138

Công ty CP Bỉm Sơn Viglacera

Đường Trần Phú, khu phố I, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn

xã Hà Lan, thị xã Bỉm Sơn

Đất sét

Giấy phép 480 ngày 22/12/2014

85,897

19 năm

418,727

23,000

139

Công ty TNHH Hồng Phượng

Phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn

Phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn

Đá vôi

171 28/4/2017

27,532

02 năm

30,000

15,000

140

Công ty CP Giống gia súc Thanh Ninh

Khu phố 8, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Đá vôi

GP số 203 ngày 27/5/2016

48,503

26 năm 8 tháng

1,156,174

45,000

141

Công ty TNHH MTV Thành Công

số 5, Khu CN Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Đất san lấp

GP số 347 08/9/2017

20,000

02 năm

190,000

95,000

142

Công ty TNHH Thương mại Cường Giang

Số 89, Nguyễn Đức Cảnh, khu phố 8, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn.

Phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Đất san lấp và đất giàu sắt làm PGXM

Giấy phép số 46 ng20/01/2017

79,250

30 năm

774,698

26,000

143

Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mại Bắc Nam

Số 01, Nơ 1, khu đô thị Đông Bắc Ga, thành phố Thanh Hóa.

phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Đất san lấp

497 23/12/2015

15,726

02 năm (XDCB: 02 tháng)

80,000

40,000

144

Công ty CP Gạch Bắc Sơn

nhà máy gạch bắc Sơn, phường bắc sơn, thị xã Bỉm Sơn

phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Tận thu đất, đá thải trong quá trình xây dựng nhà máy gạch

112 25/3/2016

23,000

02 năm

192,000

96,000

145

Công ty CP Vận tải thủy bộ và TM hương Xuân

SN 41 Đại lộ Lê Lợi - Thành phố Thanh Hóa

Phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Đất san lấp và đất giàu silic làm PGXM

Gp số 72 ngày 16/02/2017

50,000

15 năm

387,277

26,000

146

Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản ĐTC

tổ 6, khu phố 3, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn

Phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Đất san lấp và đất giàu silic làm PGXM

Gp số 372 ngày 06/10/2016

12,000

10 năm 6 tháng

147,447

15,000

147

Công ty TNHH XD&TM TH Quang Tuấn

Tổ 7, khu 4, Phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn

phường Đông Sơn, tx Bỉm Sơn

đất san lấp

155 21/4/2017

16,000

02 năm

120,000

60,000

148

Công ty CP VLXD Bỉm Sơn

Số 9 Nguyễn Văn Cừ, Phường Ngọc Trạo, Thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hoá

phường Ngọc Trạo và Phường Bắc Sơn

đất sét làm gạch tuynel

GP số 239 ngày 08/6/2017

31,506

7 năm

58,500

9,000

149

Công ty TNHH Long Sơn

Số 6, Đường Voi Phục, Phường Trung Sơn, Thành phố Tam Điệp, Ninh Bình

phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Đất san lấp và đất giàu silic làm PGXM

GP số 285 ngày 13/7/2017

68,819

10 năm

1,347,961

142,000

 

HUYỆN NHƯ XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

150

Công ty TNHH Đá ốp lát Hoan Liên

số 168, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa

xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân

Đá vôi

Giấy phép số 138/GP-UBND ngày 09/4/2015

20,811

30 năm

353,996

12,000

151

Công ty TNHH ĐT và PT Lâm nghiệp và XD Thành Đạt

Khu phố I, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân

xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân

Đá vôi

Giấy phép số 03/GP-UBND ngày 06/01/2015

30,616

29 năm 01 tháng

353,516

12,500

152

Cty TNHH Cường Vinh

Thôn Lúng, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân

Bình Lương, Như Xuân

Đá vôi

Giấy phép số 112 ngày 13/3/2015

28,600

29 năm

341,980

12,000

153

DN TN Trần Hoàn

xã Đông Hưng, tp Thanh Hóa

Mỏ đá xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân

Đá vôi

Giấy phép số 192 ngày 15/5/2015

34,000

29 năm 9 tháng

351,647

12,000

154

Trại giam Thanh Lâm

thôn Thăng Bình, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân

Mỏ đá xã xuân Quỳ, huyện Như Xuân

Đá vôi

GP số 252 ngày 24/6/2015

35,780

30 năm

594,460

20,000

155

DN TN Bình Tùng

xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân

xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân

Đá vôi

Giấy phép số 240 ngày 15/6/2015

27,630

28 năm 4 tháng

420,000

15,000

156

Công ty TNHH Yên Bình

48 Cao Sơn, phường An Hoạch, tp Thanh Hóa

Xã Thanh Phong, huyện Như Xuân

Đá vôi

Giấy phép số 279 ngày 13/7/2015

20,883

30 năm

355,920

12,000

157

Công ty CP Cao lanh Như Xuân

xã Yên Lễ, huyện Như Xuân

Yên Lễ, Như Xuân

đất làm phụ gia sx phân bón

Giấy phép số 285 ngày 21/7/2015

14,992

29 năm 6 tháng

204,187

7,000

158

HTX Thành Công

thôn Nhà Máy, xã Bãi Trành, huyện Như Xuân

Xuân Bình, Như Xuân

Đá vôi

Giấy phép số 366 ngày 16/9/2015

39,725

29 năm 8 tháng

588,063

20,000

159

Công ty CP ĐTPT Vicenza

Lô A, Khu CN Lễ Môn, tp Thanh Hóa

Yên Lễ, Như Xuân

Đá cát kết, sét kết

Giấy phép số 493 ngày 22/12/2015

16,851

18 năm 6 tháng

36,393

2,000

160

Công ty TNHH Minh Hoàn

161 Nam Sơn, Phường An Hoạch, tp Thanh Hóa

Thanh Lâm

ĐÁ vôi

GP số 432 ngày 23/11/2016

22,394

30 năm

413,022

14,000

161

Công ty CP Khai thác và chế biến đá Thanh Sơn

Số 135 phố Trung Sơn, Phường An Hoạch, Thành phố Thanh Hoá

Thanh Xuân

Đá vôi

GP số 38 ngày 17/01/2017

35,158

30 năm

531,290

18,000

 

HUYỆN VĨNH LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

162

Tổng Cty Đầu tư Hà Thanh - CTCP

142A Lê Thánh Tông TP Thanh Hóa

xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc

Đá vôi

Giấy phép số 266 ngày 28/7/2014

30,000

30 năm

186,507

30,000

163

HTX Khai thác chế biến đá Vĩnh Minh

Xóm 7, Vĩnh Minh - Vĩnh Lộc

Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc

Đá vôi

Giấy phép số 303 ngày 25/8/2014

30,334

20 năm 2 tháng

294,387

15,000

164

Doanh nghiệp tư nhân Hiền Thuận

Xóm Quang, xã Đông Hưng, TP Thanh Hóa

xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc

Đá vôi

Giấy phép số 361/GP-UBND ngày 07/10/2014

63,300

30 năm

595,000

20,000

165

Công ty CP XD Tân Sơn

Km 12, Quốc lộ 217, khu CN Đá hoa xuất khẩu, xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc

Xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc

Đá vôi

Giấy phép số 65 ngày 05/02/2015

25,940

14 năm

200,442

15,000

166

DN TN Hải Sâm

xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc

Đá vôi

Giấy phép số 139 ngày 09/4/2015

15,000

19 năm 6 tháng

84,381

4,500

167

Công ty CP Vĩnh Hòa

Xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Lộc

Xã Vĩnh An và xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lôck

Đá vôi

Giấy phép số 221 ngày 02/6/2015

33,966

29 năm 10 tháng

237,418

8,000

168

Công ty CP XD Đô thị 5

25 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, tp Thanh Hóa

xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 382/GP-UBND ngày 30/9/2015

35,000

30 năm

1,009,223

34,000

169

Công ty TNHH MTV Quỳnh Kim

xóm Thắng Sơn, xã Đông Hưng, TP Thanh Hóa

xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 488 ngày 14/12/2015

30,000

30 năm

325,559

11,000

170

Công ty TNHH Đông Hải PT

15B, Hải Thượng Lãn Ông, phường Đông Vệ, TP Thanh Hóa

Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc

Đất san lấp và đá spilit làm VLXD thông thường

Giấy phép số 454 ngày 20/11/2015

32,000

29 năm 10 tháng

591,940

20,000

171

Tổng Công ty Đầu tư Hà Thanh - CTCP

142A Lê Thánh Tông TP Thanh Hóa

Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc

Đá vôi

GP số 226 ngày 13/6/2016

60,000

30 năm

746,611

25,000

172

Công ty CP SX&TM Lam Sơn

khu phố 9, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc

Đất sét

347 ngày 16/09/2016

51,266

30 năm

341,437

11,500

173

Công ty TNHH SX đá Thái Bình Dương

04B phố Quan Sơn, phường an Hoạch, tp Thanh Hóa

Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc

Đá spilit

GP số 381 ngày 13/10/2016

30,000

30 năm

532,395

18,000

174

Công ty CP ĐT AMD Group

Tầng 1, tòa nhà Việt úc, khu đô thị Mỹ ĐÌnh 1, phường Cầu Diễn, quận Nam từ Liêm, Hà Nội

Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc

Đá vôi

Gp số 395 ngày 27/10/2016

76,380

30 năm

2,065,083

70,000

175

Công ty TNHH MTV tân Thành 1

Số 136 Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa

xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc

Đất san lấp

GP số 386 ngày 20/10/2016

 

02 năm

 

52,000

176

Công ty CP Hoàng Kỳ

Ô 15 BT4 Khu đô thị Đông Bắc Ga, phường Đông Thọ - TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc

Đất san lấp

Gp số 382 ngày 18/10/2016

 

02 năm

 

35,500

177

DN Tn Hải Sâm

xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc

Đá vôi

Gp số 431 ngày 23/11/2016

83,000

30 năm

823,836

28,000

178

Công ty TNHH ĐTXD&TM Bắc Nam

Số 01, Nơ 1, khu đô thị Đông Bắc Ga, thành phố Thanh Hóa

Vĩnh Hòa, Vĩnh Lộc

Đất san lấp

449 ngày 02/12/2016

 

02 năm

 

45,000

179

Công ty CP TVĐTXD Trường Phát

SN 155 Yết Kiêu, Phường Đông Sơn, Thành phố Thanh Hoá, Thanh Hoá

Vĩnh Hòa, Vĩnh Lộc

Đất san lấp

GP số 14 06/01/2017

 

02 năm

 

150,000

180

Công ty CP Bắc Hùng Phát

thôn Đồng Cán, thôn Duyên Lộc, Xã Định Hải, Huyện Yên Định

Vĩnh Hòa, Vĩnh Lộc

Đất san lấp

Gp số 99 14/3/2017

 

02 năm

 

45,000

181

Công ty CP Dịch vụ TM&XD Quang Minh

Số nhà 37, Phường Trường Thi, Thành phố Thanh Hoá,

Vĩnh Hùng, Vĩnh Lộc

Đất san lấp

GP số 122 30/3/2017

 

02 năm

 

40,000

182

Công ty CP Vận tải thủy bộ và TM Hương Xuân

SN 41 Đại lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa

Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc

Đá vôi

Gp số 243 ngày 09/6/2017

52,662

30 năm

740,466

25,000

183

Cty CPTM Đức Lộc

06/08, Đặng Tiến Đông, Đông Thọ, TP Thanh Hóa

30, Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc

cát

222 ngày 23/06/2014

64,585

13 năm 8 tháng

272,615

20,000

184

Cty TNHH Minh Chung

Thôn Nhật Quang, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc

18, Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc

cát

148 ngày 26/04/2014

70,000

15 năm

251,263

17,000

 

HUYỆN THƯỜNG XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

185

Công ty TNHH Thạch Bảo Phong

Số 2B Triệu Quốc Đạt TP Thanh Hóa

xã Tân Thành, huyện Thường Xuân

Đá vôi

Giấy phép số 298 ngày 21/8/2014

23,644

30 năm

300,000

10,000

186

Tổng Công ty ĐT PT đô thị - CTCP

05 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, tp Thanh Hóa

xã Xuân Lộc, huyện Thường Xuân

Đá sét bột kết phong hóa

GP số 372 ngày 23/9/2015

37,960

29 năm 8 tháng

111,378

3,800

187

Công ty CP Tân Thường Xuân

Thôn Thành Lai, xã Tân Thành, huyện Thường Xuân

xã Tân Thành, huyện Thường Xuân

Đá vôi

492 ngày 16/12/2015

33,400

29 năm

341,760

12,000

189

Công ty CP XD VT Tân Xuân

Thôn 1 Thống Nhất, Xã Xuân Dương, Huyện Thường Xuân,

xã Vạn Xuân, huyện Thường Xuân

Đá ryolit

Gp số 183 ngày 09/5/2017

46,453

30 năm

884,683

30,000

190

Công ty TNHH năm Dũng

Thôn Thành Tiến, xã Xuân Cao,Thường Xuân

Xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân

Đá vôi

Gp số 264 ngày 28/7/2014

14,490

19 năm 4 tháng

224,293

12,000

191

Công ty TNHH Khai thác khoáng sản Bình Đức

thôn Trung Tiến, Xã Xuân Cao, Huyện Thường Xuân

Thọ Thanh và Xuân Cao, huyện Thường Xuân

Cát

420 ngày 06/11/2017

Mỏ: 5,000; Bãi: 1,200

03 năm

7,500

3,000

 

HUYỆN NHƯ THANH

 

 

 

 

 

 

 

 

192

HTX Dịch vụ vận tải mộc dân dụng Quang Huy

Xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

thôn Xuân Hưng, xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

Đá vôi

Giấy phép số 294 ngày 19/8/2014

20,000

19 năm 7 tháng

286,250

15,000

193

Cty TNHH Anh Việt Hương

Khu phố 2,Thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh

xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh

Đá vôi

Giấy phép số 420 ngày 07/11/2014

40,000

25 năm

610,000

25,000

194

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Trường An

Khối 8, phường Quỳnh Thiện, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Đất san lấp và tận thu đá phiến sét đen

Giấy phép số 336 ngày 20/8/2015

80,748

21 năm 5 tháng

631,442

30,000

195

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Trường An

Khối 8, phường Quỳnh Thiện, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

núi Hòn Boi, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Đá vôi

Giấy phép số 423 ngày 12/11/2014

68,000

13 năm 7 tháng

529,924 tấn

40.000 tấn

196

Công ty TNHH Hà Thành

phường Phú Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Thanh Kỳ, như Thanh

đá bazan

Giấy phép số 272 ngày 10/7/2015

45,000

25 năm 2 tháng

749,655

30,000

197

Doanh nghiệp TN Phạm Văn Chung

Nhà ông Phạm Văn Chung, thôn Ngọc Chẩm, xã Thăng Long, huyện Nông Cống

Phúc Đường, Như Thanh

Đá vôi

Giấy phép số 314 ngày 07/8/2015

44,800

30 năm

507,110

17,000

198

Công ty CP ĐTPT Vicenza Lô A, Khu CN Lễ Môn, tp Thanh Hóa

Lô A, Khu CN Lễ Môn, tp Thanh Hóa

Xuân Khang, Như Thanh

Đá cát kết, sét kế

Gp số 373 23/9/2015

37,472

28 năm 6 tháng

86,185

37,472

199

HTX khai thác VLXD và DV Xuân Tiến

xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh

xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh

Đá vôi

Giấy phép số 73 ngày 9/02/2016

40,000

23 năm 6 tháng

460,537

20,000

200

Công ty TNHH Huy Hoàng

226 Quang Trung, phường Ngọc Trạo, TP Thanh Hóa

xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Đất san lấp và tận thu đá phiến sét đen

Giấy phép số 484 ngày 10/12/2015

96,632

15 năm 4 tháng

793,579

53,000

201

Công ty TNHH Huy Hoàng

226 Quang Trung, phường Ngọc Trạo, TP Thanh Hóa

núi Hòn Boi, Thanh Kỳ, như Thanh

Đá bazan

Giấy phép số 63 ngày 04/02/2016

24,372

12 năm

453,201

40,000

202

Công ty CP Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa

SN 180, Tống Duy Tân, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa

xã Yên Lạc, huyện Như Thanh

đá bazan

152 ngày 15/4/2016

32,000

30 năm

383,500

13,000

203

Công ty Xây dựng công trình Việt Bằng

thôn Yên Bái, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh

Đất san lấp

162 27/4/2016

 

02 năm

 

 

204

Doanh nghiệp TN XD Đông Nghiệp

thôn Yên Bái, xã Tế Lợi, huyện Nông Cống

xã Hải Long, huyện Như Thanh,

Đất san lấp

GP số 182 ngày 11/5/2016

2,27 ha

02 năm

150,000

75,000

205

C ty TNHH ĐTXD Tiến Đạt Thanh Hóa

khu tập thể Nhà máy giấy Lam Sơn, xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống

xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh

Đất san lấp

202 26/5/2016

1,9 ha

02 năm

60,000

30,000

206

Công ty TNHH HHB

168 Phố Tây Sơn - Phường An Hoạch - Thành phố Thanh Hoá

Thanh Kỳ, Như Thanh

đá bazan

GP số 475 ngày 16/12/2016

57,781

17 năm 11 tháng

246,317

14,000

207

Công ty TNHH Hợp Phát

Số 45 Phùng Khắc Khoan, Phường Đông Vệ, Thành phố Thanh Hoá,

Thanh Tân và Thanh Kỳ

đá bazan

Gp số 154 ngày 19/4/2017

150,000

17 năm 7 tháng

655,157

38,000

208

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Trường An - Chi nhánh Thanh Hóa

Nhà bà Phạm Thị Nga, thôn Trường An, xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Đất san lấp và tận thu đá phiến sét đen.

