• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Chương trình 135

Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Chương trình mục tiêu quốc gia

 

Quyết định 1549/QĐ-UBND năm 2017 về quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Tải về Quyết định 1549/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1549/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 03 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013;

Căn cLuật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 385/SKHĐT-KTN ngày 13/4/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (sau đây gọi tắt là dự án nhóm C quy mô nhỏ).

b) Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Tiêu chí dự án nhóm C quy mô nhỏ

Dự án nhóm C quy mô nhỏ theo quy định của điểm a, khoản 1 phải đảm bảo các tiêu chí sau:

a) Thuộc nội dung đầu tư của các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020.

b) Tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng.

c) Dự án nằm trên địa bàn 01 xã và do UBND xã quản lý.

d) Kỹ thuật không phức tạp, có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình.

e) Sử dụng một phần ngân sách Nhà nước, phần kinh phí còn lại do nhân dân đóng góp và các nguồn khác, có sự tham gia thực hiện và giám sát của người dân. Phần kinh phí đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền hoặc hiện vật, ngày công lao động được quy đổi thành tiền.

Đối với các công trình quy định ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%, như: Thủy lợi hóa đất màu, ao gom nước nhỉ (theo Nghị quyết số 205/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của HĐND tỉnh)... thì trong quá trình lập dự toán, phê duyệt dự án, cn ly ý kiến của nhân dân, trường hợp nhân dân đề xuất tham gia đóng góp (như đóng giếng, mua thiết bị tưới, đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật, ngày công lao động vào tổng mức đầu tư của công trình) phù hợp quy định nêu trên thì thống nhất lập hồ sơ để được áp dụng theo cơ chế đặc thù.

f) Thuộc danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù tại khoản 3 dưới đây.

3. Danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh

a) Giao thông: Bê tông hóa đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng; Đường giao thông ngõ, xóm, giao thông nội đồng cứng hóa bằng cấp phối; cống thoát nước.

b) Thủy lợi: Kiên cố hóa kênh mương, kênh ống nhựa, thủy lợi hóa đất màu, ao gom nước nhỉ, trạm bơm.

c) Cơ sở vật chất văn hóa: Nhà văn hóa, khu (sân) thể thao xã, thôn; Khu vui chơi, công viên, bồn hoa cây xanh; Trạm chuyn tiếp phát thanh xã.

d) Giáo dục: Xây dựng phòng học các Trường: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở; nhà công vụ giáo viên, bếp ăn, nhà vệ sinh.

e) Trạm y tế xã.

f) Chợ nông thôn.

g) Môi trường: Nhà (điểm) trung chuyển chất thải rắn; Hệ thống thoát nước thải khu dân cư; Hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn; Nghĩa trang nhân dân.

h) Tường rào, cổng ngõ: trường học, trạm y tế, các công trình văn hóa.

i) Nâng cấp, sửa chữa các công trình nêu trên.

- Các địa phương được sử dụng các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được UBND tỉnh ban hành trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 -2015; Chương trình kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu; Đề án giao thông nông thôn (bao gồm các Quyết định số: 3325/QĐ-UBND ngày 01/10/2009, 2750/QĐ-UBND ngày 09/9/2013, 230/QĐ-UBND ngày 20/01/2014, 231/QĐ-UBND ngày 20/01/2014, 372/QĐ-UBND ngày 27/01/2014, 1004/QĐ-UBND ngày 02/4/2014, 30/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014, 641/QĐ-UBND ngày 23/2/2016); Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 về ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (giai đoạn 2) các công trình xây dựng theo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình khác liên quan đthực hiện cơ chế đặc thù.

- Riêng năm 2017, đối với các công trình chưa ban hành thiết kế mẫu, thiết kế đin hình, cho phép các chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn lập thiết kế/dự toán để thi công. Từ năm 2018, sẽ thực hiện theo thiết kế mẫu, thiết kế đin hình được cấp có thẩm quyền ban hành.

- Đối với các hạng mục cải tạo, nâng cấp của các công trình đã có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thống nhất chủ trương giao các chủ đầu tư căn cứ quy mô, định mức kinh tế - kỹ thuật của thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã ban hành đtự lập thiết kế/dự toán (nếu đủ năng lực) hoặc thuê đơn vị tư vấn lập thiết kế/dự toán đthực hiện thi công cho phù hợp với điều kiện thực tế.

4. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án/Hồ sơ xây dựng công trình đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ thuộc ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh

a) Căn cứ thông báo vốn trung hạn hoặc hằng năm của Trung ương; phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và kế hoạch vốn của ngân sách tỉnh được HĐND tỉnh thông qua; căn cứ danh mục công trình của các địa phương và cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban dân tộc, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh) tổng hợp đề xuất. Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo thm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với tất cả danh mục các dự án nhóm C quy mô nhỏ của từng địa phương (không thẩm định từng dự án riêng lẻ).

b) Căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, các địa phương tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án/Hồ sơ xây dựng công trình và gửi Quyết định phê duyệt, mã số dự án, mã chương, mã ngành kinh tế cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia đ tng hp, tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch vốn. Thời gian các địa phương gửi Quyết định phê duyệt, mã số dự án, mã chương, mã ngành kinh tế cho các ngành của tỉnh chậm nht không quá 30 ngày ktừ ngày UBND tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

5. Lập hồ sơ xây dựng công trình

a) Các dự án được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (gọi tt là hồ sơ xây dựng công trình) thay cho báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

b) Nội dung của hồ sơ xây dựng công trình:

- Tên dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, thời gian thực hiện;

- Tổng mức đầu tư, trong đó gồm kinh phí Nhà nước hỗ trợ (ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách xã), đóng góp của nhân dân, huy động khác. Bảng kê các chi phí, trong đó, ưu tiên sử dụng vật liệu tại chvà đơn giá lập hồ sơ xây dựng công trình được phép áp dụng theo giá thị trường;

- Bản vẽ thi công (nếu có) theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình;

- Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi.

c) Ban quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (gọi tắt là Ban quản lý) xã có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi UBND xã thẩm định và phê duyệt. Trường hợp UBND xã giao cho thôn thực hiện công trình, Ban quản lý cấp thôn (hoặc các tổ chức tương đương được UBND xã công nhận) chịu trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi UBND xã thẩm định và phê duyệt.

d) Trường hợp UBND xã không đảm nhận thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư thì có văn bản báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) đxem xét giao cho đơn vị có chức năng chuyên môn làm chủ đầu tư, có sự tham gia của lãnh đạo UBND xã. Đơn vị chủ đầu tư do UBND cấp huyện giao chịu trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng trình UBND cấp huyện thẩm định và phê duyệt.

6. Thẩm định hồ sơ xây dựng công trình

a) Hồ sơ thẩm định gồm: Hồ sơ xây dựng công trình với nội dung quy định tại điểm 2, Khoản 5; biên bản các cuộc họp của cộng đồng và các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng công trình (nếu có).

b) Cơ quan thẩm định:

UBND xã chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ xây dựng công trình. Chủ tịch UBND xã thành lập tổ thẩm định, gồm: Lãnh đạo UBND xã làm Tổ trưởng, đại diện ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã, tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn. Trường hợp UBNB xã không đủ năng lực thẩm định thì có văn bản báo cáo UBND cấp huyện, UBND cấp huyện giao cơ quan chuyên môn thẩm định.

c) Nội dung thẩm định:

- Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất của địa phương, các quy hoạch xây dựng và đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã;

- Đánh giá sự phù hợp của thiết kế mẫu, thiết kế điển hình với điều kiện thực tế của mặt bằng thi công công trình;

- Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công;

- Chủ trương đầu tư và khả năng huy động vốn (Nhà nước, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác) theo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;

- Tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương (giá thị trường), với các dự án tương tự khác đã và đang thực hiện (nếu có).

d) Thời gian thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định: Cơ quan thẩm định có báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản cho UBND xã, đơn vị chủ đầu tư của huyện; thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình

UBND xã chỉ đạo hoàn thiện và phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình theo văn bản thẩm định.

UBND huyện chỉ đạo hoàn thiện và phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình (Đối với công trình do đơn vị ở huyện làm chủ đầu tư) theo văn bản thẩm định.

