• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


 

Quyết định 1465/QĐ-TTg năm 2013 về thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Quyết định 1465/QĐ-TTg
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1465/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KÝ QUỸ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI HÀN QUỐC THEO CHƯƠNG TRÌNH CẤP PHÉP VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 27 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (sau đây gọi là người lao động) như sau:

1. Mức tiền ký quỹ:

a) Người lao động trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc phải ký quỹ 100 (một trăm) triệu đồng;

b) Người lao động thuộc đối tượng được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài có nhu cầu thì được vay tối đa 100 (một trăm) triệu đồng tại Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ.

2. Sử dụng tiền ký quỹ:

a) Người lao động hoàn thành hợp đồng về nước đúng hạn, người lao động bị chết trong thời gian làm việc theo hợp đồng hoặc phải về nước trước hạn do điều kiện khách quan (thiên tai, ốm đau, tai nạn,...), người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau khi đã nộp tiền ký quỹ thì tiền ký quỹ của người lao động (bao gồm cả gốc và lãi) sẽ được hoàn trả cho người lao động sau khi đã trừ các chi phí phát sinh hợp lý (nếu có);

b) Người lao động về nước trước thời hạn do vi phạm hợp đồng thì tiền ký quỹ của người lao động (bao gồm cả gốc và lãi) được sử dụng để bù đắp thiệt hại phát sinh do lỗi của người lao động gây ra (nếu có); nếu còn thừa được trả lại cho người lao động; nếu tiền ký quỹ không đủ thì người lao động phải nộp bổ sung;

c) Người lao động bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng hoặc hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn, ở lại cư trú và làm việc trái phép tại Hàn Quốc thì tiền ký quỹ của người lao động (bao gồm cả gốc và lãi) không phải hoàn trả cho người lao động. Số tiền ký quỹ này được chuyển vào Quỹ Giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hỗ trợ công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và các hoạt động khác nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động và giải quyết việc làm tại địa phương;

c) Người lao động vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ mà bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng hoặc hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn, ở lại cư trú và làm việc trái phép tại Hàn Quốc thì tiền ký quỹ của người lao động (bao gồm cả gốc và lãi) được sử dụng để trả khoản vay Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Thời hạn thí điểm là 5 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, các quy định của Việt Nam và Hàn Quốc về Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;

- Theo dõi, giám sát tình hình thực hiện hợp đồng của người lao động và thông báo cho ngân hàng để có cơ sở xử lý tiền ký quỹ của người lao động theo quy định tại Quyết định này;

- Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc ký quỹ, lãi suất tiền ký quỹ;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thông tin, tư vấn cho người lao động các quy định của pháp luật liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, các quy định của Việt Nam và Hàn Quốc về Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;

- Đôn đốc, vận động các gia đình có người thân đi làm việc ở Hàn Quốc thực hiện đúng hợp đồng, về nước đúng thời hạn;

- Sử dụng tiền ký quỹ của người lao động đúng mục đích theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, QHQT, TKBT, PL, TH;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân

 

- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 2 đến Điều 5 Thông tư liên tịch 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC (VB hết hiệu lực: 15/05/2020)

Thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;
...
Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc.
...
Điều 2. Cho vay để ký quỹ đối với lao động vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc thuộc đối tượng được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội có nhu cầu vay vốn được vay tối đa 100 (một trăm) triệu đồng để ký quỹ, không phải thế chấp tài sản.

2. Thời hạn cho vay tối đa bằng thời hạn ký quỹ của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Mức lãi suất cho vay áp dụng theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với từng đối tượng.

Điều 3. Ngân hàng ký quỹ và lãi suất tiền gửi ký quỹ

1. Người lao động thực hiện ký quỹ tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn nơi người lao động cư trú hợp pháp.

2. Lãi suất tiền gửi ký quỹ:

a) Người lao động vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ bằng mức lãi suất cho vay để ký quỹ. Trường hợp người lao động trả nợ vay trước hạn thì được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ theo quy định tại điểm b, Khoản này cho Khoản tiền chênh lệch giữa số dư tiền ký quỹ và số dư nợ vay.

b) Người lao động không vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ phù hợp với mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từng thời kỳ của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 4. Thời điểm và thời hạn ký quỹ

1. Người lao động thực hiện ký quỹ chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày ký hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc với Trung tâm Lao động ngoài nước.