336 20/8/2015

80,748

21 năm 5 tháng

778,753

30,000

209

Công ty TNHH SX VLXD Nam Thành

14 Nguyên Hồng, P Tân Sơn, Tp Thanh Hóa

Phượng Nghi

đất san lấp và thu hồi đất giàu silic làm PGXM

Gp số 219 ngày 29/5/2017

30,000

20 năm 2 tháng

720,014

36,000

 

HUYỆN THẠCH THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

210

CTY GT Công chính Thạch Thành

Khu phố I, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

xã Thạch Đồng, huyện Thạch Thành

Đá vôi

Giấy phép số 276 ngày 05/8/2014

28,642

21 năm 6 tháng

169,495

8,000

211

Công ty TNHH Nguyên Phú

Khu 5, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành

xã Thành Vân, huyện Thạch Thành

Đá vôi

Giấy phép số 190 ngày 15/5/2015

41,000

15

577,715

20,000

212

Công ty TNHH Đức Thành

Lô C7-2 KCN Tây Bắc Ga, phường Đông Thọ, tp Thanh Hóa

Thành Tân, Thạch Thành

Đất giàu sắt

GP số 368 ngày 21/9/2015

46,886

20 năm

277,410

14,000

213

Công ty TNHH Cao Tuấn Cường

Xã Ngọc Trạo, huyện Thạch Thành

403 19/10/2015

Đá vôi

GP số 403 ngày 19/10/2015

15,447

14 năm 6 tháng

214,609

15,000

214

Công ty TNHH Đức Thành

Lô C7-2 KCN Tây Bắc Ga, phường Đông Thọ, tp Thanh Hóa

Thành Thọ, Thạch Thành

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

Gp số 241 ngày 27/6/2016

13,011

05 năm 5 tháng

84,921

17,000

215

Công ty TNHH Nguyên Phú

Khu 5, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành

xã Thành Công và Thành Tân, huyện Thạch Thành

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

Giấy phép số 503 ngày 28/12/2015

93,516

16 năm

235,641

15,000

216

Công ty TNHH Ba Đình

Số 43, Tổ 4, Khu phố 2, Phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn , tỉnh Thanh Hóa

Xã Thành Tân và Thành Vân, huyện Thạch Thành

Đất san lấp có tận thu đất giàu sắt làm PGXM

83 01/3/2016

19,869

4 năm 4 tháng (XDCB: 4 tháng

75.330 (đất san lấp: 53.131; đất giàu sắt làm PGXM: 22.824)

18,500

217

Công ty TNHH MTV Mai Hương D-L

Xã Đồng Lộc, huyện Hậu Lộc

Thành Thọ, huyện Thạch Thành

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

GP số 328 ngày 29/8/2016

17,867

10 năm

155,701

16,000

218

Công ty CP Vật tư XD An pHát

105 Hàm Nghi, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Thành Long, Thành Tiến, huyện Thạch Thành

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

GP số 346 ngày 16/9/2016

54,047

11 năm

159,941

15,000

219

Công ty TNHH Hà Thành

Quốc lộ 1A, Phường Phú Sơn, Thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hoá,

Thành Kim, huyện Thạch Thành

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

GP số 467 ngày 13/12/2016

15,000

02 năm

50,000

25,000

220

Công ty TNHH TM&DVQT Minh Quang

Số nhà 363, Tổ 1 - Phường Tân Bình - Thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình

Thành An và Thành Trực, huyện Thạch Thành

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

GP số 39 ngày 18/01/2017

50,169

05 năm

212,235

33,500

221

Công ty TNHH ĐT&TM Phúc An

Lô số 9, khu Công nghiệp Đình Hương, Tây Bắc Ga, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh hóa

Thành Tân và Thành Trực

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

GP số 06 ngày 03/01/2017

106,656

15 năm

451,856

31,000

222

Công ty CP CN Mỏ Thanh Hóa

Số 41, Nơ 1, Đông Bắc Ga, phường Đông Thọ, tp Thanh Hóa

Thành Vân, huyện Thạch Thành

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

Gp số 126 ngày 03/4/2017

51,880

09 năm

132,099

15,000

223

Công ty Cp Phương Anh Bỉm Sơn

Đường Nguyễn Đức Cảnh, khu 4, Phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hoá

Thành Thọ, Thành Tiến, huyện Thạch Thành

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

Gp số 159 ngày 25/4/2017

79,000

05 năm

168,261

55,000

224

Công ty TNHH Hợp Phát

45 Phùng Khắc Hoan, p Đông Vệ, tp Thanh Hóa

Thanh Vân, Thành Tâm, Thành Tiến

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

Gp số 209 ngày 25/5/2017

66,551

6 năm

207,263

38,500

225

Công ty TNHH Thiên Phú

Nhà Ông Phạm Ngọc Sáng,thôn Quyết Thắng, xã Quảng Thịnh, tp Thanh Hóa

Thành Vân, huyện Thạch Thành

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

Gp số 253 ngày 19/6/2017

4,958

1 năm 6 tháng

20,004

20,000

 

HUYỆN NÔNG CỐNG

 

 

 

 

 

 

 

 

226

Công ty TNHH SX&DVTM Thanh Hưng

Khu Đồng Sâm, Đông Vinh-TP Thanh Hoá

xã Tân Phúc, huyện Nông Cống

Đá vôi

Giấy phép số 310 ngày 29/8/2014

20,000

29 năm 6 tháng

348,000

12,000

227

HTX khai thác khoáng sản vận chuyển VL&XD Hoàng Sơn

Hoàng Sơn, Nông cống

xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống

Đá vôi

Giấy phép số 382 ngày 22/10/2014

18,240

29 năm 9 tháng

439,607

15,000

228

Doanh nghiệp tư nhân Hồng Ngọc

Thôn Hồi Cù, xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống

xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống

Đá vôi

Giấy phép số 44 ngày 30/01/2015

44,000

30 năm

586,670

20,000

229

Cty TNHH XD TM Hà Liên

Thôn 7, xã Tân Phúc, huyện Nông Cống

Tân Phúc, Nông Cống

Đá vôi

Giấy phép số 30 ngày 21/01/2015

20,000

20 năm 6 tháng

300,151

15,000

230

Công ty TNHH Xuân Hiếu

Thôn 2, xã Hoàng Giang, huyện Nông Cống

Hoàng Giang, Nông Cống

Đá vôi

Giấy phép số 76 ngày 11/02/2015

21,090

9 năm 6 tháng

89,858

10,000

231

Công ty TNHH SX&DVTM Thanh Hưng

Khu Đồng Sâm, Đông Vinh-TP Thanh Hoá

Hoàng Sơn, Nông Cống

Đá vôi

Giấy phép số 340 ngày 24/8/2015

15,200

16 năm 8 tháng

162,054

10,000

232

Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Thương mại Hoàng Huy

Xã Hoàng Sơn, huyện NÔNg Cống

Hoàng Sơn, Nông Cống

Đá vôi

Giấy phép số 333 ngày 19/8/2015

25,300

30 năm

448,420

15,000

233

Công ty TNHH Huy Hoàng

226- Quang Trung, TP Thanh Hóa;

Xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

413 ngày 28/10/2015

6,52 ha

15 năm 10 tháng

756.262 m3

48

234

Công ty TNHH Xây dựng dân dụng và Công trình giao thông

41 Đội Cung, phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa

Xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt làm PGXM

428 ngày 06/11/2015

4,85 ha

03 năm 8 tháng (XDCB: 02 tháng)

147.239 m3

48,500

235

Công ty CP TVĐTXD TM Anh Dũng

(02 đường Thanh Niên, phường Trường Sơn, thị xã Bỉm Sơn)

Trường Minh, Nông Cống

đất san lấp và tận thu đá silic

GP số 246 ngày 28/6/2016

39,256

19 năm

979,126

735,064

236

Công ty TNHH Đức Cường

Thôn 3, xã Hà Vinh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Yên Mỹ, Nông Cống

đá bazan

Gp số 325 ngày 29/8/2016

35,565

20 năm

984.002 tấn

50.000 tấn/năm

237

Công ty CP KSĐTXDTMTH Thanh Ba

Thôn Châu Giang,, Thị xã Sầm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá,

Tượng Sơn

đất san lấp, đất giàu sắt và quặng mangan

Gp số 461 ngày 09/12/2016

60,272

14 năm

412,286

30,000

238

Công ty TNHH Đồng Phú

Số 28 liền kề 11 Khu đô thị Đông Sơn, Phường An Hoạch, Thành phố Thanh Hòa

Tân Phúc

đá vôi

GP số 40 ngày 18/01/2017

57,103

30 năm

1,180,123

40,000

 

HUYỆN BÁ THƯỚC

 

 

 

 

 

 

 

 

