• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


 

Quyết định 1573/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Tải về Quyết định 1573/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1573/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 14 tháng 07 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KARAOKE VÀ VŨ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1462/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ);

Căn cứ Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, gồm những nội dung chính như sau:

I. Mục đích, yêu cầu, đi tượng quy hoạch

1. Mục đích:

- Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tạo sân chơi giải trí lành mạnh và nâng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh; duy trì và ổn định hoạt động theo quy định pháp luật; nâng cao chất lượng về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, phục vụ nhu cầu nhân dân; đảm bảo nội dung hoạt động lành mạnh, văn minh, tiến bộ phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển.

- Nâng cao vai trò giám sát của xã hội đối với loại hình hoạt động văn hóa mang tính đặc thù (ngành, nghề kinh doanh có điều kiện); nâng cao ý thức của người dân trong việc chấp hành quy định của pháp luật, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, chống mọi biểu hiện tiêu cực trong hoạt động văn hóa.

2. Yêu cầu:

Việc quy hoạch phải đúng với quy định pháp luật hiện hành; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và có tính dự báo trong những năm tiếp theo (2020 - 2030); trong đó chú trọng đến việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, nhu cầu phát triển du lịch; nâng mức hưởng thụ văn hóa và tham gia hoạt động văn hóa của nhân dân các dân tộc trong tỉnh.

3. Đối tượng quy hoạch:

Các khu du lịch, khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cơ sở lưu trú du lịch và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

II. Nội dung

Quy hoạch bổ sung các điểm hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương; đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, giải trí, sinh hoạt văn hóa của nhân dân; đảm bảo điều kiện an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh và đúng quy định pháp luật.

1. Quy định chung:

a) Khu vực, tuyến đường bổ sung hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường:

- Khu vực, tuyến đường được quy hoạch xây dựng các công trình văn hóa, vui chơi giải trí; khu vực sản xuất, kinh doanh.

- Khu dân cư với các cơ sở đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường theo Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ).

b) Khu vực, tuyến đường hạn chế, không khuyến khích phát triển hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường:

- Khu vực, tuyến đường có trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể, các trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo.

- Khu vực, tuyến đường dành để tổ chức các hoạt động chính trị; nghi lễ truyền thống của địa phương hoặc khu vực tưởng niệm cần sự yên tĩnh.

2. Quy định cụ thể:

a) Phát triển số lượng cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke giai đoạn từ 2016 - 2020: Tăng tối đa là 992 cơ sở; định hướng đến năm 2030: Tăng tối đa là 1.378 cơ sở, cụ thể như sau:

- Thành phố Đà Lạt: Hiện có 119 cơ sở; đến năm 2020 là 175 cơ sở; đến năm 2030 là 239 cơ sở.

- Thành phố Bảo Lộc: Hiện có 45 cơ sở; đến năm 2020 là 72 cơ sở; đến năm 2030 là 100 cơ sở.

- Huyện Lạc Dương: Hiện có 04 cơ sở; đến năm 2020 là 72 cơ sở; đến năm 2030 là 135 cơ sở.

- Huyện Đức Trọng: Hiện có 67 cơ sở; đến năm 2020 là 200 cơ sở; đến năm 2030 là 208 cơ sở.

- Huyện Đơn Dương: Hiện có 55 cơ sở; đến năm 2020 là 138 cơ sở; đến năm 2030 là 187 cơ sở.

- Huyện Lâm Hà: Hiện có 32 cơ sở; đến năm 2020 là 61 cơ sở; đến năm 2030 là 92 cơ sở.

- Huyện Đam Rông: Hiện có 20 cơ sở; đến năm 2020 là 24 cơ sở; đến năm 2030 là 26 cơ sở.

- Huyện Di Linh: Hiện có 20 cơ sở; đến năm 2020 là 69 cơ sở; đến năm 2030 là 138 cơ sở.

- Huyện Bảo Lâm: Hiện có 31 cơ sở; đến năm 2020 là 48 cơ sở; đến năm 2030 là 60 cơ sở.

- Huyện Đạ Huoai: Hiện có 17 cơ sở; đến năm 2020 là 49 cơ sở; đến năm 2030 là 74 cơ sở.

- Huyện Đạ Tẻh: Hiện có 29 cơ sở; đến năm 2020 là 41 cơ sở; đến năm 2030 là 52 cơ sở.