2. Thời hạn ký quỹ là 5 năm 4 tháng.

Điều 5. Thực hiện ký quỹ

1. Người lao động và chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ, ký kết hợp đồng ký quỹ phù hợp với quy định của Thông tư này và các quy định hiện hành có liên quan, trong đó ghi rõ các nội dung: họ và tên người lao động, họ và tên người được ủy quyền (nếu có), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú hợp pháp hiện tại, số tiền ký quỹ, lãi suất tiền gửi ký quỹ, mở và sử dụng tài Khoản ký quỹ, hoàn trả tiền ký quỹ, trách nhiệm của các bên và các thoả thuận hợp pháp khác.

2. Chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ có trách nhiệm xác nhận việc ký quỹ của người lao động.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 2 đến Điều 5 Thông tư liên tịch 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC (VB hết hiệu lực: 15/05/2020)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC (VB hết hiệu lực: 15/05/2020)

Thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;
...
Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc.
...
Chương II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ

Điều 6. Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ tại ngân hàng

1. Đối với người lao động không vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ:

a) Người lao động hoàn thành hợp đồng về nước đúng hạn, người lao động bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng, người lao động phải về nước trước hạn do thiên tai, ốm đau, tai nạn và những lý do bất khả kháng khác, người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau khi đã nộp tiền ký quỹ thì tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) được hoàn trả cho người lao động sau khi trừ các chi phí phát sinh hợp lý (nếu có).

b) Người lao động về nước trước thời hạn do vi phạm hợp đồng (trừ trường hợp bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng quy định tại điểm c, Khoản này) thì tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) được sử dụng để bù đắp thiệt hại phát sinh do lỗi của người lao động gây ra cho Trung tâm lao động ngoài nước (nếu có). Số tiền còn lại được hoàn trả cho người lao động, nếu tiền ký quỹ không đủ thì người lao động phải nộp bổ sung.

c) Người lao động bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc) hoặc hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn, ở lại cư trú và làm việc trái phép tại Hàn Quốc thì tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) được chuyển vào Quỹ giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc.

2. Đối với người lao động vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ:

a) Người lao động hoàn thành hợp đồng về nước đúng hạn, người lao động bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng, người lao động phải về nước trước hạn do thiên tai, ốm đau, tai nạn và những lý do bất khả kháng khác, người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau khi đã nộp tiền ký quỹ thì tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) được dùng để trả Khoản vay của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp người lao động đã hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền vay để ký quỹ trước thời hạn, số tiền còn lại được hoàn trả cho người lao động sau khi trừ các chi phí phát sinh hợp lý (nếu có).

b) Người lao động về nước trước thời hạn do vi phạm hợp đồng (trừ trường hợp bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng quy định tại điểm c, Khoản này) thì tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) được sử dụng để trả Khoản vay của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp người lao động đã hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền vay để ký quỹ trước thời hạn, số tiền còn lại được hoàn trả cho người lao động sau khi trừ chi phí bồi thường thiệt hại phát sinh do lỗi của người lao động gây ra cho Trung tâm lao động ngoài nước (nếu có). Trường hợp tiền ký quỹ không đủ thì người lao động phải nộp bổ sung.

c) Người lao động bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc) hoặc hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn, ở lại cư trú và làm việc trái phép tại Hàn Quốc thì tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) được sử dụng để trả Khoản vay của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp người lao động đã hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền vay để ký quỹ trước thời hạn, số tiền còn lại được chuyển vào Quỹ giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi Hàn Quốc.

Điều 7. Hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài Khoản ký quỹ

1. Trường hợp người lao động không vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ:

a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:

- Chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động về nước, người lao động bị chết hoặc mất tích, kể từ ngày có căn cứ xác nhận người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau khi đã nộp tiền ký quỹ, Trung tâm Lao động ngoài nước thông báo bằng văn bản cho Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, trong đó ghi rõ các nội dung: họ và tên người lao động, chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ, các Khoản chi phí mà người lao động phải thanh toán từ tài Khoản ký quỹ (nếu có).