239

Công ty CP Thủy điện Hoàng Anh Thanh Hóa

Thôn Điền Giang, xã Điền Lư, huyện Bá Thước

Mỏ đá xã Thiết Kế, huyện Bá Thước

Đá vôi

Giấy phép số 437 ngày 25/11/2014

25,126

03 năm

165,000

55,000

240

Công ty CP SX&TM Tự Lập

Cụm CN Làng nghề xã Đông Hưng, tp Thanh Hóa

Thiết Kế, Bá Thước

Đá vôi

Giấy phép số 469 ngày 16/12/2014

59,500

29 năm 10 tháng

588,338

20,000

241

Công ty TNHH HTV Khoáng sản Kim Phát

làng Tôm, xã Ái Thượng, huyện Bá Thước

Lương Nội, Bá Thước

quặng sắt

Giấy phép số 325 ngày 13/8/2015

254,079

15 năm 7 tháng

115,286 tấn

7,600

242

Công ty CP ĐT&XD Thiên Mã

Ái Thượng, Bá Thước

Điền Lư

Đá vôi

GP số 327 ngày 29/8/2016

55,331

30 năm

796,056

27,000

243

Công ty CP Xây dựng hạ tầng Hồng Kỳ

Nhà ông Lê Trí Kỳ, phố 3, thị trấn Càng Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa

Xã Thiết Kế, Thiết Ống, Bá Thước

cát

101 ngày 18/03/2016

75,040

3 năm 3 tháng

60,184

20,000

244

Công ty CP Mía đường Lam Sơn

Thị trấn Lam Sơn, Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Điền Trung

Đất sét

398 ngày 19/10/2017

178,870

15 nam 01 tháng

625,831

42,000

 

HUYỆN ĐÔNG SƠN VÀ TP THANH HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

245

DN TN Trần Hoàn

Cục Làng nghề núi Vức, xã Đông Vinh, TP Thanh Hóa

núi Vức, xã Đông Quang, huyện Đông Sơn

Đá vôi

Giấy phép 230 ngày 26/6/2014

62,905

29 năm 4 tháng

865,000

30,000

246

Cty CP bê tông thương phẩm Thanh Hóa

Thôn Đa Sý, xã Đông Vinh, TP Thanh Hóa

Đông Hưng, tp Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 335 ngày 23/9/2014

46,500

15 năm 7 tháng

849,994

60,000

247

Công ty TNHH Tân Thành 9

134 Cao Son- Phường An Hoạch, Đông Sơn

núi Vức, xã Đông Hưng và xã Đông Vinh, tp Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 265 ngày 28/7/2014

73,000

29 năm 2 tháng

859,790

30,000

248

Công ty TNHH Hải Lộc Thắng

khối 3, thị trấn Rừng thông, huyện Đông Sơn

núi Vức, Đông Vinh, tp Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 401 ngày 04/11/2014

27,326

09 năm

225,000

30,000

249

Công ty TNHH Trí Thư

số nhà 06 ngõ 468 Hải Thượng Lãn Ông, phường Đông Vệ, tp Thanh Hóa

Đông Nam, Đông Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 473 ngày 17/12/2014

33,400

29 năm 6 tháng

635,637

22,000

250

Hợp tác xã SXVLXD Đông Vinh

Xã Đông Vinh, TP Thanh Hóa

Đông Vinh, tp Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 64 ngày 05/02/2015

27,598

14 năm

403,500

30,000

251

Doanh nghiệp TN Khánh Thành

Xóm Quang, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa

Đông Quang, Đông Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 193 ngày 15/5/2015

54,000

29 năm 6 tháng

1,008,629

35,000

252

Tổng Công ty CTGT 1 Thanh Hóa - CTCP

Núi Một, xã Đông Lĩnh, huyện Đông Sơn

núi Vức, Đông Hưng, tp Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 400 ngày 16/10/2015

24,831

11 năm 11 tháng

343,485

30,000

253

Trại giam Thanh Phong

xã Minh Thọ, huyện Nông Cống

Đông Hưng, tp Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 410 ngày 27/10/2015

52,000

28 năm 6 tháng

84,651

30,000

254

DN TN Long Thành

Xóm Nam Hưng, xã Đông Hưng, tp Thanh Hóa

Đông Hưng, tp Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 387 ngày 07/10/2015

42,705

30 năm

1,306,022

35,000

255

Doanh nghiệp TN SX VLXD Thành Phát

Thôn 2, xã Đông Quang, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa

xã Đông Vinh - TP Thanh Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 483 ngày 09/12/2015

33,103

10 năm

237,743

25,000

256

Công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại Minh Hương

SN 109 Cao Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

núi Thung Chuối, xã Đông Nam, huyện Đông Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 24 ngày 15/01/2016

50,000

29 năm 10 tháng

1.032.259 m3

35,000

257

Hợp tác xã Sản xuất VLXD Chính Long

Nhà ông Nguyễn Đăng Chính, thôn Hoàng Lạp, xã Đông Phú, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa

núi Vàng, xã Đông Phú, huyện Đông Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 15 ngày 11/01/2016

25,000

30 năm

351,451

12,000

258

Tổng Công ty Đầu tư xây dựng Hoàng Long - CTCP

Số 07, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, tp Thanh Hóa

núi Thiều, xã Đông Văn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa

đá vôi

GP số 228 ngày 14/6/2016

18,831

đến ngày 31/12/201 7

50,000

30,000

259

Công ty CP ĐTXD & TM Minh Hương

109 Cao Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

núi Thiều, xã Đông Văn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Đá vôi

GP số 204 ngày 30/5/2016

15,802

đến ngày 31/12/201 7

66,667

40,000

260

Công ty TNHH MTV Tân Thành 9

Số 134 Cao Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa)

Núi Vức, xã Đông Hưng và xã Đông Quang

Đá vôi

GP số 77 ngày 23/02/2016

17,400

11 năm

214,921

20,000

261

Công ty TNHH MTV Tân Thành 9

Số 134 Cao Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa)

Nùi Vức, Đông Vinh, tp Thanh Hóa và Đông Quang, huyện Đông Sơn

Đá vôi

Gp số 143 ngày 13/4/2017

53,800

Đến ngày 11/12/204 0

Không quá 1.066.500

45,000

262

Cty TNHH XD Tâm Đức

Cốc Hạ 1, Đông Hương, TP Thanh Hóa

59, Thiệu Dương, TP Thanh Hóa

cát

2580 ngày 14/08/2012

471,500

15 năm

1,744,531

116,302

 

HUYỆN NGA SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

263

Công ty TNHH Thương mại Phú Sơn

Xã Nga An, huyện Nga Sơn

Nga An, huyện Nga Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 92 ngày 14/02/2015

67,063

30 năm

1.763.432

60,000

264

Công ty TNHH Đại Phong

Xóm 9, xã Nga An, huyện Nga Sơn

xã Nga An, huyện Nga Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 90 ngày 14/02/2015

73,923

30

1,778,335

60,000

265

Công ty CP tư vấn xây dựng TM Phú Tài

Xã Nga An, huyện Nga Sơn

Nga Phú

đá vôi

GP số 269 ngày 05/7/2017

56,404

Đến ngày 28/01/203 4

252,000

15,000

 

HUYỆN QUAN SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

266

Công ty TNHH Định An

Tầng 2, số nhà 149, p Cốc Lếu, TP Lào Cai

xã Na Mèo, huyện Quan Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 348 ngày 30/9/2014

19,908

02 năm 2 tháng

40,000

20,000

267

Cty CP XD&TM Mạnh Hà TH

Bản Păng, Sơn Lư, Quan Sơn

xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 368 ngày 15/10/2014

20,000

7 năm 6 tháng

318,750

45,000

268

Doanh nghiệp tư nhân Tiến Loan

Tiểu khu 6, TT Quan Sơn, huyện Quan Sơn

Xã Sơn Lư, huyện Quan Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 381 ngày 21/10/2014

30,499

20 năm

392,000

20,000

269

Công ty CP tân Thành

01, Bắc Sơn, P An Hoạch, TP Thanh Hóa

xã Trung Xuân, huyện Quan Sơn

mỏ đá vôi

GP số 26 ngày 13/01/2017

24,000

02 năm

80,000

40,000

270

HTX Tân Thanh, xã Tam Thanh, huyện quan Sơn

Xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn

Xã Sơn Lư, huyện Quan Sơn

Đá vôi

Gp số 260 ngày 27/6/2017

15,010

25 năm 6 tháng

417,880

16,500

 

HUYỆN THIỆU HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

271

Cty Cp XD&KT Trường Sơn

Xóm Mới, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa

xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 377 ngày 20/10/2014

28,144

20 năm

485,019

25,000

272

Công ty CP VLXD Hùng Cường

Xã Định Tân, huyện Yên Định

Thiệu Tiến, Thiệu Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 415 ngày 06/11/2014

25,000

29 năm

341,995

12,000

273

Công ty CP Xây dựng TM TH Hoàng Sơn

Tiểu khu 12, thị trấn Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa

Thiệu Thành, Thiệu Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 436 ngày 25/11/2014

