• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Hướng dẫn Luật doanh nghiệp

 

Quyết định 153/QĐ-BKHĐT năm 2016 Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Tải về Quyết định 153/QĐ-BKHĐT
Bản Tiếng Việt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 153/QĐ-BKHĐT

Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC THI HÀNH LUẬT DOANH NGHIỆP VÀ LUẬT ĐẦU TƯ

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 7 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổ Công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung Thành viên Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư (sau đây gọi là Tổ Công tác) gồm những Ông, Bà sau đây:

1. Ông Nguyễn Đình Cung, Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Trưởng Ban Thư ký của Tổ Công tác.

2. Ông Trần Hào Hùng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Bà Phạm Thúy Hạnh, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ.

4. Ông Bùi Anh Tuấn, Phó Cục trưởng Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

5. Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Phó Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

6. Ông Đậu Anh Tuấn, Trưởng Ban pháp chế, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

7. Ông Lê Xuân Hiền, Trưởng Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương.

8. Ông Dương Đăng Huệ, Nguyên Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế, Bộ Tư pháp.

9. Ông Trương Thanh Đức, Luật sư Văn phòng luật Basico.

Điều 2. Thành lập Ban thư ký của Tổ Công tác gồm những Ông, Bà sau đây:

1. Ông Phan Đức Hiếu, Phó Viện trưởng, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương.

2. Ông Quách Ngọc Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Bà Nguyễn Minh Thảo, Phó Trưởng Ban Môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương.

4. Ông Cao Đăng Vinh, Trưởng phòng, Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế, Bộ Tư pháp.

5. Ông Phạm Chí Công, Chuyên viên Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ.

6. Ông Đặng Quang Vinh, Nghiên cứu viên, Ban Môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương.

Điều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư tại Phụ lục 1 Quyết định này;

2. Kế hoạch hoạt động năm 2016 của Tổ Công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư tại Phụ lục 2 Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, các Thành viên Tổ Công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, Ban Thư ký và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như các Điều 1, 2, 4;
- Các đơn vị PC, ĐTNN, ĐKKD, PTDN, GSTĐĐT, KKT, PTDN;

- Lưu VP, QLKTTW.

BỘ TRƯỞNG




Bùi Quang Vinh

 

PHỤ LỤC 1

QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC THI HÀNH LUẬT DOANH NGHIỆP VÀ LUẬT ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 153/QĐ-BKHĐT ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Điều 1. Cơ cấu tổ chức của Tổ Công tác

1. T Công tác gồm Tổ trưởng và các Tổ phó theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổ Công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư (sau đây gọi là Quyết định số 1672/QĐ-TTg) và các Thành viên do Tổ trưởng Tổ Công tác quyết định theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 153/QĐ-BKHĐT.

2. Ban Thư ký gồm các Thành viên quy định tại Điều 2 Quyết định số 153/QĐ-BKHĐT.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ Công tác

Tổ Công tác thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 1672/QĐ-TTg và những nhiệm vụ khác theo quyết định của Tổ trưởng Tổ Công tác.

Điều 3. Nhiệm vụ của Tổ trưởng, các Tổ phó và Trưởng Ban thư ký

1. Ttrưởng Tổ Công tác thống nhất chỉ đạo và phối hợp hoạt động của Tổ Công tác trong việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định số 1672/QĐ-TTg.

2. Các Tổ phó và Trưởng Ban Thư ký giúp Tổ trưởng chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Ông Đặng Huy Đông chịu trách nhiệm chỉ đạo theo dõi tình hình thực hiện Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư; chỉ đạo xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các Luật này; chỉ đạo nghiên cứu đề xuất phương án hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật.

b) Ông Vũ Tiến Lộc chịu trách nhiệm chỉ đạo theo dõi, tổng hợp ý kiến, đề xuất của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và văn bản khác có liên quan; tổ chức Điều tra, khảo sát, đánh giá tác động của các Luật này trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

c) Ông Đinh Trung Tụng chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thẩm định, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh; chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất phương án hoàn thiện các văn bản có liên quan để bảo đảm thi hành Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và tính thống nhất của hệ thống pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư.