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho người lao động hoặc người được uỷ quyền.

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước, Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho chi nhánh, phòng giao dịch nơi nhận ký quỹ thực hiện hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài Khoản ký quỹ cho người lao động.

b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:

- Chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động về nước, Trung tâm Lao động ngoài nước thanh lý hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc với người lao động và thông báo bằng văn bản (lập cho từng người lao động) cho Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, trong đó ghi rõ các nội dung: họ và tên người lao động, chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ, các Khoản chi phí mà người lao động phải thanh toán từ tài Khoản ký quỹ (nếu có).

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước, Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho chi nhánh, phòng giao dịch nơi nhận ký quỹ thực hiện hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài Khoản ký quỹ cho người lao động.

c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:

- Định kỳ hàng tháng, Trung tâm Lao động ngoài nước báo cáo Cục Quản lý lao động ngoài nước danh sách và các thông tin liên quan đến người lao động bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng và người lao động hết hạn hợp đồng không về nước đúng hạn, ở lại cư trú và làm việc trái phép tại Hàn Quốc.

- Cục Quản lý lao động ngoài nước thông báo bằng văn bản (lập cho từng người lao động) cho Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội và Sở Lao động -Thương binh và Xã hội nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, trong đó ghi rõ các nội dung: họ và tên người lao động, chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ, lý do thu hồi tiền ký quỹ, địa chỉ chuyển tiền.

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý lao động ngoài nước, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho người lao động hoặc người được uỷ quyền và gia đình người lao động.

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý lao động ngoài nước, Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho chi nhánh, phòng giao dịch nơi nhận ký quỹ làm thủ tục tất toán tài Khoản ký quỹ của người lao động và chuyển toàn bộ tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) cho Quỹ giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động cư trú hợp pháp trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, đồng thời thông báo cho Cục Quản lý lao động ngoài nước và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội biết.

2. Trường hợp người lao động vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ:

a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này: Trung tâm Lao động ngoài nước và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện như quy định đối với trường hợp nêu tại điểm a Khoản 1 Điều này; ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện việc thu hồi Khoản cho vay đối với người lao động và tất toán tài Khoản tiền ký quỹ của người lao động.

b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này: Trung tâm lao động ngoài nước và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện như quy định đối với trường hợp nêu tại điểm b Khoản 1 Điều này; ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện việc thu hồi Khoản cho vay đối với người lao động và tất toán tài Khoản tiền ký quỹ của người lao động.

c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này: Trung tâm lao động ngoài nước, Cục Quản lý lao động ngoài nước và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện như quy định đối với trường hợp nêu tại điểm c Khoản 1 Điều này; ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện việc thu hồi Khoản cho vay đối với người lao động và tất toán tài Khoản tiền ký quỹ của người lao động; Trường hợp người lao động đã hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền vay để ký quỹ trước thời hạn, số tiền còn lại được chuyển vào Quỹ giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 8. Quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của người lao động quy định tại điểm c Khoản 1 và điểm c Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này sau khi chuyển vào Quỹ giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Tiền ký quỹ của người lao động sau khi chuyển vào Quỹ giải quyết việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 mục I Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm (do Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài Khoản Quỹ).

2. Nội dung và mức chi tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và các hoạt động nhằm đẩy mạnh hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và giải quyết việc làm tại địa phương. Cụ thể:

a) Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết về việc làm và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC).

b) Chi thông tin, tuyên truyền về chính sách lao động, việc làm và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:

- Chi sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

- Chi hỗ trợ hoạt động truyền thanh tại cộng đồng: biên tập tài liệu phát thanh: 75.000 đồng/trang 350 từ; bồi dưỡng phát thanh viên: 15.000 đồng/lần. Trường hợp phát thanh bằng tiếng dân tộc: 20.000 đồng/lần.

- Chi mua, nhân bản và phát hành các ấn phẩm truyền thông. Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn chứng từ hợp pháp.

- Chi tổ chức buổi tuyên truyền, tư vấn cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài và thân nhân người lao động để vận động người lao động về nước đúng hạn:

+ Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài (nếu có): Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ).