21,827

20 năm 4 tháng

396,564

20,000

274

Tổng công ty Đầu tư XD và TM Trường Xuân

Tiểu khu 12, thị trấn Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa

Thiệu Vũ

đá vôi

Giấy phép số 451 ngày 18/11/2015

30,000

19 năm 4 tháng

190,100

10,000

275

Công ty CP XD&TM Thanh Tâm

Xã Định Công, huyện Yên Định

02, Thiệu Tân, huyện Thiệu Hóa

cát

136 ngày 13/4/2017

200,000

Đến ngày 26/6/2026

634,831

45,345

276

Công ty TNHH Sơn Đào

phố Kiểu, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

03, Thiệu Châu, huyện Thiệu Hóa

cát

26 ngày 29/03/2013

77,000

5 năm

358,324

71,665

277

Cty TNHH XD&TM Minh Thịnh

TT Vạn Hà, Thiệu Hóa

05, TTr Vạn Hà, Thiệu Hóa

cát

3208 ngày 21/09/2009

233,205

15 năm

720,000

48,000

278

Cty CPXD&TM Hưng Đô

Thiệu Trung, Thiệu Hóa

04, Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa

cát

3204 ngày 21/09/2009

219,402

15 năm

705,000

47,000

279

Công ty CP ĐT&XD Thanh Tâm

Xã Định Công, huyện Yên Định

08, Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa

cát

162 ngày 20/04/2015

56,000

9 năm 6 tháng

53,972

6,000

 

HUYỆN HẬU LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

280

Công ty TNHH Huy Hoàng

226 Quang Trung, phường Đông Vệ, tp Thanh Hóa

xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc

Đất san lấp và tận thu đá phiến sét đen

Giấy phép số 363 ngày 15/9/2015

157,400

30 năm

4,493,448

150,000

281

Công ty TNHH MTV Mai Hương D-L

xã Đồng Lộc, huyện Hậu Lộc

xã Cầu Lộc, huyện Hậu Lộc

đất san lấp và tận thu đá sét đen giàu silic

Gp số 184 ngày 12/5/2016

16,801

14 năm 11 tháng

177,272

12,000

282

Công ty CP Gạch tuynel FLC Đò Lèn Hậu Lộc

Xã Châu Lộc, huyện hậu Lộc

Xã Châu Lộc, huyện hậu Lộc

đất sét làm gạch tuynel

GP số 227 ngày 05/6/2017

42,514

11 năm 7 tháng

398,232

35,000

 

HUYỆN QUAN HÓA

 

 

 

 

 

 

 

 

283

HTX TM và dịch vụ du lịch Sinh Vượng

Khu 3, thị trấn Quan Hóa, huyện Quan Hóa

xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 450 ngày 04/12/2014

18,800

14 năm 8 tháng

143,137

10,000

284

Công ty CP ĐT XD&TM Đức Tài

9B, ngõ 42, phố Liễu Giai, phường Cống Vị, Hà Nội

Hồi Xuân, Quan Hóa

Đá vôi

Giấy phép số 78 ngày 11/2/2015

19,888

13 năm

375,024

30,000

 

HUYỆN MƯỜNG LÁT

 

 

 

 

 

 

 

 

285

Công ty CP ĐT Chung Nguyên

Xã Thiệu Hợp, huyện Thiệu Hóa

Xã Tam Chung, huyện mường Lát

Đá vôi

Giấy phép số 439 ngày 27/11/2014

14,467

20 năm 6 tháng

140,000

7,000

286

Tổng công ty ĐTXD Hoàng Long

07, Cầu Cao, P An Hoạch, TP Thanh Hóa

Xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát

Đá vôi

Giấy phép số 282 ngày 17/7/2015

4,500

2 năm 6 tháng

20,000

10,000

 

HUYỆN TRIỆU SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

287

Hợp tác xã KT CB đá Đồng Thắng

Xóm 6, xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn

xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 449 ngày 16/11/2015

23,758

24 năm 6 tháng

289.273

12,000

288

Công ty CP Phú Thắng

Số 110, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, TP Thanh Hóa

xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 94 ngày 14/3/2016

26,500

28 năm 6 tháng

335.453

12,000

289

Công ty TNHH Sản xuất VLXD Đồng Thắng

Khu làng nghề xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn

xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn

Đá vôi

Giấy phép số 62 ngày 04/02/2016

29,222

24 năm 10 tháng

245.241

10,000

290

Công ty TNHH XDGTTL&TMVT Cường Trang

Nhà Ông Lê Quang Bằng, thôn Xuân Tiên, xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn

Thọ Tiến, Triệu Sơn

Đất sét

394 ngày 27/10/2016

 

02 năm

 

35.500 m3/năm

291

Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang

xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn

Thọ BÌnh, Triệu Sơn

Đất sét

GP số 371 ngày 06/10/2016

28,083

29 năm 6 tháng

234,891

8,000

292

Công ty TNHH ĐTXD - XNK TM Việt Lào

Nhà ông Lê Đình Tưởng, xóm 2, Xã Minh Dân, Huyện Triệu Sơn, Thanh Hoá

Hợp Thắng

đất, đá phong hóa làm nguyên liệu sx gạch không nung và thu đất đất giàu sắt làm PGXM

GP số 62 ngày 07/02/2017

28,000

14 năm

530,437

40,000

293

Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang

xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn

Dân Lý

Đất sét

GP số 146 ngày 18/4/2017

14,953

10 năm 2 tháng

40,001

4,000

294

Công ty TNHH TM&DV Sơn Trung Hiếu

Thôn 2, Xã Dân Quyền, Huyện Triệu Sơn, Thanh Hoá

Dân Lực

Đất sét

GP số 147 ngày 18/4/2017

74,879

15 năm

205,781

14,000

295

Công ty TNHH MTV Long Sơn

xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn

Dân Lực

Đất sét

GP số 316 ngày 10/8/2017

88,491

16 năm 10 tháng

166,614

10,000

296

Công ty CP CN Mỏ Thanh Hóa

Số 41, Nơ 1, Đông Bắc Ga, phường Đông Thọ, tp Thanh Hóa

Xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn

Đất san lấp có tận thu quặng sắt làm PGXM

QĐ số 3399 ngày 16/10/2012

8 ha

11 năm

233,902

20,000

297

Công ty TNHH ĐTXD&TM Bắc Nam

Số 01, Nơ1 khu đô thị Đông Bắc ga, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hoá,

Minh Sơn, Triệu Sơn

Đất san lấp

426 ngày 14/11/2017

38,858

02 năm

58,059

30,000

 

HUYỆN LANG CHÁNH

 

 

 

 

 

 

 

 

298

Công ty CP Tập đoàn XD Miền Trung

(479 Trần Hưng Đạo, Phường Nam Ngạn, TP Thanh Hóa)

Yên Khương, Lang Chánh

Đá vôi

Giấy phép số 414 ngày 28/10/2015

4,950

03 năm,

32,400

12,000

299

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tân Thanh

Nhà ông Vũ Xuân Ngọc, phố 1, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

Đồng Lương, Lang Chánh

Đá vôi

Giấy phép số 07 ngày 08/01/2016

14,440

14 năm 6 tháng

112,431

8,000

300

Tổng Công ty Đầu tư phát triển đô thị - CTCP

Số 25, Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa

Trí Nang, Lang Chánh

Sét kaolin

Giấy phép số 506 ngày 30/12/2015

60,000

5 năm 6 tháng

71.862,5

14,000

301

Công ty CP Thương mại và Xây dựng Tây Đô

Số 31, Nguyễn Tuân, phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa

Yên Thắng và Trí Nang, Lang Chánh

Quặng đồng, quặng sắt

Giấy phép số 60 ngày 04/02/2016

403,138

15 năm 6 tháng

Đồng kim loại: 1.144 tấn, quặng sắt: 56.430 tấn

Đồng kim loại: 76,26 tấn/năm; quặng sắt: 3.762 tấn/năm.

302

Công ty TNHH Khai thác khoáng sản và DVTM Chí Dũng

Bản trải 2, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh

Xã Quang Hiến, Tân Phúc, Lang Chánh

cát

331 ngày 05/09/2016

9,000

03 năm

7,374

2,500

 

