• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Quốc tịch


 

Quyết định 1493/QĐ-CTN năm 2020 về cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 22 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản do Chủ tịch nước ban hành

Tải về Quyết định 1493/QĐ-CTN
Bản Tiếng Việt

CHỦ TỊCH NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1493/QĐ-CTN

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;

Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 338/TTr-CP ngày 17/7/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 22 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Thị Ngọc Thịnh

 

DANH SÁCH

CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 1493/QĐ-CTN ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch nước)

1.

Lê Trường Sơn, sinh ngày 27/4/1979 tại Thanh Hóa

Hiện trú tại: Chibaken, Urayasushi, Horie 4-35-13-207

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 165/29 Phan Văn Hớn, khu phố 5, tổ 58, phường Tân Thới Nhất, quận 12, TP. Hồ Chí Minh

Giới tính: Nam

2.

Lê Thái Kỳ, sinh ngày 08/01/2012 tại Nhật Bản

Hiện trú tại: Chibaken, Urayasushi, Horie 4-35-13-207

Giới tính: Nam

3.

Lý Thanh Phong, sinh ngày 09/01/1984 tại Bạc Liêu

Hiện trú tại: Shizuokaken, Numazushi, Nishizoechou 26-12, Maruyama Ko-po, B Tou 205 Gou

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Công Điền, xã Vĩnh Trạch, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Giới tính: Nam

4.

Trần Hà Thủy Tiên, sinh ngày 05/8/1982 tại TP. Hồ Chí Minh

Hiện trú tại: 485-0831 Aichiken, Komakishi, Higashini, Choume 18 Banchi 2

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Phú Lợi, xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh

Giới tính: Nữ

5.

Bùi Minh Nhật, sinh ngày 25/11/1987 tại Thừa Thiên Huế

Hiện trú tại: Gunmaken, Otashi, Niijimachou 304-4, Ecoearuse Room 201

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 8/85 Nguyễn Huệ, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Giới tính: Nam

6.

Lê Quỳnh Hương, sinh ngày 15/7/1975 tại Hà Nội

Hiện trú tại: 7th floor, Hirano Building, 1-13-13 Okano, Nishiku, Yokohama, 220-0073

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 15 phố Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Giới tính: Nữ

7.

Hoàng Minh Cử, sinh ngày 28/3/1978 tại Hà Nội

Hiện trú tại: Room 305, Soare-hachimandai, Ooshima-chou-kou 1118-2, Ootashi, Gunmaken

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Đội 7 Thụy Ứng, xã Hòa Bình, huyện Thường Tín, TP Hà Nội

Giới tính: Nam

8.

Ngô Bích Ngọc, sinh ngày 01/10/1978 tại Hà Nội

Hiện trú tại: Room 305, Soare-hachimandai, Ooshima-chou-kou 1118-2, Ootashi, Gunmaken

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: tổ 6 phường Thạch Bàn, quận Long Biên, TP Hà Nội

Giới tính: Nữ

9.

Hoàng Gia Bảo, sinh ngày 08/6/2008 tại Hà Nội

Hiện trú tại: Room 305, Soare-hachimandai, Ooshima-chou-kou 1118-2, Ootashi, Gunmaken

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: tổ 6 phường Thạch Bàn, quận Long Biên, TP Hà Nội

Giới tính: Nam

10.

Hoàng Bảo Nam, sinh ngày 15/5/2018 tại Nhật Bản

Hiện trú tại: Room 305, Soare-hachimandai, Ooshima-choukou 1118-2, Ootashi Gunmaken

Giới tính: Nam

11.

Châu Huỳnh Nguyên Oanh, sinh ngày 18/9/1992 tại TP. Hồ Chí Minh

Hiện trú tại: Saitamaken, Okegawashi, Suehiro 3-8-4-3

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 127/2/6 Lê Thúc Hoạch, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

Giới tính: Nữ

12.

Trần Thị Thanh Hương, sinh ngày 10/01/1986 tại TP. Hồ Chí Minh

Hiện trú tại: Tokyoto Otaku, Minamirokugou 2-8-16

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 235/32 Lê Văn Thọ, phường 9, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

Giới tính: Nữ

13.

Nguyễn Ngọc Quỳnh Như, sinh ngày 04/12/1990 tại TP. Hồ Chí Minh

Hiện trú tại: Tokyoto, Chofushi, Nishitsutsujigaoka 4-23-46-107

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 42 Quách Vũ, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

Giới tính: Nữ

14.

Lê Vũ Hoàng, sinh ngày 28/6/1989 tại TP. Hồ Chí Minh

Hiện trú tại: Tokyoto, Chofushi, Nishitsutsujigaoka 4-23-46-107

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 419/20E Cách Mạng Tháng 8, phường 13, quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Giới tính: Nam

15.

Trịnh Văn Tuấn, sinh ngày 20/02/1982 tại Thanh Hóa

Hiện trú tại: Kanagawaken, Kawasakishi, Miyamaeku, Sugao 2chome 25-49

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã Định Tân, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Giới tính: Nam

16.

Trịnh Nguyên Khánh, sinh ngày 26/10/2014 tại Nhật Bản

Hiện trú tại: Kanagawaken, Kawasakishi, Miyamaeku, Sugao 2chome 25-49

Giới tính: Nam

17.

Trịnh Lan Hương, sinh ngày 28/4/1984 tại Hải Dương

Hiện trú tại: Saitamaken, Kawaguchishi, Angyou Ryou, Negishi 2804-2-707

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 485 Nguyễn Trãi 2, phường Sao Đỏ, tp Chí Linh, tỉnh Hải Dương

Giới tính: Nữ

18.

Trịnh Thái Hà, sinh ngày 05/8/2011 tại Hà Nội

Hiện trú tại: Saitamaken, Kawaguchishi, Angyou Ryou, Negishi 2804-2-707

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 485 Nguyễn Trãi 2, phường Sao Đỏ, tp Chí Linh, tỉnh Hải Dương

Giới tính: Nam

19.

Trần Thúy Hằng, sinh ngày 14/11/1985 tại Đồng Nai

Hiện trú tại: Ibarakiken, Ishiokashi, Wakamiya 1-9-18, Koopopaashigu, House C, Room No. 102

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 53/1E Võ Dõng I, xã Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

Giới tính: Nữ

20.

Trần Lê Cao Nguyên, sinh ngày 05/10/1982 tại Ninh Thuận

Hiện trú tại: Kanagawaken, Kawasakishi, Takatsuku, Futako 4-11-1-406 Shiei Jyutaku

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: E3/081 ấp Nguyễn Huệ 2, xã Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

Giới tính: Nam

21.

Nguyễn Thị Thanh Phương, sinh ngày 31/7/1991 tại Đồng Nai

Hiện trú tại: Tokyoto, Adachiku, Higashi Ayase 1-29-5, Room 202

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: số 85 thôn Bắc Hợp, ấp An Chu, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Giới tính: Nữ

22.

Lê Thị Quỳnh Trúc, sinh ngày 15/5/1991 tại Đồng Nai

Hiện trú tại: Kanagawaken, Kawasakishi, Takatsuku, Futako 4-11-1-406 Shiei Jyutaku

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: 5/4D Tây Nam, xã Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

Giới tính: Nữ

 

Điều 88. Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;

2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;

3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;

4. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

5. Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

6. Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước.
...

Điều 91. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1493/QĐ-CTN   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Chủ tịch nước   Người ký: Đặng Thị Ngọc Thịnh
Ngày ban hành: 27/08/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 12/09/2020   Số công báo: Từ số 869 đến số 870
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1493/QĐ-CTN

199

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
453158