Điều kiện về thời hạn phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình đối với các dự án khởi công mới được bố trí vốn hằng năm: Trước thời điểm giao kế hoạch vốn chi tiết cho dự án.

8. Phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình

a) Căn cứ quyết định phân bổ kế hoạch vốn của UBND tỉnh, UBND cấp huyện tiến hành phân bổ vốn cho các chủ đầu tư và bố trí vốn đối ứng đảm bảo theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của UBND tỉnh về triển khai Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020; đảm bảo theo tỷ lệ quy định tại các văn bản hướng dẫn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vng giai đoạn 2016-2020.

b) Gửi báo cáo kết quả phân bổ vốn cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh để theo dõi, giám sát. Thời gian báo cáo chậm nhất không quá 15 ngày sau khi UBND cấp huyện phân bvốn cho các chủ đầu tư.

9. Lựa chọn nhà thầu theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng

a) Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thực hiện bởi cộng đồng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là: tham gia thực hiện của cộng đồng.

b) Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, t, nhóm thợ tại địa phương thực hiện gói thầu:

- Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ tại địa phương được coi là đủ tư cách hợp lệ đ tham gia thực hiện các gói thầu quy định tại Điều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng dân cư hoặc thợp tác, hợp tác xã, t, nhóm thợ, tổ chức đoàn thsinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu;

- Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ ký kết hợp đồng.

c) Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ:

- Ban quản lý xã dự thảo hợp đồng trong đó bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Ban quản lý xã niêm yết thông báo công khai (tối thiểu 3 ngày làm việc) về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ Sở UBND xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã và t, nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thu;

- Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị đơn đăng ký thực hiện gói thầu hoặc dự án gồm: Họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia thực hiện gói thầu; giá nhận thầu và tiến độ thực hiện;

- Ban quản lý xã xem xét, đánh giá lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã tốt nhất và mời đại diện đàm phán và ký kết hợp đồng. Chỉ giao tổ, nhóm thợ địa phương thực hiện khi cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể không có đơn đăng ký thực hiện gói thầu, dự án hoặc không đáp ứng yêu cầu;

- Thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng là 30 ngày.

- Trường hợp đã thực hiện đầy đủ quy trình, thời gian lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thực hiện bởi cộng đồng như trên mà không có cộng đồng tham gia hoặc có tham gia nhưng không đảm bảo tư cách theo quy định tại điểm b Khoản 9, thì chủ đầu tư có báo cáo UBND cấp huyện, UBND cấp huyện kiểm tra, có văn bản chỉ đạo tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu.

10. Tổ chức, giám sát thi công và nghiệm thu công trình

a) Căn cứ hồ sơ xây dựng công trình được duyệt, kết quả lựa chọn đơn vị thi công và kế hoạch giao vốn chi tiết cho dự án, ban quản lý xã, đơn vị chủ đầu tư của cấp huyện tiến hành ký kết hợp đồng với đại diện của cộng đồng, tổ chức, đơn vị được giao đtổ chức thi công.

b) UBND cấp huyện (đối với công trình do UBND xã, đơn vị của cấp huyện thực hiện) và xã (đối với công trình do thôn thực hiện) chịu trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ thi công; Ban quản lý xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã chịu trách nhiệm giám sát trong quá trình thi công công trình.

c) Ban quản lý xã tổ chức nghiệm thu công trình, thành phần gồm: đại diện UBND xã, Ban quản lý xã; Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã; đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ thi công; các thành phần có liên quan khác do UBND xã quyết định và đơn vị chuyên môn ở huyện (nếu đơn vị của huyện làm chủ đầu tư).

11. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án

Trong thời gian chờ các Sở, ngành lập các thủ tục có liên quan để trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án (các chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát, thẩm tra, thẩm định dự toán, quản lý dự án, thm tra quyết toán, kiểm toán,...) thì các địa phương được thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành nhưng không cao hơn các định mức chi phí theo cơ chế đầu tư thông thường.

