• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Đầu tư công


Văn bản pháp luật về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

 

Quyết định 1429/QĐ-BTP năm 2020 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 84/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Tải về Quyết định 1429/QĐ-BTP
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1429/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TƯ PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 84/NQ-CP NGÀY 29/5/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO SẢN XUẤT, KINH DOANH, THÚC ĐẨY GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid-19;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid-19.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- P.TTg TTCP Trương Hòa Bình (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để phối hợp);
- Bộ Tài chính (để phối hợp);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Lưu: VT, KHTC.

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TƯ PHÁP

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 84/NQ-CP NGÀY 29/5/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO SẢN XUẤT, KINH DOANH, THÚC ĐẨY GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1429/QĐ-BTP ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ của Bộ Tư pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid-19.

2. Yêu cầu

- Bám sát các nhiệm vụ của Bộ Tư pháp đã được giao trong Nghị quyết số 84/NQ-CP của Chính phủ gắn với các giải pháp phòng, chống dịch bệnh theo quan điểm, định hướng của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch Covid-19.

- Xác định rõ nhiệm vụ được giao, lộ trình thực hiện, kết quả đầu ra và cơ quan, đơn vị chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Công tác rà soát, xây dựng pháp luật

1.1. Rà soát những bất cập, chồng chéo trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, khắc phục sự chồng chéo, tháo gỡ các nút thắt, điểm nghẽn, thúc đẩy cải cách, đổi mới, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút các nguồn lực đầu tư phục vụ phát triển đất nước, nhất là về hoàn thiện khung pháp lý để quản lý có hiệu quả hoạt động thanh toán, thanh toán điện tử, cho vay ngang hàng; ngăn chặn tình trạng nhà đầu tư nước ngoài lách luật, góp vốn dưới 51% để không phải làm thủ tục đăng ký đối với nhà đầu tư nước ngoài trong các dự án có tài sản là đất đai.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế (theo phạm vi nhiệm vụ được giao).

- Cơ quan/đơn vị phối hợp: Bộ phận thường trực Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp luật, Tổ giúp việc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát văn bản.

- Thời gian hoàn thành: Tháng 6/2020.

1.2. Khẩn trương rà soát các vướng mắc về thể chế, nhất là về đầu tư, sản xuất kinh doanh..., sớm đề xuất giải pháp sửa đổi, hoàn thiện để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.

- Đơn vị phối hợp: Bộ phận thường trực Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp luật, Tổ giúp việc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát văn bản.

- Thời gian hoàn thành: Đã hoàn thành (Tờ trình 273/TTR-BTP-M ngày 25/5/2020 về việc chỉnh lý Báo cáo số 184/BC-BTP-m về rà soát quy định pháp luật gây cản trở, vướng mắc, khó khăn cho sản xuất kinh doanh để kịp thời ứng phó và giảm thiểu tác động của dịch COVID-19 đến nền kinh tế).

1.3. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ trình cấp có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đất đai.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường được thông qua; dự án Luật Đất đai được đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và được trình cấp có thẩm quyền.

- Thời gian hoàn thành: Theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua.

1.4. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ Nghị định để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định tại các Nghị định liên quan theo trình tự, thủ tục rút gọn nhằm tạo hành lang pháp lý để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị của Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan.

1.5. Phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện hồ sơ theo trình tự, thủ tục rút gọn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay bằng 70% mức thuế quy định tại Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/9/2018 đến hết ngày 31/12/2020.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị của Bộ Tài chính.

1.6. Phối hợp với Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020 và nội dung dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về việc giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020.

- Thời gian hoàn thành: Đã hoàn thành.

1.7. Phối hợp với Văn phòng chính phủ xây dựng Đề án thí điểm đối mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ trong Quý I năm 2021.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật hình sự - hành chính.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Văn bản phối hợp.

- Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị của Văn phòng Chính phủ.

1.8. Thực hiện việc góp ý, thẩm định các dự thảo VBQPPL, như: Nghị quyết về việc chuyn đổi hình thức đầu tư đối với một số dự án thuộc đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông; Nghị định ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực thi Hiệp định EVFTA; Nghị định của Chính phủ sửa đi các quy định có liên quan đến khởi sự kinh doanh; Đề án về các giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ, đón đầu và tận dụng cơ hội từ làn sóng dịch chuyển đầu tư sau đại dịch Covid-19... được Chính phủ giao các Bộ, ngành xây dựng tại Nghị quyết số 84/NQ-CP bảo đảm tiến độ, chất tượng.

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ được giao góp ý, thẩm định VBQPPL.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Văn bản góp ý, thẩm định.

- Thời gian hoàn thành: Theo đề nghị của các Bộ, ngành.

1.9. Kịp thời tham gia phản ứng chính sách pháp luật, cấp ý kiến pháp lý về các nội dung theo đề nghị của các Bộ, ngành để triển khai các nội dung có liên quan theo Nghị quyết số 84/NQ-CP , tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị xây dựng pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Văn bản góp ý /ý kiến pháp lý.

- Thời gian hoàn thành: Theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đề nghị của các Bộ, ngành liên quan.

2. Công tác kế hoạch, quản lý ngân sách-tài sản

2.1. Đánh giá tác động của dịch bệnh Covid-19 đến việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán năm 2020 của Bộ Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính; các đơn vị thuộc Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

- Sản phẩm: Báo cáo đánh giá tác động.