+ Chi bồi dưỡng báo cáo viên: 200.000 đồng/buổi.

+ Chi nước uống cho ban tổ chức và người tham dự: mức chi theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC.

c) Chi hỗ trợ người trực tiếp tư vấn tại nhà cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 20.000 đồng/người được tư vấn. Trường hợp tư vấn cho nhiều người tại cùng một địa điểm, mức bồi dưỡng tối đa: 100.000 đồng/người/buổi.

d) Chi tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài về nước:

- Chi hỗ trợ phí tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài về nước thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07/8/2007 hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm. Căn cứ biên lai thu phí hoặc hóa đơn của tổ chức dịch vụ việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thanh toán phí tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động.

- Chi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ở trong nước về khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài về nước có nhu cầu thành lập doanh nghiệp. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

đ) Chi công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC và Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

Đối với đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, giấy triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán các Khoản chi này.

3. Công tác lập dự toán và quyết toán:

a) Hàng năm, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội căn cứ số tiền ký quỹ của người lao động được chuyển vào Quỹ giải quyết việc làm của địa phương theo quy định tại điểm c Khoản 1 và điểm c Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này; tình hình thực hiện công tác xuất khẩu lao động và giải quyết việc làm tại địa phương; nội dung và mức chi quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này; lập dự toán chi gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.

b) Căn cứ Quyết định phê duyệt dự toán chi của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài chính cấp kinh phí từ Quỹ giải quyết việc làm của địa phương cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Kinh phí cấp từ Quỹ giải quyết việc làm của địa phương để chi tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và các hoạt động nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động và giải quyết việc làm tại địa phương được hạch toán vào nguồn kinh phí khác và tổng hợp vào quyết toán ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC (VB hết hiệu lực: 15/05/2020)
- Nghiệp vụ cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 4021/NHCS-TDNN năm 2013

Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;
...
Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ cho vay ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (Sau đây viết tắt là Chương trình EPS) như sau:

1. Đối tượng, điều kiện được vay để ký quỹ

Đối tượng được vay để ký quỹ là người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS và thuộc đối tượng được vay vốn để chi phí cho việc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo quy định hiện hành của Chính phủ và được Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn tại các văn bản:

- Văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21/4/2008 hướng dẫn nghiệp vụ cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài,

- Văn bản 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ,

- Văn bản số 297/NHCS-TDNN ngày 04/02/2013 hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ

2. Nơi cho vay để ký quỹ và chi phí thủ tục cho vay

a) Hội sở NHCSXH cấp tỉnh hoặc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện thực hiện việc cho vay để ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS cho người lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn huyện, quận, thị xã được giao nhiệm vụ quản lý. Việc cho vay để ký quỹ được thực hiện tại Trụ sở NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Người lao động không phải trả chi phí in ấn các ấn chỉ trong thủ tục cho vay ký quỹ tại NHCSXH.

3. Mục đích sử dụng vốn vay

Toàn bộ khoản vay được sử dụng để ký quỹ tại NHCSXH nơi cho vay.

4. Mức cho vay tối đa

Mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng/01 lao động. Người vay không phải thế chấp tài sản.

5. Thời hạn cho vay tối đa

Thời hạn cho vay tối đa là 5 năm 4 tháng.

6. Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay áp dụng theo mức lãi suất của NHCSXH đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài phù hợp với từng đối tượng.

7. Phương thức cho vay

NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp người vay. Người vay trực tiếp ký nhận tiền vay và trả nợ NHCSXH.

8. Hồ sơ vay vốn

a) Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu số 01/TD-KQ đính kèm).

b) Hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS được ký kết giữa người lao động và Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐ-TB&XH (bản chính).

c) Đối với trường hợp người vay thuộc đối tượng người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ có Quyết định thu hồi đất có thời hạn trong vòng 3 năm kể từ ngày Quyết định thu hồi đất có hiệu lực (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã).

d) Hợp đồng tín dụng (theo mẫu số 02/HĐTD-KQ đính kèm).

