• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật trẻ em


Văn bản pháp luật về Đề án chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em

 

Quyết định 1313/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Tải về Quyết định 1313/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1313/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 15 tháng 7 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHĂM SÓC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN TRẺ EM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU ĐỜI TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1437/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2018 - 2025;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1225/TTr-SLĐTBXH ngày 03/7/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2019 - 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, với các nội dung chính như sau:

1. Mc tiêu:

1.1. Mục tiêu chung:

Bảo đảm cho trẻ em đến 8 tuổi được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo độ tuổi nhằm thực hiện các quyền của trẻ em, góp phần phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

* Đến năm 2020:

- Phấn đấu 70% trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội.

- Phấn đấu 80% cán bộ làm công tác liên quan đến trẻ em tại các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cán bộ tại cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan để hỗ trợ, chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

- Phấn đấu 70% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng mạng lưới kết nối và chuyển tuyến các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; thí điểm mô hình chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại gia đình và cộng đồng.

* Giai đoạn 2021-2025:

- Phấn đấu 90% trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi xã hội.

- Phấn đấu 90% cán bộ làm công tác liên quan đến trẻ em tại các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cán bộ tại cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan để hỗ trợ, chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

- Phấn đấu 75% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và duy trì mạng lưới kết nối và chuyển tuyến các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; thí điểm mô hình chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em tại gia đình và cộng đồng.

2. Đối tượng, phạm vi thực hiện:

- Trẻ em đến 8 tuổi trên phạm vi toàn tỉnh.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

3.1. Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời cho các cấp, các ngành, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và cộng đồng.

- Xây dựng kế hoạch truyền thông về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em với mục tiêu phổ biến các kiến thức, kỹ năng thực hành tốt, các bài học kinh nghiệm về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; phổ biến những kiến thức và kỹ năng nuôi dạy trẻ em cơ bản, hỗ trợ nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và học tập của trẻ em.

- Tổ chức các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng theo các chủ đề phù hợp với từng nhóm đối tượng.

- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học; thông qua các phương tiện truyền thông sẵn có tại cộng đồng và thông qua hội nghị, diễn đàn, tọa đàm, hội thi. Tư vấn và hướng dẫn thực hành nuôi dạy con đối với cha mẹ và người chăm sóc trẻ.

3.2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể: Tổ chức lồng ghép vào các hội nghị, hội thảo của các cơ quan, đơn vị, địa phương phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức, người chăm sóc trẻ, cộng tác viên, nhân viên công tác xã hội, giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non, nhân viên y tế phụ trách công tác trẻ em về các kiến thức, kỹ năng liên quan đến chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời.

3.3. Tư vấn, hướng dẫn, giáo dục cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em các kiến thức kỹ năng chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi:

- Tư vấn, hướng dẫn cho các bà mẹ trong thời kỳ mang thai các kiến thức, kỹ năng chăm sóc trẻ sau khi sinh, đảm bảo cho các bà mẹ được khám thai, tiêm phòng trước sinh; triển khai khám sàn lọc trước sinh và sơ sinh; tư vấn dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai.

- Hướng dẫn cha mẹ, người chăm sóc trẻ, giáo viên mầm non về kiến thức và kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng chăm sóc trẻ từ 0 đến 8 tuổi.

- Hỗ trợ phát triển tâm lý, tinh thần cho trẻ từ 0 đến 8 tuổi; trang bị những kiến thức cần thiết giúp cho trẻ tự bảo vệ mình tránh khỏi những xâm hại, bạo lực, tai nạn thương tích.

3.4. Hỗ trợ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phúc lợi xã hội cho trẻ em

- Trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em phù hợp với nhu cầu phát triển và độ tuổi. Ưu tiên tư vấn, hướng dẫn việc chăm sóc trẻ em trong 1.000 ngày đầu đời, hỗ trợ giáo dục sớm, chăm sóc nuôi dưỡng trong môi trường an toàn, lành mạnh, bảo đảm phúc lợi xã hội và bảo vệ khỏi xâm hại, bạo lực.

- Tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện, hỗ trợ bảo vệ trẻ tránh khỏi bị xâm hại, bạo lực, tai nạn thương tích.

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em.

3.5. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, chất lượng các dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em và môi trường hỗ trợ việc tiếp cận các dịch vụ cho trẻ em

3.6. Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời.

3.7. Tăng cường vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia công tác chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời.

4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:

- Kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, kế hoạch có liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn hợp pháp khác.

5. Tổ chức thực hiện:

5.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thực về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên ngành lao động - thương binh và xã hội làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Xây dựng mạng lưới kết nối, lồng ghép dịch vụ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; hỗ trợ trẻ em tiếp cận các dịch vụ về chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phúc lợi xã hội.

- Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

5.2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai hỗ trợ giáo dục phù hợp cho trẻ em đến 8 tuổi; hỗ trợ giáo dục sớm cho trẻ em và triển khai giáo dục kỹ năng cho trẻ em. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mẫu giáo, giáo viên cấp tiểu học về kiến thức và kỹ năng chăm sóc trẻ em trong những năm đầu đời; hướng dẫn giáo dục phù hợp đảm bảo sự phát triển toàn diện trẻ em tại cộng đồng.

5.3. Sở Y tế:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đảm bảo sự phát triển toàn diện trẻ em; hướng dẫn chăm sóc sức khỏe trẻ em đảm bảo sự phát triển toàn diện trẻ em; tư vấn, hướng dẫn cho các bà mẹ trong thời kỳ mang thai các kiến thức, kỹ năng chăm sóc trẻ sau khi sinh

- Tăng cường các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của gia đình trong việc khám thai đúng định kỳ, tầm soát dị tật cho trẻ trong thai kỳ và sau sinh; thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng, chiến dịch cho trẻ uống Vitamin,..

5.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai cung cấp các dịch vụ đảm bảo các điều kiện cho trẻ em tham gia hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển toàn diện của trẻ em; lồng ghép nội dung chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em trong xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc và trong giáo dục đời sng gia đình; phi hp htrợ các dịch vụ liên quan đến phát triển toàn diện trẻ em trong gia đình.

5.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan vận động các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; hướng dẫn việc đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các sở, ngành và địa phương.

5.6. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành tỉnh có liên quan, căn cứ khả năng ngân sách tỉnh, nguồn kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện chương trình hàng năm, tổng hợp thẩm định trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách để thực hiện Kế hoạch.

5.7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này với các chương trình, kế hoạch, đề án khác có liên quan trên địa bàn; bố trí ngân sách thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp).

5.8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tchức trin khai thực hiện Kế hoạch này; đy mạnh công tác tuyên truyn, giáo dục nhm nâng cao nhận thức về chăm sóc phát trin toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật; tham gia xây dựng và triển khai chương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TB và XH (b/c);
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, TX, TP;
- BLĐ VP;
- Các Phòng NC;
- Lưu: VT, KGVX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Hẳn

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1313/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh   Người ký: Lê Văn Hẳn
Ngày ban hành: 15/07/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1313/QĐ-UBND

204

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
421595