- Thời gian hoàn thành:

+ Các đơn vị thuộc Bộ xây dựng báo cáo đánh giá về tác động dịch bệnh Covid-19 đến việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán năm 2020 của đơn vị, gửi về Cục Kế hoạch - Tài chính: Trước ngày 20/6/2020.

+ Cục Kế hoạch - Tài chính hoàn thành báo cáo đánh giá về tác động dịch bệnh Covid-19 đến việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán năm 2020 của Bộ Tư pháp: Trước ngày 15/7/2020.

2.2. Rà soát, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác năm 2020/Chương trình, kế hoạch công tác chuyên đề của Bộ do đơn vị chủ trì tham mưu xây dựng, theo dõi thực hiện.

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

- Sản phẩm: Kế hoạch/Chương trình được điều chỉnh.

- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2020.

2.3. Rà soát, điều chỉnh Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn và các đoàn thanh tra, kiểm tra, khảo sát của Bộ Tư pháp năm 2020.

- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

- Sản phẩm: Kế hoạch được điều chỉnh.

- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2020.

2.4. Rà soát, điều chỉnh Kế hoạch hoạt động đối ngoại năm 2020 của Bộ Tư pháp.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Hợp tác quốc tế.

- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Cục Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Kế hoạch được điều chỉnh.

- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2020.

2.5. Hướng dẫn các đơn vị rà soát, cắt giảm tối thiểu 70% kinh phí hội nghị, công tác trong và ngoài nước còn lại của năm 2020, tiết kiệm 10% chi thường xuyên khác còn lại của năm 2020, nhất là các khoản chi mua sắm chưa cần thiết 7 tháng cuối năm 2020.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị dự toán thuộc Bộ.

- Sản phẩm: Quyết định giảm trừ dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

- Thời gian hoàn thành: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ.

2.6. Rà soát đề xuất điều chỉnh giảm mức thu phí, lệ phí trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục THADS, Cục Bổ trợ tư pháp, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Cục Con nuôi, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

- Sản phẩm: Các văn bản có liên quan được sửa đổi, bổ sung.

- Thời hạn hoàn thành: Bộ đã có Công văn số 1092/BTP-KHTC ngày 26/3/2020 đề xuất điều chỉnh giảm mức thu phí, lệ phí để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; Công văn số 1481/BTP-KHTC ngày 23/4/2020 về việc góp ý dự thảo Thông tư quy định mức thu phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm. Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 49/2020/TT-BTC ngày 01/6/2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.

3. Công tác quản lý đầu tư công

3.1. Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư các dự án tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân 100% vốn đầu tư công năm 2020 (đến hết tháng 8 giải ngân 100% vốn kéo dài các năm 2018, 2019 sang năm 2020; đến ngày 30/9/2020, tỷ lệ giải ngân đạt từ 60% trở lên kế hoạch vốn ngân sách trung ương đã được giao từ đầu năm 2020); ban hành kế hoạch giải ngân cho từng chủ đầu tư, yêu cầu chủ đầu tư cam kết tiến độ giải ngân của từng dự án; đề xuất phân công lãnh đạo Bộ chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện từng dự án; chỉ đạo các chủ đầu tư hoàn thành việc thu hồi vốn ứng trước; theo dõi, chỉ đạo chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu đẩy mạnh thi công xây dựng công trình kết hợp các biện pháp bảo đảm an toàn cho người lao động theo đúng quy định về phòng, chống dịch; đôn đốc kịp thời tháo gỡ khó khăn cho từng dự án.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự và Chủ đầu tư các dự án.

- Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn/văn bản chỉ đạo điều hành.

- Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 15/6/2020.

3.2. Hướng dẫn các chủ đầu tư rà soát nhu cầu mức vốn các dự án không áp dụng quy định tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư đối với dự án khởi công mới trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 và tổng hợp đề xuất cấp có thẩm quyền.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kế hoạch Tài chính.

- Đơn vị phối hợp: Tổng Cục Thi hành án dân sự và Chủ đầu tư các dự án.

- Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn/ tổng hợp đề xuất.

- Thời gian hoàn thành: Tháng 8/2020.

3.3. Thực hiện việc điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2019 kéo dài sang năm 2020, vốn năm 2020 của các dự án chậm tiến độ sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt và có nhu cầu bổ sung vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng; xem xét điều chuyển chủ đầu tư dự án theo thẩm quyền.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính.

- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự và Chủ đầu tư các dự án.

- Sản phẩm/ thời hạn hoàn thành: Báo cáo/Quyết định.

+ Báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2019 kéo dài sang năm 2020. Thời gian hoàn thành: 7/2020.

+ Kết quả rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2020. Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2020.

3.4. Đẩy nhanh việc phê duyệt hồ sơ các dự án đầu tư còn đang tồn đọng; các dự án quy mô lớn, quan trọng.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kế hoạch Tài chính, Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Các chủ đầu tư dự án.

- Sản phẩm: Các hồ sơ dự án được phê duyệt.

- Thời gian hoàn thành: Tháng 6-12/2020.

3.5. Ban hành kế hoạch và giải pháp cụ thể tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng, đấu thầu..., đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, dự án; cam kết giải ngân của từng dự án; Thực hiện các thủ tục thanh toán vốn đầu tư cho dự án trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày có khối lượng được nghiệm thu theo quy định.