9. Quy trình cho vay

Bước 1: Người vay lập bộ hồ sơ đề nghị vay vốn gồm: Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD-KQ), kèm Hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS được ký kết giữa người lao động với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐ - TB&XH, đối với trường hợp người vay thuộc đối tượng người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ có Quyết định thu hồi đất có thời hạn trong vòng 3 năm kể từ ngày Quyết định thu hồi đất có hiệu lực (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã), trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận về đối tượng trên Giấy đề nghị vay vốn.

Việc xác nhận của UBND cấp xã được thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại văn bản số 2076/NHCS-TDNN ngày 15/8/2011 của Tổng Giám đốc NHCSXH.

Riêng đối với trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ thì UBND cấp xã xác nhận là "thành viên của hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp".

Bước 2: Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, người vay trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH nơi cho vay.

Bước 3: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn và yêu cầu người vay xuất trình Giấy chứng minh nhân dân để kiểm tra, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ đề nghị vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tổ tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay. Căn cứ phê duyệt của Giám đốc, người vay và NHCSXH thỏa thuận các nội dung vay vốn để lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu số 02/HĐTD-KQ đính kèm. Hợp đồng tín dụng phải có đầy đủ chữ ký của người vay và Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, đóng dấu giáp lai và được lập 02 bản, 01 bản người vay giữ và 01 bản NHCSXH giữ.

Bước 4: Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ đề nghị vay vốn và Hợp đồng tín dụng sang cán bộ kế toán quản lý tài khoản ký quỹ để thực hiện quy trình, thủ tục ký quỹ và quản lý tài khoản ký quỹ theo đúng quy định của Tổng Giám đốc NHCSXH tại văn bản số 3672/NHCS-TDNN ngày 20/11/2012 về việc hướng dẫn nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS.

NHCSXH nơi cho vay thực hiện việc giải ngân cho người vay một lần bằng chuyển khoản. Tiền vay được chuyển vào tài khoản tiền gửi ký quỹ. Khi giải ngân, cán bộ NHCSXH ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký nhận tiền vay trên 02 bản phụ lục Hợp đồng tín dụng theo đúng quy định.

10. Thu nợ, thu lãi

a) Thu nợ: NHCSXH nơi cho vay thu nợ bằng chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi ký quỹ của người vay khi có thông báo bằng văn bản của Hội sở chính NHCSXH (Sau khi Hội sở chính nhận được thông báo bằng văn bản của Trung tâm Lao động ngoài nước hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐ - TB&XH) hoặc khi đến hạn trả nợ cuối cùng ghi trên Hợp đồng tín dụng. Khi thu nợ, cán bộ NHCSXH ghi đầy đủ nội dung và ký xác nhận trên phụ lục Hợp đồng tín dụng theo đúng quy định.

Trường hợp người vay dùng nguồn khác để trả nợ trước hạn, NHCSXH tiến hành thu nợ cho người vay.

b) Thu lãi: Định kỳ hàng tháng NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ và tự động trích lãi từ tài khoản tiền gửi ký quỹ để thu lãi tiền vay theo lãi suất cho vay.

11. Hạch toán kế toán

Việc cho vay để ký quỹ được hạch toán chung vào chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo quy định hiện hành.

12. Chế độ báo cáo thống kê

Chế độ báo cáo thống kê về kết quả cho vay ký quỹ theo Quyết định số 1465/QĐ-TTg được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH, trong đó bổ sung trường phản ánh về kết quả cho vay ký quỹ theo mẫu đính kèm.

13. Tổ chức thực hiện

a) NHCSXH các cấp có trách nhiệm báo cáo UBND và Ban đại diện Hội đồng quản trị cùng cấp để triển khai thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Tổ chức triển khai phổ biến nội dung Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ và tập huấn nghiệp vụ theo nội dung văn bản này tới cán bộ NHCSXH để triển khai cho vay, đảm bảo người vay thuộc đối tượng được thụ hưởng chính sách theo quy định.

c) Tổ chức tuyên truyền và công khai chủ trương, chính sách, danh sách người được vay vốn, công khai dư nợ về tín dụng.

Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 28/12/2013. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo Tổng Giám đốc NHCSXH (thông qua Ban Tín dụng người nghèo) để xem xét, giải quyết./.
...
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ĐI LAO ĐỘNG CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI
...
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI HUYỆN NGHÈO
...
Mẫu số: 02/HĐTD-KQ. HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số: 01/TD-KQ. GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN

Xem nội dung VB
- Nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 3672/NHCS-TDNN năm 2013

Căn cứ Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;
...
Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc như sau:

1. Đối tượng ký quỹ

Đối tượng ký quỹ là người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (Sau đây viết tắt là Chương trình EPS).

2. Nơi nhận ký quỹ và chi phí thủ tục ký quỹ

a) Hội sở NHCSXH cấp tỉnh hoặc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện nhận ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS cho người lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn huyện, quận, thị xã được giao nhiệm vụ quản lý. Việc nhận tiền ký quỹ được thực hiện tại Trụ sở NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Người lao động không phải trả chi phí in ấn các ấn chỉ trong thủ tục ký quỹ tại NHCSXH.

3. Mức ký quỹ

Mức ký quỹ đối với một người lao động là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

4. Thời hạn ký quỹ

Thời hạn ký quỹ là 5 năm 4 tháng, tính từ ngày ký quỹ.

5. Lãi suất tiền gửi ký quỹ và cách thức trả lãi tiền gửi ký quỹ

a) Đối với người lao động không vay NHCSXH để ký quỹ

- Trường hợp 1: Thời gian đủ 5 năm 4 tháng

+ Trong thời gian 5 năm, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng của NHCSXH nơi nhận ký quỹ đang áp dụng phù hợp từng thời kỳ theo quy định của Tổng Giám đốc NHCSXH. Định kỳ 12 tháng, NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo.

+ Trong thời gian 4 tháng còn lại, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 4 tháng tại thời điểm chuyển sang kỳ hạn 4 tháng.

- Trường hợp 2: Thời gian không đủ 5 năm 4 tháng

+ Đối với thời gian gửi từ 12 tháng trở lên: Định kỳ 12 tháng, NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Phần thời gian còn lại dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền. Cách tính, trả lãi được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

+ Đối với thời gian gửi dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền.

- Trường hợp 3: Thời gian trên 5 năm 4 tháng

Định kỳ 12 tháng, NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Phần thời gian còn lại dưới 12 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền. Cách tính, trả lãi được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

- Trường hợp 4: Thời gian từ trên 5 năm 4 tháng đến dưới 6 năm, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền.

b) Đối với người lao động vay tiền NHCSXH để ký quỹ

- Lãi suất tiền gửi ký quỹ bằng lãi suất tiền vay để ký quỹ. NHCSXH thực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ theo định kỳ hàng tháng để tự động thu lãi tiền vay ký quỹ hàng tháng.

- Trường hợp, người lao động trả nợ vay ký quỹ trước hạn thì hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ theo hướng dẫn tại Điểm a, Khoản 5 này cho khoản tiền chênh lệch giữa số dư tiền ký quỹ và số dư nợ vay.

6. Quy trình, thủ tục ký quỹ

Bước 1: Người lao động có nhu cầu ký quỹ viết Giấy đề nghị ký quỹ theo mẫu số 01/KQ do NHCSXH cung cấp.

Bước 2: Ký Hợp đồng ký quỹ

Người ký quỹ xuất trình Giấy chứng minh nhân dân và Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS do người ký quỹ ký với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để cùng NHCSXH ký Hợp đồng ký quỹ theo mẫu số 02/HĐ-KQ. Hợp đồng ký quỹ được lập 02 bản, 01 bản người ký quỹ giữ, 01 bản NHCSXH giữ. Hợp đồng ký quỹ do Giám đốc ký, trường hợp Phó Giám đốc ký thì phải có văn bản ủy quyền của Giám đốc.

Bước 3: NHCSXH làm thủ tục mở tài khoản tiền gửi ký quỹ cho người ký quỹ theo quy định hiện hành để theo dõi tiền ký quỹ.

Bước 4: Người ký quỹ nộp tiền (tiền mặt, chuyển khoản) vào tài khoản tiền gửi ký quỹ.

