• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Phòng chống dịch bệnh


 

Quyết định 1353/QĐ-UBND năm 2013 về quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tải về Quyết định 1353/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1353/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 14 tháng 6 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011 về việc sửa đổi Quyết định số 719/QĐ- TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;

Căn cứ Thông tư số 04/2012 ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 160/TTr-SNNPTNT ngày 03 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2367/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê duyệt chính sách phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

QUY ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
(Ban hành theo Quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Điều 1. Quy định chung:

1. Đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm gồm:

a) Các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm của địa phương và các đơn vị quân đội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm giống gốc, giống giữ quỹ gen gia súc, gia cầm quý hiếm của Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

c) Cán bộ thú y và các lực lượng tham gia phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng nêu tại khoản 1, Điều 1 của Quy định này kể từ ngày có quyết định công bố dịch đến khi có quyết định công bố hết dịch của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm, ngân sách nhà nước hỗ trợ trong thời gian có dịch và sau dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đối với trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm (chưa đủ điều kiện công bố dịch) theo kết luận và đề nghị tiêu hủy của Chi cục Thú y tỉnh để hạn chế dịch bệnh lây lan, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch từ ngân sách dự phòng địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, nhưng tối đa không vượt quá mức hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 2: Nội dung và mức hỗ trợ cho các hộ gia đình, trang trại chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy:

1. Mức hỗ trợ:

Chi hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 của quy định này. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng):

- Hỗ trợ 35.000 đồng/con đối với gia cầm có trọng lượng trên 1 kg/con.

- Hỗ trợ 25.000 đồng/con đối với gia cầm có trọng lượng từ 0,2 kg đến 1 kg/con.

- Hỗ trợ 10.000 đ/con đối với gia cầm có trọng lượng dưới 0,2 kg/con.

b) Đối với heo:

- Hỗ trợ 38.000 đồng/kg hơi đối với heo con, heo thịt.

- Hỗ trợ 30.000 đồng/kg hơi đối với heo nái và heo đực giống.

c) Đối với trâu, bò, hươu, nai: Hỗ trợ 45.000 đ/kg hơi.

d) Đối với dê, cừu: Hỗ trợ 40.000 đ/kg hơi.

2. Hồ sơ để xét hỗ trợ gia súc, gia cầm tiêu hủy gồm:

- Biên bản kiểm tra ổ dịch do cơ quan thú y thực hiện.

- Văn bản đề nghị tiêu hủy của Chi cục Thú y.

- Quyết định tiêu hủy của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Biên bản kiểm kê (về chủng loại, số lượng, tuổi, trọng lượng của gia súc, gia cầm tiêu huỷ…) và hoàn tất tiêu hủy do Hội đồng tiêu hủy cấp huyện lập.

- Các giấy tờ khác liên quan đến gia súc, gia cầm bị tiêu hủy (giấy kiểm dịch động vật; hợp đồng hoặc hóa đơn mua bán; sổ quản lý tình hình chăn nuôi; giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

- Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ tiêu huỷ gia súc, gia cầm.

Hồ sơ xét hỗ trợ gia súc, gia cầm tiêu hủy được lập thành ít nhất 02 bộ, 01 bộ lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã có gia súc, gia cầm tiêu hủy, 01 bộ lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, giải quyết và phục vụ cho việc thanh, kiểm tra quyết toán của cấp có thẩm quyền khi cần.

3. Điều kiện hỗ trợ chủ chăn nuôi có gia súc, gia cầm tiêu huỷ:

- Chấp hành nghiêm túc các quy định về phòng, chống dịch theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng nhằm bao vây, khống chế không để lây lan mầm bệnh.

- Có giấy xác nhận của chính quyền địa phương, cơ quan thú y địa phương về nguồn gốc gia súc, gia cầm bị tiêu hủy hoặc giấy chứng nhận nguồn gốc gia súc, gia cầm theo quy định.

- Có đầy đủ hồ sơ tiêu hủy gia súc, gia cầm theo quy định tại mục 2 Điều 2.

Điều 3: Nội dung và mức hỗ trợ các công tác phòng chống dịch bệnh khác:

1. Chi cho công tác tiêm phòng :

a) Chi mua vắcxin tiêm phòng cho gia súc, gia cầm để phòng chống dịch bệnh theo chỉ đạo của Trung ương và kế hoạch tiêm phòng hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia tiêm phòng vắcxin với mức bình quân cho một mũi tiêm/lần như sau:

- Đối với heo, dê, cừu: 2.000 đồng/con/mũi tiêm.