- Đơn vị chủ trì: Chủ đầu tư các dự án.

- Đơn vị phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Sản phẩm: Các giải pháp/Cam kết giải ngân/Giải ngân vốn đầu tư.

- Thời gian hoàn thành: Theo các kế hoạch triển khai dự án.

3.6. Thường xuyên theo dõi, đề xuất xử lý nghiêm và kịp thời các tổ chức, cá nhân, lãnh đạo, cán bộ, công chức vi phạm quy định pháp luật và cố tình cản trở, gây khó khăn, làm chậm tiến độ giao, thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công. Thay thế kịp thời những cán bộ, công chức yếu kém về năng lực, trình độ hoặc suy thoái về đạo đức nghề nghiệp, gây nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc thao túng, chi phối trong quản lý vốn đầu tư công, đấu thầu. Kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực trong quản lý đầu tư công như thông thầu, gian lận, cản trở, hối lộ, can thiệp bất hợp pháp...

- Đơn vị chủ trì: Cục Kế hoạch - Tài chính.

- Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

4. Công tác chỉ đạo, điều hành; cải cách hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; thi đua - khen thưởng

4.1. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc Bộ tham mưu cho Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Covid-19 của Bộ Tư pháp tăng cường thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh Covid-19.

- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Văn bản chỉ đạo/tin bài.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

4.2. Tiếp tục tham mưu Lãnh đạo Bộ triển khai thực hiện các giải pháp đổi mới lề lối phương thức làm việc thông qua việc xử lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử, thực hiện gửi nhận văn bản điện tử liên thông; chuyển đổi từng bước việc điều hành dựa trên giấy tờ sang điều hành bằng dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP; đẩy mạnh hình thức họp trực tuyến; đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.

- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường điện tử; các cuộc họp trực tuyến...

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

4.3. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính giai đoạn 2020-2025 theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Theo Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .

- Thời gian hoàn thành: Theo Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .

4.4. Phối hợp với Văn phòng Chính phủ triển khai quy định về chứng thực bản sao điện tử từ bản chính.

- Đơn vị chủ trì: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Văn bản phối hợp, các văn bản hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ.

- Thời gian hoàn thành: Theo yêu cầu, lộ trình của Văn phòng Chính phủ.

4.5. Hoàn thành kết nối thanh toán trực tuyến các nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Kết nối thanh toán trực tuyến các nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính trên cổng Dịch vụ công Quốc gia.

- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2020.

4.6. Tiếp tục duy trì đầu mối và đường dây nóng để tiếp nhận kiến nghị của người dân và doanh nghiệp để kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

- Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Kiến nghị của người dân và doanh nghiệp được xử lý.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

4.7. Tổ chức tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên cổng Dịch vụ công Quốc gia và cổng Dịch vụ công cấp bộ.

- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Kiến nghị của người dân và doanh nghiệp trên cổng Dịch vụ công Quốc gia và cổng Dịch vụ công cấp bộ được xử lý.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

4.8. Tiếp tục rà soát, cắt giảm triệt để các thủ tục hành chính còn chồng chéo, vướng mắc, không cần thiết trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuộc thẩm quyền. Tập trung triển khai Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ; khẩn trương ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2020.

- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Các thủ tục hành chính được rà soát, cắt giảm.

- Thời gian hoàn thành: Theo tiến độ Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 68/NQ-CP .

4.9. Đề xuất, bổ sung các tiêu chí xét thi đua - khen thưởng đối với tập thể, cá nhân trong việc thực hiện công tác đầu tư công, trong đó, không xét thi đua từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên cho người đứng đầu, chủ đầu tư dự án và các cá nhân liên quan năm 2020, trong trường hợp kết quả giải ngân năm 2020 đạt dưới 100%.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Thi đua - Khen thưởng.

- Đơn vị phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Tiêu chí thi đua.

- Thời gian hoàn thành: Quý III/2020.

4.10. Đề xuất, bổ sung các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân trong việc thực hiện công tác đầu tư công, trong đó, kết quả giải ngân của từng dự án được phân công theo dõi là căn cứ chủ yếu đđánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2020; trường hợp không hoàn thành kế hoạch giải ngân theo tiến độ đề ra, kiểm điểm trách nhiệm của tập thể, người đứng đầu, cá nhân liên quan.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.

- Đơn vị phối hợp: Cục Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

- Thời gian hoàn thành: Quý III/2020.

4.11. Khắc phục triệt để tình trạng trì trệ, thiếu trách nhiệm tại một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Kết quả công tác của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

4.12. Động viên, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có sáng kiến, nâng cao hiệu quả làm việc, sản xuất, kinh doanh trong tình hình dịch bệnh.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Thi đua - Khen thưởng.

- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Các tập thể, cá nhân được khen thưởng.

- Thời gian hoàn thành: Quý III, IV/2020.

5. Công tác thanh tra, kiểm tra

5.1. Rà soát lại kế hoạch thanh tra, kiểm tra để hạn chế, cắt giảm các hoạt động thanh tra, kiểm tra trong thời kỳ dịch bệnh, không thanh tra ngoài kế hoạch, chuyển từ phương pháp tiền kiểm sang hậu kiểm; khẩn trương hoàn thành kết luận, tham mưu, đề xuất hướng xử lý theo quy định của pháp luật đối với những dự án đã thanh tra.

- Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Kế hoạch thanh tra được điều chỉnh/kết luận thanh tra.

- Thời gian hoàn thành: Theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.

5.2. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; kịp thời phát hiện, tham mưu với Lãnh đạo Bộ xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với những hành vi vi phạm pháp luật, gây nhũng nhiễu, phiền hà đối với người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực thi công vụ.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự.

- Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Sản phẩm: Các cuộc kiểm tra/văn bản chỉ đạo.

- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm quán triệt thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại tiết b điểm 1 và điểm 3 mục II Nghị quyết số 84/NQ-CP; tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm; kịp thời thông báo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch cho Cục Kế hoạch - Tài chính để báo cáo Lãnh đạo Bộ.

2. Cục Kế hoạch - Tài chính làm nhiệm vụ đầu mối thực hiện Kế hoạch này; có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch và kịp thời tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.

3. Vụ Tổ chức cán bộ triển khai các giải pháp nhằm nâng cao tinh thần, thái độ, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ ở vị trí thực thi chính sách; phát huy tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp; kịp thời theo dõi, tham mưu Lãnh đạo Bộ có biện pháp kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc đối với cá nhân, tập thể suy thoái về đạo đức nghề nghiệp, cố tình gây khó khăn, nhũng nhiễu trong xử lý công vụ.

4. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, căn cứ Nghị quyết số 84/NQ-CP , các văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp, các bộ, ngành có liên quan và các nội dung nhiệm vụ theo Kế hoạch này kịp thời có văn bản quán triệt, hướng dẫn các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương trong tổ chức thực hiện.

5. Chủ đầu tư các dự án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kịp thời triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung nhiệm vụ theo Kế hoạch này, hoàn thành các nhiệm vụ đúng tiến độ, thời hạn quy định, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

6. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước giao cho Bộ Tư pháp năm 2020 và nguồn hợp pháp khác (nếu có)./.

 

II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ

1. Các nhiệm vụ, giải pháp thuộc thẩm quyền của Chính phủ:
...

b) Thu hút vốn đầu tư toàn xã hội

- Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương:

+ Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ xem xét, giải quyết thủ tục đầu tư cho các dự án theo đề xuất của doanh nghiệp; tuyệt đối không để chậm trễ, tồn đọng hồ sơ chưa giải quyết; chủ động khẩn trương báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.

+ Hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí an toàn cho từng loại hình sản xuất kinh doanh, đảm bảo mục tiêu kép: phòng, chống dịch tốt và tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn phù hợp với các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 theo giai đoạn.

+ Chuẩn bị tốt nhất các điều kiện cần thiết để thu hút nguồn lực đầu tư mới như: công tác quy hoạch; hạ tầng; công tác đào tạo nguồn nhân lực; đảm bảo về năng lượng; cải cách thủ tục hành chính.

+ Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư phù hợp với quy định về phòng chống dịch Covid-19.

+ Chủ động nghiên cứu và triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích, thúc đẩy khởi nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư khôi phục, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Nâng cao tinh thần, thái độ, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ ở vị trí thực thi chính sách; chấm dứt tình trạng quan liêu, nhũng nhiễu; phát huy tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp.

- Thanh tra Chính phủ, Thanh tra các bộ, ngành, địa phương thực hiện nghiêm Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và các Chỉ thị số: 20/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2017, 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, rà soát lại kế hoạch thanh tra, kiểm tra để hạn chế, giảm các hoạt động thanh tra, kiểm tra trong thời kỳ dịch bệnh, không thanh tra ngoài kế hoạch, chuyển từ phương pháp tiền kiểm sang hậu kiểm. Đối với những dự án đã thanh tra, khẩn trương hoàn thành kết luận, tham mưu, đề xuất hướng xử lý theo quy định của pháp luật.
...

3. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau:

a) Bộ Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiếp tục rà soát, đề xuất việc miễn, giảm các loại phí, lệ phí nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp do tác động của dịch bệnh Covid-19. Trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

- Chủ động xây dựng và lấy ý kiến các bộ, cơ quan trung ương về Nghị định ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực thi Hiệp định EVFTA theo trình tự thủ tục rút gọn để kịp thời ban hành ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

- Báo cáo Chính phủ tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 trong tháng 5 năm 2020, trong đó có xem xét việc điều chỉnh thời gian gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, tiền thuê đất, bổ sung sắc thuế, đối tượng thụ hưởng chính sách gia hạn thời gian nộp thuế đối với báo chí, xuất bản và các đối tượng khác chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19.

- Xem xét gia hạn thời hạn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); chấp nhận C/O sử dụng chữ ký, con dấu điện tử hoặc bản chụp/bản scan C/O để nộp cơ quan hải quan, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

- Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền giảm tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp sản xuất, trực tiếp nhập khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định bị cơ quan hải quan ấn định thuế giá trị gia tăng và đã nộp đủ số tiền thuế giá trị gia tăng bị ấn định trước ngày 01 tháng 3 năm 2020 nhưng còn nợ tiền chậm nộp.