HUYỆN THỌ XUÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

303

Công ty CP CN Mỏ Thanh Hóa

Số 07 Từ Đạo Hạnh, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hoá

Xuân Sơn

Đất giàu sắt

Gp số 52 ngày 23/01/2017

44,820

05 năm 8 tháng

107,400

20,000

304

Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hùng Cường

Xã Định Công, huyện Yên Định

17, Thọ Nguyên, huyện Thọ Xuân

cát

47 ngày 04/05/2013

159,544

15 năm

726,239

48,904

305

Doanh nghiệp tư nhân Hải Lam

thôn Nam Bằng 1, xã Thiệu Hợp, huyện Thiệu Hóa

18, Xuân Thành, Hạnh Phúc, Xuân Lai, Thọ Xuân

cát

28 ngày 03/04/2013

207,000

17 năm

801,454

47,144

306

Công ty TNHH TMDV Lâm Tuấn

Khu 2, đường Lê Lợi, thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân

28, Xuân Hòa, Xuân Tín, Thọ Lập, Thọ Xuân

cát

145 ngày 23/04/2014

70,000

15 năm

127,203

8,600

307

Công ty CP ĐTXD&TM Sơn Vũ

Lô G1.6, khu đô thị Bắc Cầu Hạc, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hoá, Thanh Hoá

xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân

Đất san lấp

498 29/12/2016

3 ha

02 năm

70,000

35.000 m3/năm

308

Công ty CP CN Mỏ Thanh Hóa

Số 07 Từ Đạo Hạnh, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hoá

xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân

Đất san lấp và tận thu đất giàu sắt

52 23/01/2017

44,820

05 năm 8 tháng

109,981

20.000 m3/năm

309

Công ty TNHH Sản xuất thương mại và Dịch vụ Cường Mạnh

Nhà bà Lê Thị Cúc, thôn Nhuệ Sâm, Thị trấn Rừng Thông, Huyện Đông Sơn,

Mỏ cát số 25 xã Thọ Lâm và xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân

cát

255 23/6/2017

7 ha

05 năm

85,736

16.900 m3/năm

310

Công ty TNHH Sản xuất thương mại và Dịch vụ Cường Mạnh

Nhà bà Lê Thị Cúc, thôn Nhuệ Sâm, Thị trấn Rừng Thông, Huyện Đông Sơn,

Mỏ cát số 10 xã Thọ Trường, huyện Thọ Xuan

cát

234 07/6/2017

10 ha

09 năm 10 tháng

216,000

21.600 m3/năm

311

Công ty CP Xây dựng và ĐTPT Nông thôn Miền Tây

Bản Chiềng Cồng, Xã Tén Tằn, Huyện Mường Lát, Thanh Hoá

Mỏ cát số 20 xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân

cát

295 24/7/2017

14 ha

15 năm

361,435

24.090 m3/năm

312

Công ty CP Khoáng sản Phong Thủy

175 Lê Hoàn, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa

Mỏ cát số 11 xã Xuân Lai, huyện Thọ Xuân

cát

329 24/8/2017

9ha

09 năm

177,000

19.700 m3/năm

313

Doanh nghiệp tư nhân Hải Lam

Nhà ông Lê Văn Minh, thôn Nam Bằng, Xã Thiệu Hợp, Huyện Thiệu Hóa

Xuân Thắng, Thọ Xuân

Đất san lấp

416 ngày 03/11/2017

54,000

02 năm

450,000

225,000

II. DANH SÁCH MỎ BỘ CẤP

314

Công ty xi măng Tam Điệp

Số 17 Đường Chi Lăng, xã Quang Sơn, TX Tam Điệp, Ninh Bình

Quyền Cây, Hà Long

Đá sét

1666 ngày 23/07/2001

111,3 ha

30 năm

 

 

315

Công ty CP xi măng Công Thanh

Xã Tân Trường, Tĩnh Gia, TH

Tân Trường, Tĩnh Gia, Thanh Kỳ, N Thanh

Đá sét

2060 ngày 29/11/2012

133,4 ha

30 năm

 

 

316

Công ty CP xi măng Công Thanh

Xã Tân Trường, Tĩnh Gia, TH

Thanh Kỳ, N Thanh

Đá vôi

2062 ngày 29/11/2012

73,88 ha

30 năm

 

 

317

Công ty TNHH Hoàng Ngân

Cạnh Cầu Yên, xã Ninh An, Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Tế Lợi, Nông Cống

Secpentin

2001 ngày 16/10/2009

19,81 ha

29 năm

 

 

318

Công ty CP Secpentin và phân bón Thanh Hóa

Xã Tế Lợi, Nông Cống

Tế Lợi, Nông Cống

Secpentin

2482 ngày 27/10/2016

22,9 ha

30 năm

 

 

319

Công ty xi măng Nghi Sơn

Xã Hải Thượng, Tĩnh Gia

Trường Lâm, Tĩnh Gia

Đá sét

2827 ngày 08/12/2016

226 ha

26 năm

 

 

320

Công ty xi măng Nghi Sơn

Xã Hải Thượng, Tĩnh Gia

Trường Lâm, Tĩnh Gia, TH và Quỳnh Lộc, Q Lưu, Nghệ an

Cát silic

3603 ngày 28/12/2000

345,62 ha

30 năm

 

 

321

Tổng Cty XD&LK Thanh Hóa- CTCP

252 Trần Phú, Phường Ba Đình, TP. Thanh Hóa

Minh Sơn, Ngọc Lặc

Quặng sắt

2065 ngày 24/10/2013

4,2 ha

4,5 năm

 

 

322

Công ty CP xi măng Bỉm Sơn

Phường Ba Đình, TX Bỉm Sơn

Bỉm Sơn

Đá vôi, đá sét

133 ngày 06/04/1993

Đá vôi 75 ha; đá sét 90 ha

Theo tuổi thọ nhà máy

 

 

323

Công ty CP xi măng Bỉm Sơn

Phường Ba Đình, TX Bỉm Sơn

Bỉm Sơn

Sét Tam Diên

724 ngày 14/05/2013

65,25 ha

25 năm

 

 

324

Công ty CP Khoáng sản- Xây dựng- Phụ gia xi măng Thanh Hóa

306 Bà Triệu, P Đông Thọ, TP Thanh Hóa

Bãi Trành, Như Xuân

Quặng barite

378 ngày 07/03/2013

8,05 ha

27 năm

 

 

325

Công ty CP xi măng Hoàng Mai

Số 01 Nguyễn Phong Sắc, TP Vinh, Nghệ An

Quỳnh Lưu, Nghệ An và Tĩnh Gia Thanh Hóa

Đá vôi

1099 ngày 24/10/1995

144,5 ha, trong đó Thanh Hóa có 75 ha

50 năm

 

 

326

Công ty TNHH Long Sơn

Số 6, Đường Voi Phục, Phường Trung Sơn, Thành phố Tam Điệp, Ninh Bình

Xã Hà Vinh, huyện Hà Trung

Đá vôi

310 29/01/2018

68,41

27

 

 

327

Công ty TNHH Long Sơn

Số 6, Đường Voi Phục, Phường Trung Sơn, Thành phố Tam Điệp, Ninh Bình

Xã Hà Vinh, huyện Hà Trung

Đá sét

309 29/01/2018

104

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2:

DANH SÁCH CÁC MỎ THĂM DÒ (CHƯA CẤP PHÉP KHAI THÁC)
(Kèm theo Quyết định số: 1206/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT

ĐƠN VỊ

ĐỊA CHỈ MỎ

SỐ GP

LOẠI KS

DIỆN TÍCH (ha)

1

Công ty CP Khoáng sản Sơn Hà

bản Xum, xã Sơn Hà, huyện Quan Sơn

85/GP-UBND ngày 03/3/2016

Chì - kẽm

10

2

Công ty TNHH Chế biến đá xanh đen Ngọc Lặc

xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc

205/GP- UBND ngày 30/5/2016

Đá bazan

6,54

3

Trại giam số 5

tại núi Mành, thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định

317/GP- UBND ngày 17/8/2016

đá vôi

6,44

4

Chi nhánh Công ty CP Gạch ngói Sông Chanh tại Thanh Hóa

xã Thành Kim, huyện Thạch Thành

316/GP- UBND ngày 17/8/2016

đất sét làm gạch tuynel

5,625

5

Doanh nghiệp tư nhân khai thác đá Hải Phú

xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc

349/GP- UBND ngày 16/9/2016

đá bazan

2

6

Công ty TNHH Long Sơn

xã Thành Long, huyện Thạch Thành

360/GP- UBND ngày 27/9/2016

Đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm phụ gia xi măng)

7,967

7

Hợp tác xã Thành Công

xã Xuân Bình, huyện Như Xuân

370/GP-UBND ngày 05/10/2016

đá vôi

04

8

Công ty cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Lâm Thao

xã Thọ Minh, huyện Thọ Xuân

373/GP- UBND ngày 10/10/2016

Đất sét làm gạch tuynel

02

9

Công ty TNHH đá Cúc Khang

Hà Đông, huyện Hà Trung

400/GP- UBND ngày 31/10/2016

đá vôi

2,6

10

Công ty TNHH Hùng Cường

phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn,

407/GP- UBND ngày 29/6/2016

mỏ đất san lấp và đất giàu silic làm PGXM

10

11

Công ty cổ phần gạch tuynel FLC - Đò Lèn Hậu Lộc

xã Châu Lộc, huyện Hậu Lộc

433/GP- UBND ngày 23/11/2016

đất sét phong hóa làm gạch tuynel

6,9707

12

Công ty TNHH Quân Sơn

Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc

438/GP- UBND ngày 25/11/2016

đá bazan

3,3

13

Công ty cổ phần Thống nhất STC

Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc

450/GP- UBND ngày 06/12/2016

đá vôi

1,85

14

Công ty TNHH Hùng Cường PLT

Thành Thọ, huyện Thạch Thành

476/GP- UBND ngày 16/12/2016

khoáng sản đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm PGXM)

