• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật


 

Quyết định 1475/QĐ-BCT năm 2018 về Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Bộ Công Thương

Tải về Quyết định 1475/QĐ-BCT
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1475/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KỲ 2014-2018 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 25/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014-2018;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Bộ Công Thương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KỲ 2014-2018 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1475/QĐ-BCT ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Thực hiện nhiệm vụ định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là hệ thống hóa văn bản) quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP) và Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản thống nhất trong cả nước kỳ 2014-2018 (sau đây gọi là Kế hoạch số 126), Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 của Bộ Công Thương với các nội dung cụ thể như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Xác định cụ thể nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 tại Bộ Công Thương; bảo đảm công bố đầy đủ, chính xác, kịp thời Tập hệ thng hóa văn bản còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 và các danh mục văn bản thể hiện kết quả hệ thống hóa kỳ 2014-2018, giúp công tác xây dựng, áp dụng, triển khai thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.

2. Yêu cầu

a) Nội dung công việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các đơn vị trong việc giúp Bộ trưởng thực hiện trách nhiệm hệ thống hóa văn bản quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;

b) Bảo đảm thời gian, tiến độ hoàn thành công việc; tuân thủ trình t, thủ tục thc hiện hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;

c) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm triển khai thực hiện các công việc theo đúng Kế hoạch.

B. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI HỆ THỐNG HÓA

1. Đối tượng hệ thống hóa

- Đối tượng hệ thống hóa văn bản là văn bản quy phạm pháp luật trong ngành Công Thương còn hiệu lực và văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhưng chưa có hiệu lực tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 (trừ Hiến pháp).

- Việc xác định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

- Các hình thức văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực (ngày 01/7/2016) và còn hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2018 cũng thuộc đối tượng hệ thống hóa của kỳ 2014-2018 (Ví dụ: Thông tư liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ).

2. Phạm vi văn bản hệ thống hóa

Phạm vi hệ thống hóa văn bản là tất cả các văn bản quy phạm pháp luật trong ngành Công Thương được ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 qua rà soát xác định còn hiệu lực (bao gồm cả các văn bản được ban hành nhưng tính đến hết ngày 31/12/2018 chưa có hiệu lực).

C. NỘI DUNG TRIỂN KHAI

I. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

1. Nội dung

Tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên sâu về kỹ năng rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ, công chức ngành Công Thương.

2. Địa điểm: Hà Nội

3. Thời gian thực hiện: Quý II/2018

4. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế

5. Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Tài Chính và Đổi mới doanh nghiệp, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, các đơn vị có liên quan.

II. Tổ chức hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương

1. Xác định đầy đủ và chính xác các văn bản quy phạm pháp luật thuc trách nhiệm thực hiện hệ thống hóa

a) Nội dung: Xác định đầy đủ, chính xác các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm hệ thống hóa của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương theo quy định tại Khoản 1 Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

b) Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ.

c) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.

d) Thời gian thực hiện: Năm 2018

2. Tập hợp đầy đủ văn bản và kết quả rà soát văn bản để hệ thống hóa

a) Nội dung

- Tập hợp đầy đủ các văn bản để hệ thống hóa, bao gồm:

+ Các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương tính đến hết ngày 31/12/2018;

+ Các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được ban hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2018, gồm văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 nhưng chưa có hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2018.

- Tập hợp đầy đủ các kết quả rà soát văn bản phục vụ hệ thống hóa, bao gồm: Kết quả rà soát theo căn cứ (văn bản là căn cứ đ rà soát và tình hình phát trin kinh tế - xã hội là căn cứ để rà soát); kết quả rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực.

b) Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ.

c) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.

d) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 30/8/2018 (tiếp tục được cập nhật đến hết ngày 31/12/2018).

3. Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung

a) Nội dung:

- Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản để hệ thống hóa đã được tập hợp, bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của văn bản tính đến thời điểm hệ thống hóa là ngày 31/12/2018;

- Tiến hành rà soát bổ sung theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP trong trường hợp kết quả rà soát văn bản đã được tập hợp phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát theo quy định tính đến thời điểm hệ thống hóa là ngày 31/12/2018.

b) Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ.

c) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan.

d) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 30/9/2018 (tiếp tục được cập nht đến hết ngày 31/12/2018).

4. Xác định văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa

a) Nội dung:

- Xác định các văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng hệ thống hóa kỳ 2014-2018 gồm:

- Văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đến hết ngày 31/12/2013 đã được rà soát xác định còn hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2018;

- Văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được ban hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2018 đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 nhưng chưa có hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2018.

b) Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ.

c) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan

d) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 30/10/2018 (tiếp tục được cập nhật đến hết ngày 31/12/2018).