- Thống nhất mã số HS hàng hóa xuất nhập khẩu (danh mục hàng hóa, mã hồ sơ) phù hợp với các nước khác, nhất là khối EU để giảm bớt khó khăn khi áp mã thuế, bảo đảm kiểm soát được việc kê khai thống nhất.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ ngân sách trung ương năm 2020 cho cơ quan báo chí để: thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh Covid-19, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh theo tinh thần Nghị quyết này; thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị khác của quốc gia, ngành, lĩnh vực và cung cấp thông tin thiết yếu cho xã hội.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng các giải pháp huy động nguồn lực để đẩy mạnh việc xây dựng Chính phủ điện tử; trong đó ưu tiên bố trí kinh phí cho phát triển các nền tảng dùng chung trong năm 2020, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 6 năm 2020.

- Giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài năm 2020 cho các dự án theo đúng cơ chế tài chính đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và đầu tư tình hình giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng triệt để tiết giảm chi phí hoạt động để có điều kiện tiếp tục giảm lãi suất các khoản vay hiện hữu và các khoản cho vay mới, hỗ trợ và đồng hành cùng doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn.

- Tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp tiền tệ, tín dụng theo tinh thần Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020, chỉ đạo các tổ chức tín dụng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, cho vay mới; tăng cường triển khai các chương trình, sản phẩm tín dụng với lãi suất ưu đãi để góp phần duy trì, phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Xem xét, điều chỉnh phù hợp tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của các ngân hàng thương mại để tạo điều kiện và khuyến khích các ngân hàng thương mại tiếp tục giảm mặt bằng lãi suất cho vay.

- Chỉ đạo, đôn đốc các tổ chức tín dụng triển khai ngay chính sách cho vay nhà ở xã hội sau khi được phân bổ 2.000 tỷ đồng để cấp bù lãi suất theo quy định tại Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020.

c) Bộ Công Thương:

- Thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục sự gián đoạn nguồn cung nguyên liệu đầu vào cho sản xuất kinh doanh; đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường mới đối với các mặt hàng đang bị hủy hoặc giãn tiến độ giao hàng do ảnh hưởng của dịch bệnh; tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do đã ký kết, đặc biệt là EVFTA, CPTPP.

- Triển khai các biện pháp phòng vệ thương mại nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong nước, tận dụng tốt các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, đăng ký bản quyền, thương hiệu để bảo vệ doanh nghiệp và sản phẩm của Việt Nam.

- Tổ chức kiểm soát giá bán của chuỗi cung ứng lợn thịt và thịt lợn trên thị trường. Tăng cường kết nối giữa các khâu trong hệ thống phân phối mặt hàng thịt lợn để giảm bớt các chi phí trung gian không cần thiết. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn tình trạng đầu cơ, găm hàng, gian lận thương mại, vận chuyển, kinh doanh thịt lợn không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch nhằm ngăn chặn lây lan dịch bệnh trong nước. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương, cộng đồng doanh nghiệp trong việc cân đối cung cầu một số mặt hàng thiết yếu, bình ổn giá cả thị trường trong nước và phục vụ xuất khẩu.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn địa phương trong việc thông quan hàng hóa qua các cửa khẩu phụ trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc khi đã đáp ứng đủ quy định tại Nghị định số 112/2014/NĐ-CP và bảo đảm tối đa công tác phòng chống dịch bệnh.

- Theo dõi sát nhu cầu nhập khẩu nông sản của thị trường thế giới để kịp thời tận dụng cơ hội từ các thị trường này. Phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương liên quan và Hiệp hội Lương thực Việt Nam bảo đảm sản lượng gạo dự trữ, tiêu dùng trong nước, xuất khẩu ở mức hợp lý; bình ổn giá lúa gạo nội địa, bảo đảm an ninh lương thực.

- Phối hợp với Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các dự án bảo đảm năng lượng quốc gia như: Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2; Nhiệt điện Long Phú I, Nhiệt điện Sông Hậu I,...

- Đảm bảo cung cấp đủ điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt; bảo đảm an toàn, an ninh năng lượng quốc gia và phục vụ nhu cầu phát triển của đất nước trong thời gian tới.

- Phát động các chương trình kích cầu tiêu dùng nội địa, mở rộng thị trường trong nước, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh lương thực, nâng cao năng lực chế biến sản phẩm nông, lâm sản, xác nhận xuất xứ và nguồn gốc sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm nông sản chính ngạch sang các thị trường, nhất là Trung Quốc.

- Kiểm soát chặt dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, không để tái nhiễm dịch tả lợn Châu Phi. Đẩy nhanh quy mô tái đàn, khôi phục đàn lợn, ổn định giá thịt lợn trong nước; đề xuất số lượng nhập khẩu thịt lợn, bảo đảm lợi ích người chăn nuôi và người tiêu dùng; hỗ trợ người chăn nuôi vay vốn đầu tư khôi phục chăn nuôi lợn.

- Làm tốt công tác quan trắc, cảnh báo môi trường, kịp thời đưa ra khuyến cáo và cảnh báo, hạn chế thấp nhất thiệt hại, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản bền vững.

- Chỉ đạo triển khai quyết liệt các biện pháp để gỡ “thẻ vàng” của Ủy ban Châu Âu đối với hàng thủy sản Việt Nam. Hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ một số dự án trọng điểm chế biến nông lâm sản như: Nhà máy chế biến rau quả của Doveco tại Sơn La, Nhà máy dừa Vina T&T Kim Thanh 4 tại Bến Tre,...; đẩy mạnh công suất các nhà máy chế biến hiện có để phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu.

- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, đất lúa ở các dự án đầu tư công.

- Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các địa phương sử dụng vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã có hiệu quả, giúp các hợp tác xã chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.

đ) Bộ Giao thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải pháp, lộ trình triển khai thực hiện dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía đông đảm bảo triển khai được ngay sau khi Quốc hội cho phép chuyển đổi hình thức đầu tư; hoàn thiện thủ tục đầu tư để trình Quốc hội điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam theo trình tự, thủ tục của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14.

e) Bộ Kế hoạch và đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương liên quan tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những khó khăn và kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp; đôn đốc, phối hợp với các cơ quan trong việc hỗ trợ tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan đánh giá tác động của dịch bệnh đến tăng trưởng kinh tế và việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội năm 2020; kịp thời báo cáo Chính phủ để trình Bộ Chính trị, Quốc hội trong trường hợp cần thiết.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ và cơ quan liên quan xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn Nghị định của Chính phủ sửa đổi các quy định có liên quan đến khởi sự kinh doanh để thực hiện liên thông, cắt giảm các thủ tục không cần thiết trong thành lập doanh nghiệp.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan xây dựng đề án về các giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ, đón đầu và tận dụng cơ hội từ làn sóng dịch chuyển đầu tư sau đại dịch Covid-19, phát triển hệ sinh thái đối với ngành sản xuất ô tô, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội quyết định việc cắt giảm, điều chuyển kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2020 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đến ngày 30 tháng 9 năm 2020 có tỷ lệ giải ngân dưới 60% kế hoạch vốn ngân sách trung ương đã được giao từ đầu năm 2020 để điều chỉnh cho các dự án quan trọng, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ, có khả năng giải ngân nhanh vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2020 và các dự án khẩn cấp như ứng phó với biến đổi khí hậu, chống sạt lở bờ sông, bờ biển trong tháng 10 năm 2020, kể cả việc điều chuyển vốn sang các Bộ, cơ quan, địa phương khác

- Trình Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020 cho các dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2020 theo đề xuất của bộ, cơ quan trung ương và địa phương, hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm 2020.

- Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2019 kéo dài sang năm 2020 của các dự án chậm tiến độ sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt và có nhu cầu bổ sung vốn để thực hiện trên cơ sở đề nghị của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư một số dự án khẩn cấp phòng, chống và giảm nhẹ ảnh hưởng hạn hán, xâm nhập mặn đối với khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long,… từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2020 và các nguồn vốn hợp pháp khác vào thời điểm thích hợp, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

- Hằng tháng, công khai tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2020 của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên trang điện tử Chính phủ, Bộ Kế hoạch và đầu tư và phương tiện thông tin đại chúng.

g) Bộ Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương liên quan dự thảo Nghị quyết của Chính phủ tháo gỡ các vướng mắc (Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Chính phủ) trong quá trình thực hiện Nghị định số 68/2019/NĐ-CP , trình Chính phủ xem xét, quyết định trong tháng 5 năm 2020; tăng cường hướng dẫn, đôn đốc các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong quá trình thực hiện Nghị định số 68/2019/NĐ-CP .

- Ban hành Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn để sửa đổi, bổ sung các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 68/2019/NĐ-CP trong tháng 5 năm 2020.

- Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, lựa chọn, tổng hợp danh mục các dự án nhà ở xã hội đang triển khai dở dang, có thể tiếp tục triển khai trong năm 2020 để các ngân hàng thương mại thực hiện cho vay theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và danh mục các dự án nhà ở phục vụ công nhân khu công nghiệp để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay trong năm 2020 và những năm tiếp theo.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết của Chính phủ về giải pháp khuyến khích phát triển các dự án nhà ở thương mại giá thấp (căn hộ chung cư có quy mô dưới 70m2, giá bán không vượt quá 20 triệu đồng/m2), trình Chính phủ trong Quý 3 năm 2020.

h) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát những bất cập, chồng chéo trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, nhất là về hoàn thiện khung pháp lý để quản lý có hiệu quả hoạt động thanh toán, thanh toán điện tử, cho vay ngang hàng; ngăn chặn tình trạng nhà đầu tư nước ngoài lách luật, góp vốn dưới 51% để không phải làm thủ tục đăng ký đối với nhà đầu tư nước ngoài trong các dự án có tài sản là đất đai; trình cấp có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường, Luật đất đai.

i) Bộ Y tế:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất khẩu trang y tế, dung dịch sát khuẩn và các vật tư, thiết bị y tế để đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng và dự phòng trong nước và xuất khẩu; đơn giản hóa thủ tục thẩm định cho phép sản xuất, xuất nhập khẩu và điều kiện xuất khẩu khẩu trang, trang phục bảo hộ, thiết bị y tế,…

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan quy định các tiêu chuẩn, điều kiện về phòng, chống dịch Covid-19 trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong thời gian dịch bệnh.

k) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch cấp quốc gia; chỉ đạo việc tổ chức các giải đấu thể thao bảo đảm an toàn; phối hợp với các hiệp hội nghề nghiệp về du lịch xây dựng và triển khai Chương trình kích cầu du lịch nội địa; tăng cường truyền thông, quảng bá, tiếp thị, phát triển các sản phẩm mới để thu hút khách trong nước và quốc tế (trước mắt tập trung thu hút khách du lịch từ các quốc gia đã kiểm soát được dịch bệnh); phối hợp với Bộ Tài chính khẩn trương đưa Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch vào hoạt động.

l) Bộ Giáo dục và đào tạo:

- Chủ trì, phối hợp với các địa phương nghiên cứu bổ sung kinh phí hỗ trợ xây dựng bài giảng điện tử, trực tuyến dùng chung để các cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạy, học tập trực tuyến.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất phương án miễn, giảm học phí cho các cấp học Trung học cơ sở, Trung học phổ thông vào các quý II và III năm 2020.

m) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và các bộ, cơ quan trung ương và địa phương chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh Covid-19, ủng hộ chủ trương bảo vệ sức khỏe nhân dân; đấu tranh với các hoạt động đưa tin sai sự thật, gây hoang mang trong nhân dân; tuyên truyền thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ nhân dân, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công trong bối cảnh dịch Covid-19.

n) Bộ Ngoại giao:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất các giải pháp nhằm giữ vững và phát triển các quan hệ đối ngoại, có kế hoạch, phương án cụ thể, phù hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ Chủ tịch ASEAN 2020 và phát huy, củng cố vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế.

- Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y tế xem xét cấp thị thực cho các chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động kỹ thuật người nước ngoài trong các dự án đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

o) Bộ Công an:

- Chủ trì, phối hợp với các địa phương thực hiện các giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, góp phần tạo môi trường an ninh ổn định để nhà đầu tư, doanh nghiệp an tâm sản xuất, kinh doanh.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế áp dụng thủ tục nhập cảnh cho các chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động kĩ thuật là người nước ngoài làm việc trong các dự án đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, được nhập cảnh vào Việt Nam để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Bảo đảm an ninh, an toàn tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất; bảo đảm an toàn, hạn chế việc kỳ thị người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam.

- Duy trì, đẩy mạnh các hoạt động bảo đảm trật tự an toàn xã hội, phòng ngừa, trấn áp các loại tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là tội phạm ma túy, tội phạm có tổ chức, các hành vi lừa đảo; tội phạm giết người, cướp của, cướp giật.

p) Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội:

- Hướng dẫn các cơ quan trực thuộc việc gia hạn giấy phép lao động cho các chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động kĩ thuật là người nước ngoài đang làm việc tại các doanh nghiệp; cấp giấy phép lao động mới cho các chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động kĩ thuật là người nước ngoài để thay thế cho những người không được nhập cảnh hoặc không nhập cảnh trở lại Việt Nam.

- Xây dựng các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động để hỗ trợ thích ứng với các điều kiện, hoàn cảnh thay đổi trong dịch bệnh.

q) Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các dự án bảo đảm năng lượng quốc gia như: Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2; Nhiệt điện Long Phú I, Nhiệt điện Sông Hậu I,...

r) Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính triển khai hướng dẫn các địa phương thực hiện chính sách đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi và hỗ trợ đề án phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người theo các Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2016 và số 2086/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

s) Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp luật khẩn trương rà soát các vướng mắc về thể chế, nhất là về đầu tư, sản xuất kinh doanh..., sớm đề xuất giải pháp sửa đổi, hoàn thiện để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh. Đồng thời chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát các nội dung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh đã được các cơ quan thống nhất, bảo đảm đúng quy định, thẩm quyền và hài hòa với khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước.

t) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân động viên các thành viên và cộng đồng doanh nghiệp và tăng cường giám sát thực hiện, phản biện chính sách, kịp thời đóng góp ý kiến cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

u) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Đánh giá tác động của dịch Covid-19 đến tăng trưởng kinh tế và việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của địa phương; kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.

- Chủ động xây dựng các phương án, kịch bản bảo đảm: hoạt động sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp; cung ứng hàng hóa, nhu yếu phẩm, bình ổn giá và thị trường.

- Rà soát, chuẩn bị các điều kiện về đất đai, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực để sẵn sàng đón nhận các dòng vốn đầu tư dịch chuyển, tập trung hướng vào các tập đoàn đa quốc gia lớn, công nghệ cao, hiện đại, thân thiện môi trường.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp hoặc dự án hoạt động: trong vòng 03 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc doanh nghiệp, kèm theo danh sách nhập cảnh vào Việt Nam (với các thông tin về: tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, vị trí công tác, thời gian dự kiến vào Việt Nam, thời gian và địa điểm lưu trú, số Giấy phép lao động (nếu có), cửa khẩu nhập cảnh vào Việt Nam) phải có văn bản trả lời, đồng thời gửi: cơ quan nhập cảnh (Công an hoặc Quốc phòng) nơi cửa khẩu dự kiến nhập cảnh để xem xét cho phép nhập cảnh; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến nhập cảnh và nơi cách ly để phối hợp, hỗ trợ và giám sát việc cách ly. Các chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động kỹ thuật được nhập cảnh phải thực hiện việc cách ly tập trung dưới sự giám sát của chính quyền, cơ quan y tế nơi tổ chức cách ly. Chính quyền địa phương nơi chuyên gia làm việc phải giám sát về y tế trong thời gian quy định đối với các chuyên gia hết thời gian cách ly về làm việc tại địa bàn.

v) Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

- Tiếp tục tập trung thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy đầu tư tại các kết luận, thông báo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Nghị quyết của Chính phủ và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

- Tập trung lựa chọn, tái cấu trúc quy trình, cung cấp trên môi trường điện tử các thủ tục hành chính có nhu cầu lớn, liên quan nhiều đến hoạt động của người dân, doanh nghiệp kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công Quốc gia; ban hành và triển khai Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính giai đoạn 2020-2025 theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ; thực hiện cấp bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính; hoàn thành kết nối thanh toán trực tuyến các nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia trước ngày 30 tháng 6 năm 2020.