3,6

15

Công ty TNHH Xuân Trường

xã Quý Lộc, huyện Yên Định

486/GP- UBND ngày 22/12/2016

đá vôi

4

16

Tổng Công ty Đầu tư phát triển Đô thị - CTCP

xã Hà Long, huyện Hà Trung

485/GP- UBND ngày 22/12/2016

đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch men

10

17

Công ty TNHH Thanh Nghệ

núi Bà Đầm, xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc

497/GP- UBND ngày 29/12/2016

đá vôi

3

18

Công ty TNHH Xây dựng giao thông thủy lợi Giang Sơn

núi Hang Dơi, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

494/GP- UBND ngày 28/12/2016

đá vôi

4,5

19

Công ty TNHH Tiến Chung

Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc

481/GP- UBND ngày 20/12/2016

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm phụ gia xi măng)

6

20

Công ty CP ĐT&KS AMD

xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung

13/GP-UBND ngày 06/01/2017

đá spilit

6

21

Tổng công ty Hợp Lực

xã Phú Sơn, huyện Tĩnh Gia

22 ngày 12/01/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm phụ gia xi măng)

16,9

22

Công ty Cp XD&KT trường Sơn

xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa

37 ngày 17/01/2017

đá vôi

04

23

Công ty CP ĐTXD Minh Thành TH

Mỏ đất giàu sắt xã Thành Vân, Thành Thọ, huyện Thạch Thành

82 ngày 28/02/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm phụ gia xi măng)

30

24

Công ty TNHH TM Thuận Lợi

Mỏ đất giàu sắt xã Hợp Lý, huyện Triệu Sơn

84 ngày 01/3/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm phụ gia xi măng)

6,3

25

DN TN Tuấn Hiền

xã Hà Tân, huyện Hà Trung

80/GP-UBND ngày 27/02/2017

đá spilit

02

26

Công ty TNHH Ba Đình

Mỏ đất giàu sắt xã Thành Tân, huyện Thạch Thành

Gp số 73 ngày 17/02/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm phụ gia xi măng)

6

27

Công ty khai thác cát sỏi và XD Hợp Thịnh

số 111B, TT Cẩm Thủy

107 ngày 20/3/2017

cát

4

28

Công ty TNHH Sơn Bình

Mỏ cát số 111A, TT Cẩm Thủy

108 ngày 20/3/2017

cát

4

29

Công ty CP ĐTXD&TM Sơn Vũ

xã Thọ Lập và xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân

102 ngày 15/3/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm phụ gia xi măng)

7,2

30

Công ty CP ĐT&PT Hưng Hào

xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc

94 ngày 13/3/2017

đá bazan

2,5

31

Công ty CP XD Tân Sơn

xã Thành Tân, Thành Vân, Thành Công và Thành Tâm, huyện Thạch Thành

GP số 57 ngày 25/01/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm phụ gia xi măng)

14,2

32

Công ty TNHH Kiên Ngọc Thành

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

90 ngày 10/3/2017

đá vôi

2,2

33

Công ty CP Việt Thanh VnC

xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc

123 ngày 30/3/2017

đá vôi

6,6

34

Công ty TNHH Tiến Chung

phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

125 ngày 03/4/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu silic làm phụ gia xi măng)

2,014

35

Công ty TNHH MTV Thành Công

phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

124 ngày 30/3/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu silic làm phụ gia xi măng)

3,2

36

Công ty CP KTKS Sơn Hà

xã Phú Sơn, huyện Tĩnh Gia

203/GP-UBND ngày 24/5/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu sắt làm phụ gia xi măng)

5

37

Công ty TNHH Bò Sữa thống nhất TH

xã Yên Tâm, huyện Yên ĐỊnh

225 ngày 01/6/2017

Đất sét làm gạch tuynel

2,4

38

Công ty CP KTKS tân Bình Minh

xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn

106 ngày 20/3/2017

đá vôi

2

39

Công ty TNHH XD Hùng Lộc

xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát

Gp số 302 ngày 27/7/2017

đá vôi

2,2

40

Công ty TNHH Đại Phong vân

xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân

197 ngày 19/5/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu silic làm phụ gia xi măng)

9,3

41

Công ty TNHH SXVLXD Hoàng Long

xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc

189 ngày 12/5/2017

đá vôi

2

42

Công ty CP ĐT&TM Sơn vũ

xã Phú Lâm, huyện Tĩnh Gia

GP số 256 ngày 23/6/2017

đất san lấp và cát giàu silic

6

43

Công ty CP Mía đường Lam Sơn

xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân

GP số 257 ngày 23/6/2017

đất sét làm gạch tuynel

4

44

Công ty THHH TM&DV QT Minh Quang

xã Thành Long và xã Thành Trực, huyện Thạch Thành

252 ngày 16/6/2017

đất san lấp và thu hồi khoáng sản đi kèm (đất giàu silic làm phụ gia xi măng)

14,2

45

Công ty TNHH MTV Trường Tuấn

Mỏ cát 50 xã Yên Phong, huyện Yên Định

248 ngày 15/6/2017

cát

4,224

46

Công ty TNHH Xuân trường

xã Yên Lâm, huyện Yên Định

321 ngày 21/8/2017

đá vôi

5,75

47

Công ty Cp Dịch vụ thương mại và Xây dựng Quang Minh

xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn

322 ngày 21/8/2017

Đất san lấp và đất sét làm gạch

2,94

48

Công ty TNHH MTV DHT

xã Tượng Sơn, huyện nông Công

381 ngày 05/10/2017

đất giàu silic

5,5

49

Công ty TNHH Mạnh Trang

Hà Tân, Hà Trung

315 ngày 09/8/2017

đá vôi

4

50

Công ty TNHH Hoàng Tuấn

Hà Tân, Hà Trung

359 ngày 15/9/2017

đá vôi

3,9

51

Công ty CP Vĩnh An

Mỏ cát 62 xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa

371 ngày 28/9/2017

cát

14

52

Công ty CP Đức Thúy

Mỏ cát 02a xã Thiệu Tân, huyện Thiệu Hóa

386 ngày 09/10/2017

cát

6,8

53

Chi nhánh Công ty CP SX&TM Đại thanh - Nhà máy gốm xây dựng Thịnh Lộc

xã Thịnh Lộc, huyện Hậu Lộc

346 ngày 08/9/2017

đất sét

4

54

Công ty TNHH SX- TM Tuấn Linh

xã Vĩnh Minh huyện Vĩnh Lộc

GP số 311 ngày 04/8/2017

đá Spilit

2,6

55

Công ty CP Loan Dương

HÀ Tân, Hà trung

389 ngày 12/10/2017

đá vôi

1,95

56

Công ty CP XDTM Tuấn Minh

xã Thiệu Khánh, huyện Thiệu Hóa

GPs số 380 ngày 05/10/2017

Cát

4,5

57

DN TN tân Hải

xã Hà Tân, huyện Hà Trung

370 ngày 28/9/2017

đá vôi

2,76

58

Tổng Công ty ĐTXD&TM Anh Phát

xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

388 ngày 12/10/2017

đất san lấp và cát giàu silic

21,51

59

Công ty CP DVTM Lộc Xuân

xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân

GP số 417 ngày 03/11/2017

đất san lấp và tận thu đất sét làm phụ gia sản xuất phân bón

4,5

60

Công ty TNHH Xây lắp điện và XDTL Thăng Bình

Mỏ đá vôi xã Yên Lâm, huyện Yên Định

407 ngày 26/10/2017

đá vôi

5

61

Công ty Tiến Độ

Mỏ đá vôi xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc

410 ngày 27/10/2017

đá vôi

2

62

Công ty TNHH XD&TM Trường An - Chi nhánh TH

xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

427 ngày 15/11/2017

Đất san lấp

8

63

Công ty TNHH SX đá Vạn Long

Yên Lâm , huyện Yên Định

406 ngày 26/10/2017

đá vôi

4

64

Công ty TNHH XD vận tải THành Tín

xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy

424 ngày 13/11/2017

Cát

2,75

65

Công ty CP ĐTXD&TM Huy Hoàn

xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc

403 ngày 25/10/2017

đá vôi

1,8

66

Công ty TNHH ĐT&TM Phúc An

xã Thạch cẩm, huyện Thạch Thành

404 ngày 25/10/2017

đá vôi

6,8

67

Công ty TNHH Tiến Thịnh

xã Yên Lâm và xã Cao Thịnh

419 ngày 06/11/2017

đá vôi

2,4

 

PHỤ LỤC 3:

DANH SÁCH ĐÓNG CỬA MỎ
(Kèm theo Quyết định số: 1206 /QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Năm 2012

TT

Tên tổ chức, cá nhân

Tên, vị trí khu vực

Loại khoáng sản

Số QĐ/ ngày tháng

Ghi chú

1

Công ty TNHH Xây dựng giao thông thủy lợi Giang Sơn

Trường Lâm Tĩnh Gia

Đá vôi

2579 14/8/2012

 

2

Xí nghiệp Tự Lập

Hoàng Sơn Nông Cống

Đá vôi

2197 16/07/2012

 

3

Công ty TNHH XD&TM Trường An

Thanh Kỳ Như Thanh

Đá Bazan

1216 2/5/2012

 