- Đối với trâu, bò, hươu, nai: 4.000 đồng/con/mũi tiêm.

- Đối với gia cầm: 200 đồng/con/mũi tiêm.

Trường hợp mức bồi dưỡng theo theo mũi tiêm dưới 100.000 đồng/người/ngày thì được thanh toán bằng mức 100.000 đồng/người/ngày với điều kiện định mức một người/ngày đảm bảo tiêm phòng được tối thiểu 25 hộ chăn nuôi.

c) Hỗ trợ cho người tham gia phối hợp dẫn đường, ghi chép phục vụ công tác tiêm phòng là 50.000 đ/công, định mức tính 01 ngày công là 25 hộ chăn nuôi được tiêm phòng.

d) Hỗ trợ các chi phí công tác tổ chức tiêm phòng: Kinh phí tổ chức, chỉ đạo thực hiện, tuyên truyền; chi tập huấn cho những người được cử tham gia thực hiện nhiệm vụ tiêm phòng, chi phí cho công tác kiểm tra tiêm phòng; chi phí cho vật tư tiêm phòng (trang thiết bị bảo quản vắc xin, bơm tiêm, kim tiêm các loại, dụng cụ cho người đi tiêm, cồn sát trùng, bông, xà phòng, chi phí vận chuyển và bảo quản vắc xin từ tỉnh đến các địa điểm tiêm phòng) và các chi phí khác có liên quan theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Hỗ trợ chi phí tiêu hủy gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch phải tiêu huỷ bắt buộc; gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm do lực lượng phòng, chống buôn lậu, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về thú y.

a) Chi phí thực tế tiêu hủy gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch tiêu hủy bắt buộc có xác nhận của cơ quan Thú y (phương tiện vận chuyển, đào lấp hố, trang bị bảo hộ, hóa chất xử lý).

b) Chi phí thực tế tiêu hủy gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm (trường hợp không quy được trách nhiệm của chủ hàng trong việc hoàn trả chi phí tiêu huỷ theo quy định của pháp luật) do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, cơ quan thú y, trạm kiểm dịch động vật tịch thu và có quyết định tiêu hủy.

c) Chi hỗ trợ cán bộ thú y và lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy gia súc, gia cầm (kể cả gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm do các lực lượng phòng chống buôn lậu, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu hủy) và lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch và làm nhiệm vụ phun hóa chất khử trùng vùng dịch: 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, lễ, tết.

Riêng đối với cán bộ, công chức các cấp hoặc các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách được phân công nhiệm vụ tham gia công tác phòng, chống dịch. Mức hỗ trợ thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành được cấp có thẩm quyền quy định.

3. Hỗ trợ mua hóa chất các loại phục vụ cho việc khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho người tham gia phòng, chống dịch theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Chi cho những người tham gia công tác sát trùng phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm theo Kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

Chi 100.000 đ/ngày công đối với người trực tiếp thực hiện sát trùng; 50.000 đồng/người/ngày đối với người phối hợp tham gia dẫn đường, ghi chép. Định mức một người/ngày công đảm bảo phun sát trùng được tối thiểu 25 hộ chăn nuôi hoặc 2.000 m2 nơi công cộng.

4. Hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch; mua sắm thiết bị, vật dụng cho kiểm tra phát hiện, chẩn đoán bệnh dịch và phòng chống dịch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm giống gốc do địa phương quản lý như sau:

- Hỗ trợ 100% tiền thức ăn nuôi dưỡng đàn gia súc, gia cầm giống gốc, giống giữ quỹ gen gia súc, gia cầm quý hiếm trong thời gian có dịch (chỉ áp dụng cho đàn giống đang trong thời kỳ khai thác sản xuất và theo số lượng giống gốc, giống giữ quỹ gen gia súc, gia cầm quý hiếm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ nuôi cho cơ sở chăn nuôi) do không tiêu thụ được sản phẩm. Trường hợp cơ sở chăn nuôi đã được hỗ trợ rồi thì không tính bổ sung.

- Hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng, chống dịch trong thời gian có dịch trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị, vật tư, dụng cụ, thuốc khử trùng, tiêu độc; trang phục phòng hộ và bồi dưỡng cho người tham gia công tác phòng, chống dịch theo quy định.

Điều 4. Nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm:

1. Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh:

- Bảo đảm kinh phí mua vắc xin để tiêm phòng, mua sắm thiết bị, vật tư, dụng cụ, thuốc khử trùng, tiêu độc; trang phục phòng hộ để chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

- Kinh phí liên quan công tác phòng chống dịch do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện.