d) Ông Kiều Đình Thụ chịu trách nhiệm chỉ đạo, giám sát ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

e) Ông Nguyễn Đình Cung chịu trách nhiệm Điều hành hoạt động của Ban Thư ký; chỉ đạo rà soát, đánh giá, đề xuất bãi bỏ hoặc sửa đổi các quy định về Điều kiện đầu tư kinh doanh và quy định có liên quan để phù hợp với quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp; tổ chức hoạt động đào tạo, truyền thông, phổ biến Luật; phối hợp với các đơn vị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan rà soát, tập hợp, đề xuất phương án giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật.

Điều 4. Quyền hạn của Thành viên Tổ Công tác, Ban Thư ký

1. Thành viên Tổ Công tác, Ban Thư ký làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Thành viên Tổ Công tác, Ban Thư ký có quyền được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Tổ Công tác, Ban Thư ký.

3. Mỗi Thành viên có một phiếu biểu quyết trong trường hợp biểu quyết thông qua quyết định của Tổ Công tác.

4. Tất cả Thành viên phải tuân thủ và thực hiện kết luận của Tổ trưởng, Tphó, nhưng có quyền bảo lưu ý kiến của mình.

Điều 5. Nhiệm vụ của Ban Thư ký

1. Xây dựng chương trình và kế hoạch hoạt động hàng tháng, quý, năm của Tổ Công tác.

2. Chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp của Tổ Công tác; chương trình, nội dung làm việc của Tổ Công tác với cơ quan có liên quan; khảo sát thực tế về tình hình và kết quả thi hành Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư tại các địa phương và doanh nghiệp.

3. Chuẩn bị ý kiến, kiến nghị của Tổ Công tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Định kỳ hàng quý và hàng năm tổ chức đánh giá, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Trưởng Ban thư ký.

Điều 6. Chế độ hoạt động của Tổ Công tác

1. Tổ Công tác họp ít nhất mỗi tháng một lần và họp đột xuất theo yêu cầu của Tổ trưởng, các Tổ phó, Trưởng Ban thư ký.

2. Trường hợp Tổ Công tác triệu tập hp để thảo luận về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, Chủ tọa cuộc họp kết luận hoặc lấy ý kiến kết luận về quyết định của Tổ Công tác trên cơ sở ý kiến của các Thành viên. Trường hợp cần thiết, Chủ tọa có thể lấy biểu quyết của từng Thành viên để thông qua quyết định. Trong trường hợp này, mỗi Thành viên có một phiếu biểu quyết và quyết định được thông qua khi đa số Thành viên dự hp đồng ý.

3. Tổ Công tác mời đại diện các cơ quan nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp, các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cá nhân, tổ chức khác khi thảo luận về các vấn đề có liên quan.

4. Tổ Công tác có thể ra quyết định mà không cần triệu tập hp. Trong trường hợp này, Tổ trưởng hoặc Tổ phó được phân công quyết định trên cơ sở đề xuất của Trưởng Ban thư ký hoặc Thành viên Tổ Công tác.

Điều 7. Quan hệ của Tổ Công tác với các cơ quan có liên quan

1. Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đôn đốc, giải thích, hướng dẫn, đánh giá tình hình thi hành Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư; phát hiện các vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành Luật và quy định khác có liên quan; yêu cầu các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tình hình thi hành Luật khi xét thấy cần thiết.

2. Phối hợp và thông tin về hoạt động của Tổ Công tác cho các đơn vị có liên quan thuộc Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan.

3. Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng các hình thức thích hợp; tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn trao đổi về tình hình thực hiện Luật.

4. Chủ động phối hợp, trao đi với các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp để phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 8. Địa chỉ trụ sở giao dịch, con dấu và kinh phí hoạt động của T công tác

1. Địa chỉ trụ sở giao dịch: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, s 68 Phan Đình Phùng, Hà Nội. Địa chỉ liên hệ thường trực của T công tác: Ông Phan Đức Hiếu, sđiện thoại 0912967575; email: hieu@mpi.gov.vn

2. Số điện thoại của các Thành viên Tổ Công tác và Ban thư ký được công khai hóa.

3. Tổ công tác được phép sử dụng con dấu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các quyết định, công văn, văn bản và tài liệu khác của Tổ công tác.