4

Hợp tác xã Công nghiệp Đông Đình

Hà Tân - Hà Tung

Đá vôi

2512 8/8/2012

 

5

Công ty CP VLXD Hùng Cường

Hoằng Khánh Hoằng Hóa

Cát

3897 22/11/2012

 

6

Tổng công ty Xây dựng Thanh Hóa - Công ty CP

Hoằng Khánh Hoằng Hóa

Cát

3704 9/11/2012

 

Năm 2013

TT

Tên tổ chức, cá nhân

Tên, vị trí khu vực

Loại khoáng sản

Số QĐ/ ngày tháng

Ghi chú

1

Công ty TNHH Vật tư vận tải Bắc Miền Trung

Cẩm Giang - Cẩm Thủy; Thúy Sơn - Ngọc Lặc

Quặng photphorit

674 25/02/2013

 

2

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

Hoằng Yến Hoằng Hóa

mỏ đất san lấp

2886 15/8/2013

 

3

Công ty đá Cúc Khang

Hà Sơn Hà Trung

Đá vôi

2314 05/7/2013

 

4

Công ty Nguyên Phú

Thành Vân Thạch Thành

Đá vôi

3488 7/10/2013

 

5

Tổng Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Anh Phát - Công ty cổ phần

Yên Lễ; Cát Tân

Quặng sắt

2865 14/8/2013

Hồ sơ trả lại giấy phép

6

Công ty TNHH Thanh Thanh Tùng

Xuân Khang Như Thanh

Đá vôi

1133 08/4/2013

 

7

Tổng công ty Đầu tư phát triển đô thị - Công ty cổ phần

Ngọc Lĩnh

sét làm gạch Ceramic

17 3/1/2013

 

Năm 2014

TT

Tên tổ chức, cá nhân

Tên, vị trí khu vực

Loại khoáng sản

Số QĐ/ ngày tháng

Ghi chú

1

Cty CP Gang thép Thanh Hóa

xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống

quặng sắt

1490 19/5/2014

 

2

Cty CP Gang thép Thanh Hóa

Xã Thành Tân, huyện Thạch thành

quặng sắt

1479 19/5/2014

 

3

Cty CP gạch tuynel Trường Lâm

Trường Lâm Tĩnh Gia

Mỏ sét làm gạch tuynel

616 06/3/2014

 

4

HTX Thương binh Lam Sơn

Lương Ngoại, Bá Thước

Mỏ sắt phụ gia

1346 08/5/2014

 

5

Tổng Cty CP luyện kim

S Điện, Q Sơn+N Động, Q Hóa

quặng sắt

2512 11/8/2014

 

6

Tổng Cty CP luyện kim

T Lư, Q Sơn+N Tiến, Ph Lệ, Q Hóa

quặng sắt

2511 11/8/2014

Trả GP

7

Tổng Cty CP luyện kim

C Quý, C Thủy

quặng sắt

2510 11/8/2014

Trả GP

8

Cty CPKSPGXM

Phúc Đường, Như Thanh

Đá vôi

3055 19/9/2014

 

9

Cty CPKSPGXM

Xuân Châu, Thọ Xuân

Đá vôi

3096 23/9/2014

 

10

Tổng Cty CP luyện kim

Vinh Thịnh, Vĩnh Lộc

Q sắt

3856 07/11/2014

Đóng cửa 01 phần d tích

11

Cty TNHH Hy Hoàng

Tượng Sơn N Cống

Sát Phu gia

3857 07/11/2014

Đóng cửa 01 phần d tích

12

Cty CP Phú Thắng

Đông Phú, Đông Sơn

Đá vôi

3938 14/11/2014

 

13

Tổng Cty CP luyện kim TH

Làng Ấm 2, Lương Nội và làng Trênh, Ai Thượng, Bá Thước

Quặng sắt 343 26/01/2011

4657 23/12/2014

Đóng cửa 01 phần d tích

Năm 2015

TT

Tên tổ chức, cá nhân

Tên, vị trí khu vực

Loại khoáng sản

Số QĐ/ ngày tháng

Ghi chú

1

Tổng Cty CP Xây lắp dầu khí Việt Nam

Hải Thượng, H Yến, Tĩnh Hải, T Gia

Đất san lấp

1598 04/5/2015

 

2

Tổng Cty XDTL4- CTCP

Xuân Dương, Thường Xuân và Xuân Bái, Thọ Xuân (mỏ cát 23a)

cát

1882 25/5/2015

 

Năm 2016

TT

Tên tổ chức, cá nhân

Tên, vị trí khu vực

Loại khoáng sản

Số QĐ/ ngày tháng

Ghi chú

1

Cty TNHH Ba Đình

Thành Tâm, T. Thành

Đất giàu sắt phong hóa

632 24/02/2016

 

2

Cty TNHH Ba Đình

Thành Tâ, T Công, T. Thành

Sắt hàm lượng thấp

1314 15/4/2016

 

3

Cty TNHH Bò sữa Thống Nhất TH

Yên Lâm, Y Định

Sét gạch

2062 15/6/2016

 

4

Cty CP Khoán sản Feon Hải Đăng

Tân Trường, T Gia và Thanh Kỳ, Như Thanh

Quặng chì, kẽm

2503 12/7/2016

 

5

Cty TNHH Ba Đình

Thành Vân, T. Thành

Sắt hàm lượng thấp

2775 27/7/2016

01 phan dt

6

HTX XD Quyết Thắng

Vĩnh Yên, Vĩnh Lộc

Đá vôi

2895 03/8/2016

 

7

HTX XD Đại Phát

Vĩnh Ninh, Vĩnh Lộc

Đá vôi

2867 02/8/2016

 

8

Cty XD Minh Quang

Vĩnh Quang, Vĩnh Lộc

Đá vôi

2866 02/8/2016

 

9

Hợp tác xã Tiểu thủ công nghiệp Đoàn Kết

Điền Trung, huyện Bá Thước

Đá vôi

4016 17/10/2016

 

10

Hợp tác xã Thành Sơn

Cẩm Sơn, huyện Cẩm Thủy

Đá vôi

4018/QĐ- UBND ngày 17/10/2016

 

11

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Sơn Thành

Cẩm Sơn, huyện Cẩm Thủy

Đá vôi

4017/QĐ- UBND ngày 17/10/2016

 

12

Công ty TNHH Thanh Thành Công

Hà Tiến, huyện Hà Trung

Đá vôi

4042/QĐ- UBND ngày 18/10/2016

 

13

Hợp tác xã Như Mùi

Hóa Quỳ, huyện Như Xuân

Đá vôi

4015/QĐ- UBND ngày 17/10/2016

 

14

Công ty CP Xây lắp dầu khí Thanh Hóa

Hà Dương, huyện Hà Trung

Đá spilit

4142/QĐ- UBND ngày 26/10/2016

 

15

Công ty quản lý đường sắt Thanh Hóa

Hà Đông, huyện Hà Trung

Đá spilit

4143/QĐ- UBND ngày 26/10/2016

 

16

Công ty TNHH Tân Hà Sơn

Hà Sơn, huyện Hà Trung

Đá vôi

4144/QĐ- UBND ngày 26/10/2016

 

17

Doanh nghiệp Hải Thịnh

Hà Đông, huyện Hà Trung

Đá vôi

4145/QĐ- UBND ngày 26/10/2016

 

18

Doanh nghiệp tư nhân Anh Toanh

Yên Trung, huyện Yên Định

Đá vôi

4146/QĐ- UBND ngày 26/10/2016

 

19

Công ty cổ phần Vĩnh An

Lương Nội, huyện Bá Thước

Đá vôi

4019/QĐ- UBND ngày 17/10/2016

 

20

Cty TNHH TMVT Giang Linh

Xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

đá vôi

4465 17/11/2016

 

21

Cty TNHH Thanh Thanh Tùng

Thanh Xuân, Tĩnh Gia

đá vôi

4742 08/12/2016

 

22

Cty TNHH Tiến Độ

Cẩm Quý

đá vôi

3936 11/10/2016

 

Năm 2017

TT

Tên tổ chức, cá nhân

Tên, vị trí khu vực

Loại khoáng sản

Số QĐ/ ngày tháng

Ghi chú

1

Công ty CP Tập đoàn XD Miền Trung

Bát Mọt, Thường Xuân

đá vôi

235 20/01/2017

 

2

Công ty CP Sông Mã

Đông Vinh, TP Thanh Hóa

Đất sét làm gạch

236 20/01/2017

 

3

Doanh nghiệp TN Vân Long Anh

Tượng Sơn, Nông Cống

Đất san lấp

283 23/01/2017

 

4

Công ty CP ngọc Tâm Bình

Thiệu Phúc, Thiệu Hóa

mỏ cát số 07

234 20/01/2017

 

5

Công ty CP Tập đoàn XD Miền Trung

Thọ Tiến, Hợp Tiến, Triệu Sơn

Đất san lấp

1722 26/5/2017

Trả lại GP

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1206/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa   Người ký: Nguyễn Đình Xứng
Ngày ban hành: 06/04/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1206/QĐ-UBND

503

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
380977