Bước 5: Cán bộ kế toán quản lý tài khoản ký quỹ căn cứ số dư tiền gửi trên tài khoản ký quỹ để lập 01 (một) bản Giấy xác nhận ký quỹ theo mẫu số 03/XN-KQ, trình Trưởng kế toán ký kiểm soát và Giám đốc ký xác nhận. Kế toán quản lý tài khoản ký quỹ, Trưởng kế toán và Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) cùng chịu trách nhiệm về các nội dung ghi trên Giấy xác nhận ký quỹ.

Khi giao, nhận “Giấy xác nhận ký quỹ”, cán bộ NHCSXH và người ký quỹ phải ghi và ký giao, nhận vào phần cuối cùng của Hợp đồng ký quỹ.

7. Hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ

a) Tại Hội sở chính NHCSXH

Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước, Hội sở chính NHCSXH thông báo bằng văn bản cho NHCSXH nơi nhận ký quỹ để thực hiện hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ cho người lao động theo các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước lập thông báo chung cho người lao động thuộc nhiều tỉnh, huyện

Căn cứ thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước thì Hội sở chính lập thông báo tiếp gửi riêng cho từng NHCSXH nơi nhận ký quỹ. Bản gốc văn bản thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước được lưu giữ tại Hội sở chính NHCSXH (Ban Tín dụng người nghèo).

- Trường hợp 2: Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước lập thông báo cho từng người lao động thì Hội sở chính có thông báo cho từng NHCSXH nơi nhận ký quỹ kèm bản gốc thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước để NHCSXH nơi nhận ký quỹ thực hiện việc hoàn trả và tất toán tài khoản ký quỹ.

b) Tại NHCSXH nơi nhận ký quỹ

- Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Hội sở chính, NHCSXH nơi nhận ký quỹ làm thủ tục hoàn trả và tất toán tài khoản ký quỹ theo các nội dung được thông báo. Riêng người lao động vay NHCSXH để ký quỹ thì tiền ký quỹ được sử dụng để trả nợ vay ký quỹ.

- Thông báo và các giấy tờ khác liên quan đến việc hoàn trả và tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ được coi là chứng từ gốc và đóng Nhật ký chứng từ.

8. Tài khoản hạch toán

a) Đối với những chi nhánh đã áp dụng chương trình Intellect thì việc sử dụng tài khoản hạch toán tiền gửi ký quỹ được thực hiện theo văn bản hướng dẫn số 3671/NHCS-KHNV ngày 20/11/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc bổ sung sản phẩm CASA, TIDE đối với tiền gửi ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS.

b) Đối với những chi nhánh chưa áp dụng chương trình Intellect thì sử dụng tài khoản “427909 - Đảm bảo các khoản thanh toán khác” để hạch toán, theo dõi tiền gửi ký quỹ.

9. Chế độ báo cáo thống kê

Hàng năm, NHCSXH các tỉnh, thành phố lập báo cáo kết quả ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ của người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo 2 kỳ (6 tháng đầu năm và 1 năm) theo mẫu số 01/BC-KQ gửi Hội sở chính. Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 07/7 và báo cáo năm gửi trước ngày 7/01 năm sau.

Nhận được văn bản này, yêu cầu chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện. Nếu có vướng mắc, báo cáo Tổng Giám đốc NHCSXH (thông qua Ban Tín dụng người nghèo) để xem xét, giải quyết./
...
Mẫu số: 01/BC-KQ - BÁO CÁO KẾT QUẢ KÝ QUỸ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI HÀN QUỐC
...
Mẫu số: 01/KQ - GIẤY ĐỀ NGHỊ KÝ QUỸ
...
Mẫu số: 02/HĐ-KQ - HỢP ĐỒNG KÝ QUỸ
...
Mẫu số: 03/XN-KQ - GIẤY XÁC NHẬN KÝ QUỸ

Xem nội dung VB
Nghiệp vụ cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 4021/NHCS-TDNN năm 2013
Nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 3672/NHCS-TDNN năm 2013
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1465/QĐ-TTg   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Nguyễn Thiện Nhân
Ngày ban hành: 21/08/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1465/QĐ-TTg

272

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
205038