4. Kinh phí hoạt động của Tổ Công tác được bố trí từ ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nguồn tài trợ hợp pháp khác, nếu có./.

 

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2016 CỦA TỔ CÔNG TÁC THI HÀNH LUẬT DOANH NGHIỆP VÀ LUẬT ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 153/QĐ-BKHĐT ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

STT

Nhiệm vụ

Đơn vị thực hiện

Kết quả dự kiến

Thời hn

1.

Tuyên truyền, phbiến về Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư

1.1.

Giới thiệu về Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư cho cán bộ của Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp

Viện Nghiên cứu QLKTTW, Vụ Pháp chế, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Cục Đầu tư nước ngoài

Các lớp tập hun

Cả năm

1.2.

Tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư

Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Cục Đầu tư nước ngoài

Các lớp tập huấn

Cả năm

2.

Giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư

2.1.

Đánh giá tình hình thực hiện Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Ban Thư ký; các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Báo cáo

Định kỳ hàng quý

2.2.

Rà soát, tập hợp những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và đề xuất phương án giải quyết

Ban Thư ký

Báo cáo cho TCông tác và đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Định kỳ hàng tháng hoặc khi có vướng mắc cn giải quyết ngay

3.

Theo dõi, giám sát thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện

3.1.

Cập nhật và công khai hóa các Điều kiện đầu tư kinh doanh và Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài

Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Cục Đầu tư nước ngoài

Điều kiện đầu tư kinh doanh và Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài được thường xuyên cập nhật và công bố

Khi có thay đổi về Điều kiện đầu tư kinh doanh và Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài

3.2.

Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương rà soát, đánh giá Điều kiện đầu tư kinh doanh

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Vụ Pháp chế

Hội thảo, trao đi, làm việc với các Bộ, ngành và địa phương để rà soát, đánh giá, đề xuất sửa đi, bãi bỏ Điều kiện đầu tư kinh doanh.

Quý I và Quý II

3.3.

Theo dõi, tập hợp và đề xuất công bvăn bản quy định về Điều kiện đầu tư kinh doanh được ban hành trái thẩm quyền

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Vụ Pháp chế

Danh Mục văn bản quy định về Điều kiện đầu tư kinh doanh được ban hành trái thẩm quyền

Định kỳ hàng tháng

3.4.

Rà soát, đánh giá các Điều kiện đầu tư kinh doanh đã được ban hành và đề xuất bãi bỏ Điều kiện không cn thiết hoặc sửa đi Điều kiện không hợp lý.

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương

Báo cáo tình hình ban hành văn bản quy định về Điều kiện đầu tư kinh doanh và kiến nghị bãi bỏ Điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc sửa đổi Điều kiện đầu tư kinh doanh không hợp lý

Định kỳ hàng quý

4.

Rà soát và kiến nghị giải pháp đảm bảo tính tương thích gia Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các luật khác

4.1.

Nghiên cứu, đề xuất phương án sửa đi quy định về đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục để đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đầu tư

Cục Đầu tư nước ngoài, Vụ Pháp chế

Báo cáo kiến nghị sửa đổi Nghị định 73/2012/NĐ-CP

Quý II

4.2.

Nghiên cứu và kiến nghị giải pháp đảm bảo tương thích giữa thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và thủ tục phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường

Vụ Pháp chế

Báo cáo

Quý II

4.3.

Nghiên cứu xây dựng cơ chế liên thông thực hiện thủ tục đầu tư - đất đai - xây dựng và môi trường theo Nghị quyết 43/NQ-CP

Vụ Pháp chế và Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương

Báo cáo

Quý III

5.

Tiếp tục hoàn thiện văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư

5.1.

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện cơ chế liên thông về đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp

Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Cục Đầu tư nước ngoài, Vụ Pháp chế

Dự thảo Thông tư

Quý II

5.2.