12. Thanh toán, quyết toán kinh phí

Việc thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc giai đoạn 2016- 2020 và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh đối với các chương trình MTQG.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh:

a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu quy định chi phí hỗ trợ chun bị và quản lý thực hiện dự án (các chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát, thm tra, thẩm định dự toán, quản lý dự án, thm tra quyết toán, kiểm toán,...) báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến thống nhất đtriển khai thực hiện.

b) Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với các danh mục dự án tại Khoản 3 Điều 1 chưa có thiết kế mẫu, thiết kế đin hình (kcả điều chỉnh các thiết kế mẫu đã ban hành).

c) Các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh), Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện; tổng hợp, rà soát danh mục; lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; báo cáo thẩm định nội bộ. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong tham mưu UBND tỉnh thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, phê duyệt chủ trương đầu tư, phân bố vốn.

d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện thanh, quyết toán và hình thức ngân sách Nhà nước hỗ trợ vật liệu xây dựng đối với các dự án áp dụng cơ chế này theo hướng đặc thù rút gọn; mẫu hóa từ khâu hợp đồng đến thành phần hồ sơ thanh, quyết toán.

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, phê duyệt chủ trương đầu tư, phân bvốn; theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quyết định cho phù hợp với thực tiễn (nếu có).

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện cơ chế đặc thù trên địa bàn theo đúng quy định; hướng dẫn các phòng chuyên môn, UBND xã, Ban Quản lý xã, Ban Phát triển thôn để thực hiện theo cơ chế đặc thù; cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ UBND xã trong thực hiện theo cơ chế đặc thù theo đúng quy định;

- Căn cứ thông báo vốn trung hạn hoặc hằng năm của tỉnh, UBND cấp huyện tổng hợp danh mục từ các xã, lập kế hoạch và đề xuất danh mục trình các ngành liên quan của tỉnh; chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của huyện, đồng thời xem xét khả năng bố trí vốn đối ứng của cấp xã đảm bảo theo các quy định hiện hành.

- Chỉ đạo các chủ đầu tư tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn th, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ trên địa bàn xã tham gia thi công các công trình được áp dụng cơ chế đặc thù; phát huy vai trò của Ban Phát triển thôn trong việc tổ chức triển khai thực hiện, giám sát quá trình thi công xây dựng và quản lý sử dụng sau khi công trình hoàn thành.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và theo dõi, tng hp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh theo đề xuất của các địa phương, đơn vị.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VPCP, các Bộ, ngành: KHĐT, TC, NN&PTNT, LĐ-TB&XH, Ủy ban Dân tộc;
- Ban Chỉ đạo Nông thôn mới Trung ương;
- TT TU, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các TV BCD các Chương trình MTQG tỉnh;
- UBND các xã (do UBND cấp huyện sao gửi);
- CPVP, các phòng CV;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Trí Thanh

 

- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 1

“a) Phạm vi điều chỉnh:

- Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, có thiết kế mẫu/thiết kế điển hình, tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (gọi tắt là dự án nhóm C quy mô nhỏ);

- Hướng dẫn cơ chế thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với các dự án có sử dụng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ, cụ thể như sau: (1) Thuộc nội dung đầu tư của các Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020; (2) tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng và kỹ thuật không phức tạp; (3) sử dụng một phần ngân sách nhà nước, phần kinh phí còn lại do nhân dân đóng góp và các nguồn khác, có sự tham gia thực hiện và giám sát của người dân. Phần kinh phí đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền hoặc hiện vật, ngày công lao động được quy đổi thành tiền.”

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:
...
2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1

“3. Danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh.

a) Giao thông: Bê tông hóa đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng; Đường giao thông ngõ, xóm, giao thông nội đồng cứng hóa bằng cấp phối; cống thoát nước.

b) Thuỷ lợi: Kiên cố hóa kênh mương, kênh ống nhựa.

c) Cơ sở vật chất văn hoá: Khu (sân) thể thao xã, thôn.

d) Giáo dục: Xây dựng phòng học các Trường: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở (không áp dụng đối với các công trình tầng hóa); nhà đa năng trường tiểu học, trung học cơ sở; bếp ăn trường mẫu giáo, tiểu học; nhà công vụ giáo viên, nhà vệ sinh.

e) Môi trường: Nhà (Điểm) trung chuyển chất thải rắn.