5. Lập, sắp xếp các danh mục văn bản và gửi kết quả hệ thống hóa văn bn, hồ sơ rà soát văn bản về Vụ Pháp chế

a) Nội dung:

- Lập và sắp xếp các danh mục văn bản theo quy định tại Khoản 4 Điều 167 và Điều 167 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

+ Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018, gồm cả văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2018 (theo mẫu số 05 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

+ Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bthuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (theo mu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

+ Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 (theo mẫu số 04 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

+ Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (theo mẫu số 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).

- Gửi kết quả hệ thống hóa văn bản, hồ sơ rà soát văn bản về Vụ Pháp chế đtổng hợp. Hồ sơ bao gồm:

+ Các danh mục văn bản theo quy định tại Khoản 4 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP như đã nêu trên;

+ Toàn văn các văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng hệ thống hóa ký 2014-2018 (gửi file các văn bản theo địa chỉ email: vpc@moit.gov.vn)

+ Hồ sơ rà soát văn bản để hệ thống hóa và các tài liệu khác có liên quan.

b) Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ.

c) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế và đơn vị khác có liên quan.

d) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 30/10/2018 (tiếp tục được cập nhật đến hết ngày 31/12/2018).

6. Kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa, lập các danh mục văn bản chung của Bộ Công Thương và sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản

a) Nội dung công việc:

- Kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản, kết quả rà soát văn bản của tất cả các đơn vị thuộc Bộ;

- Lập các danh mục văn bản chung của Bộ Công Thương trên cơ sở kết quả hệ thống hóa của các đơn vị thuộc Bộ;

- Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 theo quy định tại Khoản 5 Điều 167 và Điều 168 Nghị định số 34/2016NĐ-CP

- Bổ sung và cập nhật đầy đủ các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa và các thông tin liên quan đến văn bản đã được hệ thống hóa tính đến hết ngày 31/12/2018 trên cơ sở kết quả cập nhật của các đơn vị thuộc Bộ (nếu có).

b) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế.

c) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

d) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 15/11/2018 (tiếp tục được cập nhật đến hết ngày 31/12/2018).

7. Xây dựng Báo cáo và tổ chức lấy ý kiến kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018

a) Nội dung:

- Xây dựng Báo cáo chi tiết kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018 với các nội dung về quá trình tổ chức thực hiện, kết quả hệ thống hóa văn bản, vướng mắc, khó khăn, đề xuất, kiến nghị;

- Tổ chức lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ về kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018 để chỉnh lý, hoàn thiện trước khi trình Bộ trưởng ký Quyết định công bố theo quy định.

b) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế.

c) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

d) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 15/12/2018.

8. Công bố và đăng kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc nh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018, phát hành Tập hệ thống hóa văn bản

a) Nội dung:

- Xây dựng, trình Bộ trưởng ký Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018;

- Thực hiện việc đăng kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018 trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; chậm nhất là ngày 30/01/2019.

- Phát hành Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (hình thức văn bản giấy) phục vụ việc lưu trữ, nghiên cứu, giảng dạy, tạo nguồn văn bản để phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản và các hoạt động quản lý nhà nước khác của Bộ Công Thương; chậm nhất là ngày 15/4/2019.

b) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế

c) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

9. Xây dựng Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 của Bộ Công Thương gửi Bộ Tư pháp tổng hợp

a) Nội dung:

Xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ ký Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 của Bộ Công Thương, gửi Bộ Tư pháp tng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế

c) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

d) Thời gian hoàn thành: Tháng 3 năm 2019

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Vụ Pháp chế

- Làm đầu mối, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.

- Giúp Lãnh đạo Bộ theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản theo đúng tiến độ, trình t, thủ tục và báo cáo Lãnh đo Bkết quả thực hiện Kế hoạch này.

2. Các đơn vị thuc B

- Thực hiện và gửi kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc trách nhiệm của các đơn vị về Vụ Pháp chế để tổng hp theo đúng thời hạn của Kế hoạch này.

- Phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức thực hiện các nội dung công việc liên quan khác nêu tại Kế hoạch này.

- Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ bố trí kinh phí phục vụ triển khai thực hiện Kế hoạch này.