- Hỗ trợ cho các huyện, thành phố 60% kinh phí phòng, chống dịch bệnh.

2. Ngân sách cấp huyện, thành phố:

Chi cho công tác phòng, chống bệnh dịch gia súc, gia cầm theo các nội dung tại Điều 2, Điều 3 của Quy định này (ngoại trừ kinh phí mua vắc xin tiêm phòng; kinh phí mua hóa chất sát trùng để chống dịch bệnh gia súc, gia cầm).

Đối với các huyện, thành phố có số lượng gia súc, gia cầm tiêu hủy lớn, nếu phần ngân sách huyện bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách huyện được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách huyện để các huyện có đủ nguồn kinh phí thực hiện.

Đối với các huyện, thành phố có chi phí phát sinh cho công tác phòng, chống dịch bệnh không lớn (dưới 1.000 triệu đồng) thì các huyện chủ động sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện.

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tổng hợp báo cáo, đề nghị Bộ Tài chính cấp hỗ trợ 60% kinh phí phòng, chống dịch theo quy định tại Quyết định 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011 về việc sửa đổi Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm để thực hiện.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề có liên quan đến việc sử dụng kinh phí từ ngân sách địa phương chi cho công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.

c) Tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí phòng, chống dịch bệnh cho các huyện, thành phố, thị xã phần hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh.

d) Kịp thời cấp kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục thú y) để phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh theo quyết định được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triền nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xác định nhu cầu kinh phí đảm bảo cho công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm như kinh phí mua văc xin; mua sắm thiết bị, vật tư, dụng cụ, thuốc khử trùng, tiêu độc; trang phục phòng hộ và xây dựng phương án tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.

c) Hướng dẫn các địa phương thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh; điều kiện tiêu hủy đối với gia súc, gia cầm mắc bệnh; lập hồ sơ hỗ trợ gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc.

d) Thường xuyên phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong công tác phòng, chống dịch gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

đ) Chỉ đạo Chi cục Thú y công khai nội dung, mức chi và kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch cho các tổ chức, cá nhân có liên quan biết sau khi nhận được quyết định này.

e) Hướng dẫn các biểu mẫu, hồ sơ liên quan đến công tác hỗ trợ phòng chống dịch để các địa phương thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

f) Kết thúc đợt dịch hoặc cuối năm, tổng hợp báo cáo kết quả phòng chống dịch, tình hình sử dụng kinh phí phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính theo quy định.

g) Thực hiện các công việc cần thiết khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Chi Nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:

Căn cứ hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt nam để triển khai, chỉ đạo các Tổ chức tín dụng trên địa bàn hướng dẫn chủ cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm bị tiêu hủy về các hồ sơ, thủ tục để khoanh nợ, tiếp tục vay vốn để khôi phục chăn nuôi hoặc chuyển đổi ngành nghề theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Thường xuyên kiện toàn, tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống bệnh gia súc, gia cầm từ cấp huyện đến cấp xã; chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể địa phương vận động toàn dân tham gia phòng, chống dịch bệnh.

b) Xác định nhu cầu kinh phí đảm bảo cho công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và lập phương án tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Chủ động triển khai công tác phòng, chống dịch trên địa bàn quản lý và sử dụng nguồn dự phòng ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời kinh phí phục vụ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm theo quy định tại quyết định này.

d) Tổ chức có hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng nguồn kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch.

đ) Phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho các chủ chăn nuôi và kinh phí phòng chống dịch gia súc, gia cầm trên địa bàn quản lý.

e) Quyết định xử lý tiêu hủy và thành lập Hội đồng tiêu hủy gia súc, gia cầm ở địa phương để giám sát việc tiêu hủy.

f) Chỉ đạo công khai nội dung, mức hỗ trợ cho các chủ chăn nuôi và kinh phí chi cho công tác phòng, chống dịch đến các đơn vị thuộc huyện và các đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định này.

g) Công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: mức hỗ trợ đối với các hộ chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu huỷ trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tại các thôn, ấp.

i) Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh cấp tỉnh về kết quả thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.

k) Kết thúc đợt dịch hoặc cuối năm tổng hợp báo cáo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện công tác phòng chống dịch và tình hình sử dụng kinh phí phục vụ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa quản lý để tổng hợp, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị, đoàn thể.

Theo chức năng nhiệm vụ được phân công để phối hợp thực hiện tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm ở các địa phương giúp mọi người dân biết để thực hiện.

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1353/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu   Người ký: Trần Ngọc Thới
Ngày ban hành: 14/06/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1353/QĐ-UBND

354

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
205792