- Tiếp tục rà soát, cắt giảm triệt để các thủ tục hành chính còn chồng chéo, vướng mắc, không cần thiết trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan mình; quyết liệt đẩy nhanh việc phê duyệt hồ sơ các dự án đầu tư còn đang tồn đọng; có biện pháp kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc đối với cá nhân, tập thể suy thoái về đạo đức nghề nghiệp, cố tình gây khó khăn, nhũng nhiễu trong xử lý công vụ. Tập trung triển khai Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ; khẩn trương ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2020.

- Tiếp tục đổi mới lề lối phương thức làm việc thông qua việc xử lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử, thực hiện gửi nhận văn bản điện tử liên thông 4 cấp chính quyền; chuyển đổi từng bước việc điều hành dựa trên giấy tờ sang điều hành bằng dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ; đẩy mạnh hình thức họp trực tuyến; đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.

- Cử đầu mối và thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận kiến nghị của người dân và doanh nghiệp để kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Tổ chức tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.

- Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, địa phương rà soát lại từng nhiệm vụ, biện pháp để tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, nhất là thu hút đầu tư phát triển, đẩy nhanh tiến độ xử lý, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh để phục hồi và phát triển nền kinh tế.

- Tập trung phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị cơ sở; thực hiện tốt Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2019 về phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm tín dụng đen để tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi, an ninh, an toàn cho các doanh nghiệp tin tưởng, an tâm sản xuất, kinh doanh.

- Tiết kiệm, giảm dự toán chi thường xuyên, thu hồi về ngân sách Nhà nước dành nguồn cho các nhiệm vụ cấp bách khác.

- Trước ngày 30 tháng 6 năm 2020, hoàn thành việc giao chi tiết kế hoạch Đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2020 cho các dự án.

- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân 100% vốn đầu tư công năm 2020 (bao gồm các nguồn vốn các năm trước chuyển sang).

- Chỉ đạo chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu đẩy mạnh thi công xây dựng công trình kết hợp với các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động theo đúng quy định về phòng, chống dịch.

- Ban hành kế hoạch và giải pháp cụ thể tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng, đấu thầu..., đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, dự án.

- Ban hành kế hoạch giải ngân cho từng chủ đầu tư, yêu cầu chủ đầu tư cam kết tiến độ giải ngân của từng dự án, trường hợp giải ngân không đạt tiến độ theo cam kết, xem xét điều chuyển vốn cho dự án có tiến độ giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án; xem xét điều chuyển chủ đầu tư dự án theo thẩm quyền.

- Phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện từng dự án, lập kế hoạch giải ngân của từng dự án, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho từng dự án. Kết quả giải ngân của từng dự án được phân công theo dõi là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2020. Trường hợp không hoàn thành kế hoạch giải ngân theo tiến độ đề ra, kiểm điểm trách nhiệm của tập thể, người đứng đầu, cá nhân liên quan; trường hợp kết quả giải ngân năm 2020 đạt dưới 100% thì không xét thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ cho người đứng đầu, chủ đầu tư dự án và các cá nhân liên quan năm 2020.

- Chỉ đạo chủ đầu tư hoàn thành việc thu hồi vốn ứng trước, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản của các dự án được giao kế hoạch trong năm 2020 trong tháng 5 năm 2020; đến hết tháng 8 năm 2020 giải ngân toàn bộ số vốn kéo dài các năm 2018, 2019 sang năm 2020; hoàn thành thủ tục đầu tư các dự án quy mô lớn, quan trọng chậm nhất trong tháng 6 năm 2020; thực hiện các thủ tục thanh toán vốn đầu tư cho dự án trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày có khối lượng được nghiệm thu theo quy định.

- Chủ động rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2020 và báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2019 kéo dài sang năm 2020 của các dự án chậm tiến độ sang các dự án khác có tiến độ giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch. Kiên quyết xử lý nghiêm và kịp thời các tổ chức, cá nhân, lãnh đạo, cán bộ, công chức vi phạm quy định pháp luật và cố tình cản trở, gây khó khăn, làm chậm tiến độ giao, thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công. Thay thế kịp thời những cán bộ, công chức yếu kém về năng lực, trình độ hoặc suy thoái về đạo đức nghề nghiệp, gây nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc thao túng, chi phối trong quản lý vốn đầu tư công, đấu thầu. Kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực trong quản lý đầu tư công như thông thầu, gian lận, cản trở, hối lộ, can thiệp bất hợp pháp...

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1429/QĐ-BTP   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Lê Thành Long
Ngày ban hành: 16/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Doanh nghiệp, hợp tác xã, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1429/QĐ-BTP

380

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
446150