- Các địa phương sử dụng các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được UBND tỉnh ban hành trong Chương trình MTQG giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 về Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (giai đoạn 2) các công trình xây dựng theo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình khác liên quan để thực hiện cơ chế đặc thù; Chương trình kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu; Đề án giao thông nông thôn,...

- Trong trường hợp, khi lấy ý kiến nhân dân về phương án đầu tư xây dựng công trình, nhân dân có ý kiến về thiết kế mẫu, thiết kế điển hình không phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình và điều kiện nguồn lực hoặc cần bổ sung hạng mục (có Biên bản họp) thì Chủ đầu tư được phép thuê đơn vị tư vấn có năng lực để lập hoặc điều chỉnh thiết kế, dự toán cho phù hợp. Phần tăng thêm ngoài suất đầu tư theo quy định do ngân sách địa phương và nhân dân đóng góp.”

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1

“4. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật/Hồ sơ xây dựng công trình đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ thuộc ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và các dự án đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ.

a) UBND cấp huyện căn cứ tổng mức vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh được UBND tỉnh phân bổ hằng năm, tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ) và quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư đối với toàn bộ danh mục dự án (có thể thẩm định, phê duyệt danh mục riêng cho từng xã hoặc cho nhóm xã) thuộc Chương trình MTQG được thực hiện theo cơ chế đặc thù theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ, Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh và quy định tại Quyết định này.

Thời gian UBND cấp huyện thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn và phê duyệt chủ trương đầu tư cho các dự án khởi công mới không quá 45 ngày, kể từ ngày UBND tỉnh phân bổ tổng mức vốn cho UBND cấp huyện.

b) Sau khi có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án/báo cáo kinh tế kỹ thuật/hồ sơ xây dựng công trình. Chủ đầu tư gửi quyết định phê duyệt, mã số dự án, mã chương, mã ngành kinh tế cho phòng Tài chính

- Kế hoạch cấp huyện để tham mưu UBND cấp huyện phân bổ chi tiết kế hoạch vốn cho từng dự án. Thời gian Chủ đầu tư gửi Quyết định phê duyệt, mã số dự án, mã chương, mã ngành kinh tế cho phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện không quá 45 ngày kể từ ngày UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
- Điểm này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5. Điều 1

- Bổ sung gạch (-) đầu dòng thứ 5 vào Điểm b Khoản 5 Điều 1 như sau:

“- Lập dự toán trong hồ sơ xây dựng công trình thực hiện theo Quyết định số 84/QĐ-SXD ngày 24/9/2018 của Sở Xây dựng về Công bố hướng dẫn lập dự toán xây dựng trong Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2018-2020.”

Xem nội dung VB
Điểm này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5. Điều 1
...
- Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 5 Điều 1 như sau:

“c) Ban quản lý các Chương trình MTQG cấp xã (gọi tắt là Ban quản lý) có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi UBND xã thẩm định và phê duyệt. Trường hợp UBND xã giao cho thôn thực hiện công trình, Ban quản lý cấp thôn (hoặc các tổ chức tương đương được UBND xã công nhận) chịu trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi UBND xã thẩm định và phê duyệt. Ban quản lý xã hoặc Ban quản lý cấp thôn được hưởng chi phí tự lập hồ sơ xây dựng công trình theo tỷ lệ quy định.”

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
- Khoản này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:
...
5. Bổ sung Khoản 9. Điều 1

Bổ sung thêm Điểm d vào Khoản 9 Điều 1 như sau:

“d) Trường hợp các dự án được địa phương chọn thực hiện theo hình thức ngân sách nhà nước hỗ trợ vật liệu (xi măng, sắt thép, đá, cát, sỏi…), máy thi công theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ thì UBND xã, Ban quản lý xã có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà cung ứng vật liệu, máy thi công, ký kết hợp đồng, tổ chức nghiệm thu và thanh, quyết toán. Việc thanh, quyết toán phần ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định tại Công văn số 7080/UBND-KTTH ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh và các quy định hiện hành.”