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định 118/2015/NĐ-CP

Vụ Pháp chế, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Cục Đầu tư nước ngoài, Vụ Giám sát và thẩm định đầu tư, Vụ Quản lý khu kinh tế

Dự thảo Thông tư

Quý III

 

Điều 1. Thành lập Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư (sau đây gọi là Tổ công tác) gồm các Thành viên:

1. Ông Bùi Quang Vinh, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổ trưởng;

2. Ông Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Tổ phó;

3. Ông Đặng Huy Đông, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổ phó;

4. Ông Kiều Đình Thụ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ phó;

5. Ông Đinh Trung Tụng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Tổ phó.

6. Các Thành viên khác là lãnh đạo cấp Vụ của Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và một số chuyên gia độc lập do Tổ trưởng Tổ công tác quyết định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Tổ công tác có trách nhiệm tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện đầy đủ và nhất quán Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư, gồm những nhiệm vụ sau:

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, điều phối, chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc phối hợp, triển khai thực hiện Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

2. Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan, Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký đầu tư và các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc thực hiện Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư; tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác phối hợp giải quyết vướng mắc trong quá trình thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư.

3. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

a) Giám sát việc xây dựng, ban hành, sửa đổi, cập nhật, công bố quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tổ chức rà soát các văn bản quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không còn phù hợp với thẩm quyền quy định tại Luật đầu tư và đề xuất phương án bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung;

c) Thường xuyên rà soát, theo dõi, đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh để kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung theo nguyên tắc: bãi bỏ điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết và không hợp lý, tạo gánh nặng chi phí tuân thủ, thời gian thực hiện đối với nhà đầu tư; giảm thiểu hình thức xin cấp phép, xác nhận hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chuyển sang áp dụng hình thức ban hành tiêu chuẩn, điều kiện để nhà đầu tư tự đăng ký thực hiện và cơ quan quản lý tiến hành hậu kiểm; đơn giản hóa các điều kiện đầu tư kinh doanh theo tinh thần Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016.

4. Tổ chức rà soát các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh và đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính thống nhất với tinh thần cải cách của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư.

5. Phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Văn phòng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định về thủ tục thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và đề xuất phương án hoàn thiện theo hướng bảo đảm tính liên thông, thống nhất giữa thủ tục đầu tư với các thủ tục liên quan đến việc sử dụng đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường.

6. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp đến cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư.

7. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư;

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Tổ công tác có trách nhiệm tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện đầy đủ và nhất quán Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư, gồm những nhiệm vụ sau:

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, điều phối, chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc phối hợp, triển khai thực hiện Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

2. Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan, Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký đầu tư và các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc thực hiện Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư; tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác phối hợp giải quyết vướng mắc trong quá trình thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư.

3. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

a) Giám sát việc xây dựng, ban hành, sửa đổi, cập nhật, công bố quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tổ chức rà soát các văn bản quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không còn phù hợp với thẩm quyền quy định tại Luật đầu tư và đề xuất phương án bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung;

c) Thường xuyên rà soát, theo dõi, đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh để kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung theo nguyên tắc: bãi bỏ điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết và không hợp lý, tạo gánh nặng chi phí tuân thủ, thời gian thực hiện đối với nhà đầu tư; giảm thiểu hình thức xin cấp phép, xác nhận hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chuyển sang áp dụng hình thức ban hành tiêu chuẩn, điều kiện để nhà đầu tư tự đăng ký thực hiện và cơ quan quản lý tiến hành hậu kiểm; đơn giản hóa các điều kiện đầu tư kinh doanh theo tinh thần Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016.

4. Tổ chức rà soát các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh và đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính thống nhất với tinh thần cải cách của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư.

5. Phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Văn phòng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định về thủ tục thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và đề xuất phương án hoàn thiện theo hướng bảo đảm tính liên thông, thống nhất giữa thủ tục đầu tư với các thủ tục liên quan đến việc sử dụng đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường.

6. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp đến cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư.

7. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư;

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 153/QĐ-BKHĐT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư   Người ký: Bùi Quang Vinh
Ngày ban hành: 16/02/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 153/QĐ-BKHĐT

2.428

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
304051