3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch

a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

b) Kinh phí thực hiện hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan.

c) Các đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán và sắp xếp, bố trí kinh phí bảo đảm việc triển khai hệ thống hóa văn bản. Việc lập dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức triển khai thực hiện hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đối với các đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch hệ thống hóa văn bản nhưng chưa được bố trí kinh phí thực hiện hệ thống hóa văn bản thì được xem xét, cấp bổ sung theo dự toán được Lãnh đạo Bộ phê duyệt./.

Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

1. Hiến pháp.

2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 139. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; văn bản do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ;

b) Thủ trưởng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị mình. Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc người đứng đầu đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở Tổng cục và tương đương, Cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Tổng cục trưởng, Cục trưởng thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình;

c) Người đứng đầu tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của bộ, cơ quan ngang bộ.

Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Bộ Tư pháp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 167. Trình tự hệ thống hóa văn bản
...
4. Lập các danh mục văn bản:

a) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, gồm cả văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới;

b) Các danh mục văn bản được lập theo Mẫu số 03, 04, 05 và 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 167. Trình tự hệ thống hóa văn bản
...
4. Lập các danh mục văn bản:

a) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, gồm cả văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới;

b) Các danh mục văn bản được lập theo Mẫu số 03, 04, 05 và 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 167. Trình tự hệ thống hóa văn bản
...
5. Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản:

Căn cứ vào Danh mục văn bản còn hiệu lực, người thực hiện hệ thống hóa văn bản sắp xếp các văn bản thành Tập hệ thống hóa văn bản.
...
Điều 168. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản

Văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản phải được sắp xếp theo các tiêu chí sau:

1. Lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan hoặc lĩnh vực do cơ quan hệ thống hóa quyết định;

2. Thứ tự văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đến văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn;

3. Thứ tự thời gian ban hành văn bản từ văn bản được ban hành trước đến văn bản được ban hành sau;

4. Tiêu chí khác phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 167. Trình tự hệ thống hóa văn bản
...
3. Xác định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa:

a) Trên cơ sở kết quả rà soát văn bản đã được kiểm tra lại và được rà soát bổ sung, người thực hiện hệ thống hóa xác định các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa;

b) Văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa văn bản gồm: văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại nhưng chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 167. Trình tự hệ thống hóa văn bản

1. Tập hợp văn bản và kết quả rà soát văn bản để hệ thống hóa:

a) Văn bản để hệ thống hóa theo định kỳ bao gồm: các văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước và các văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại, gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại nhưng chưa có hiệu lực;

b) Kết quả rà soát văn bản để hệ thống hóa được tập hợp từ cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản.

2. Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung:

a) Kết quả rà soát văn bản để hệ thống hóa phải được kiểm tra lại để bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của văn bản tính đến thời điểm hệ thống hóa;

b) Trường hợp kết quả rà soát văn bản phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát theo quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền rà soát phải tiến hành rà soát ngay theo quy định tại Nghị định này.

3. Xác định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa:

a) Trên cơ sở kết quả rà soát văn bản đã được kiểm tra lại và được rà soát bổ sung, người thực hiện hệ thống hóa xác định các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa;

b) Văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa văn bản gồm: văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại nhưng chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa.

4. Lập các danh mục văn bản:

a) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, gồm cả văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới;

b) Các danh mục văn bản được lập theo Mẫu số 03, 04, 05 và 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

5. Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản:

Căn cứ vào Danh mục văn bản còn hiệu lực, người thực hiện hệ thống hóa văn bản sắp xếp các văn bản thành Tập hệ thống hóa văn bản.

6. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp công bố kết quả hệ thống hóa văn bản;

b) Kết quả hệ thống hóa văn bản gồm các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản quy định tại khoản 4 và 5 Điều này;

c) Hình thức văn bản công bố kết quả hệ thống hóa văn bản là quyết định hành chính;

d) Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được công bố chậm nhất là 30 ngày đối với văn bản của trung ương, 60 ngày đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp kể từ thời điểm hệ thống hóa.

7. Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được đăng trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hệ thống hóa văn bản (nếu có). Trường hợp cần thiết, cơ quan hệ thống hóa văn bản phát hành Tập hệ thống hóa văn bản bằng hình thức văn bản giấy.

Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực ở trung ương và cấp tỉnh phải được đăng Công báo. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực ở cấp huyện và cấp xã phải được niêm yết tại trụ sở cơ quan rà soát.

Trường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực có sai sót thì tiến hành rà soát lại và đính chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1475/QĐ-BCT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Công thương   Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày ban hành: 03/05/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1475/QĐ-BCT

409

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381282