Xem nội dung VB
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 1

“10. Tổ chức, giám sát thi công và nghiệm thu công trình

a) Căn cứ hồ sơ xây dựng công trình được duyệt, kết quả lựa chọn đơn vị thi công và kế hoạch giao vốn chi tiết cho dự án; Ban quản lý xã, đơn vị chủ đầu tư của cấp huyện tiến hành ký kết hợp đồng với đại diện cộng đồng, tổ chức, đơn vị được giao để tổ chức triển khai thi công. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công công trình, chủ đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản theo mẫu số 01, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT- BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng đến cơ quan chuyên môn về xây dựng.

b) UBND cấp huyện (đối với công trình do UBND xã, đơn vị của cấp huyện thực hiện) và UBND xã (đối với công trình do thôn thực hiện) chịu trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ thi công; Ban quản lý xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã chịu trách nhiệm giám sát trong quá trình thi công công trình.

c) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Trước 10 ngày so với ngày Ban quản lý xã dự kiến tổ chức nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, Ban quản lý xã phải gửi Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng theo mẫu số 02, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện để tiến hành kiểm tra công trình lần cuối. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện phải thông báo kết quả kiểm tra đưa công trình vào sử dụng cho chủ đầu tư theo mẫu số 03, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng trong vòng không quá 15 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ theo quy định.”

d) Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình, thành phần gồm: đại diện UBND xã; Ban quản lý xã; Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã; đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ thi công; các thành phần có liên quan khác do UBND xã quyết định và đơn vị chuyên môn cấp huyện.

Sau khi nghiệm thu, Chủ đầu tư bàn giao công trình và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã để giao cho thôn hoặc đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng công trình.

Chủ đầu tư tiến hành lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành (không quá 3 tháng kể từ ngày ký biên bản bàn giao đưa công trình vào sử dụng) trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11. Điều 1

“Chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án (các chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát, thẩm tra, thẩm định dự toán, quản lý dự án, thẩm tra quyết toán, kiểm toán,…) được thực hiện theo Quyết định 283/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.”

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
- Khoản này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:
...
8. Bổ sung Khoản 12 Điều 1

“Việc thanh toán, quyết toán nguồn vốn NSNN hỗ trợ và nguồn huy động khác thực hiện các công trình theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 thực hiện theo Công văn số 7080/UBND-KTTH ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam.”

Xem nội dung VB
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh, như sau:
...
9. Sửa đổi Điều 2. Tổ chức thực hiện

“a) Các cơ quan quản lý Chương trình MTQG tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh) chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện và tổng hợp các báo cáo từ các địa phương trong quá trình thực hiện cơ chế đặc thù.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ vốn hằng năm; theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quyết định này; báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định nếu cần.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện cơ chế đặc thù trên địa bàn theo đúng quy định; hướng dẫn các phòng chuyên môn, UBND xã, Ban Quản lý xã, Ban Phát triển thôn và cử cán bộ chuyên môn giúp UBND xã để thực hiện theo cơ chế đặc thù;

- Chỉ đạo UBND xã và chủ đầu tư tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ, nhóm thợ trên địa bàn xã tham gia thi công các công trình được áp dụng cơ chế đặc thù; phát huy vai trò của Ban Phát triển thôn trong việc tổ chức triển khai thực hiện, giám sát quá trình thi công xây dựng và quản lý sử dụng sau khi công trình hoàn thành.

- Chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của huyện, đồng thời đôn đốc, giám sát việc bố trí vốn đối ứng của cấp xã đảm bảo theo các quy định hiện hành.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Chỉ đạo Ban quản lý Chương trình cấp xã tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia trong việc đầu tư xây dựng các Chương trình MTQG theo cơ chế đầu tư đặc thù; bảo đảm tính công khai, minh bạch trong suốt quá trình thực hiện; phát huy vai trò của Ban Phát triển thôn trong việc tổ chức triển khai thực hiện, giám sát thi công xây dựng và quản lý sử dụng sau khi công trình hoàn thành.

- Chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của xã, đồng thời tăng cường vận động việc tham gia góp vốn đối ứng của cộng đồng đảm bảo theo các quy định hiện hành.”

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2019
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1549/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam   Người ký: Lê Trí Thanh
Ngày ban hành: 03/05/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1549/QĐ-UBND

1.224

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
353617