- Huyện Cát Tiên: Hiện có 18 cơ sở; đến năm 2020 là 43 cơ sở; đến năm 2030 là 67 cơ sở.

b) Số lượng cơ sở hoạt động kinh doanh vũ trường giai đoạn 2016 - 2020 trên toàn tỉnh là 15 cơ sở; định hướng đến năm 2030 là 33 cơ sở, cụ thể như sau:

- Thành phố Đà Lạt: Hiện có 01 cơ sở; đến năm 2020 là 03 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.

- Thành phố Bảo Lộc: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.

- Huyện Lạc Dương: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 03 cơ sở.

- Huyện Đức Trọng: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.

- Huyện Đơn Dương: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 03 cơ sở.

- Huyện Lâm Hà: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.

- Huyện Đam Rông: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 0 cơ sở; đến năm 2030 là 02 cơ sở.

- Huyện Di Linh: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 02 cơ sở.

- Huyện Bảo Lâm: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 0 cơ sở; đến năm 2030 là 01 cơ sở.

- Huyện Đạ Huoai: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 03 cơ sở.

- Huyện Đạ Tẻh: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 0 cơ sở; đến năm 2030 là 01 cơ sở.

- Huyện Cát Tiên: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 02 cơ sở.

(Quy hoạch chi tiết các điểm hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường theo phụ lục đính kèm).

3. Điều kiện hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường

- Địa điểm kinh doanh karaoke, vũ trường phải phù hợp với quy hoạch về karaoke, vũ trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường phải đảm bảo các điều kiện, quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Thực hiện việc cấp giấy phép kinh doanh vũ trường theo quy định. Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch này; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động khai thác kinh doanh karaoke, vũ trường; xác minh và giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường theo thẩm quyền.

- Phổ biến Quy hoạch này đến các tổ chức, cá nhân và nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh.

- Tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh nhm đảm bảo quy định pháp luật và quy hoạch của tỉnh.

2. Công an tỉnh; Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh

- Tăng cường công tác quản lý hộ khẩu, nhân khẩu; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và giấy chứng nhận hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy.

- Phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường, kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật.

3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Công an tỉnh, hoặc chỉ đạo các đơn vị trong ngành quản lý lao động ở các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường trong toàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chỉ đạo các đơn vị trong ngành căn cứ các quy định pháp luật hiện hành để cấp mới, cấp sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh ngành nghề karaoke, vũ trường.

5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Lâm Đồng

Tuyên truyền, phổ biến Quy hoạch hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn từ 2016 - 2020, tầm nhìn đến 2030 trên các phương tiện thông tin đại chúng.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Thực hiện việc cấp giấy phép kinh doanh hoạt động karaoke trên địa bàn (theo Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 02/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) đảm bảo đúng quy hoạch này và quy định pháp luật có liên quan.

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan liên quan tại địa phương tổ chức kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động karaoke, vũ trường theo thẩm quyền.

- Định kỳ hàng năm đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường tại địa phương; đề xuất kiến nghị những vướng mắc, bất cập (nếu có) gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và chủ các cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/c);
- TTTU, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lãnh đạo và CV VPUBND tỉnh;

- Lưu VT, VX2.

KT. CHTỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Văn Đa

 

BIỂU TỔNG HỢP

QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE VÀ VŨ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
(Kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh)

1. Quy hoạch hoạt động karaoke

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Đim cuối

Số cơ sở hin có

Quy hoạch 2016-2020

Định hướng đến 2030

I

Phường 1

 

 

7

11

17

1

Đường Nguyễn Chí Thanh

Đầu đường

Cuối đường

1

2

2

2

Đường Nguyễn Văn Cừ

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

3

Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Đầu đường

Cuối đường

0

0

2

4

Đường Phan Đình Phùng

Đầu đường

Cuối đường

3

5

5

5

Đường Phan Bội Châu

Đầu đường

Cuối đường

0

1

1

6

Đường 3 tháng 2

Đầu đường

Cuối đường

2

2

2

7

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Đầu đường

Cuối đường

1

1

1

8

Đường Lê Thị Hồng Gấm

Đầu đường

Cuối đường

0

0

2

9

Đường Thủ Khoa Huân

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

10

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Đầu đường

Cuối đường

0

0

0

II

Phường 2

 

 

12

14

22

1

Đường Phan Đình Phùng

Giữa đường

Cuối đường

2

3

3

2

Đường Bùi Thị Xuân

Đầu đường (bên phải)

Ngã 5 Đại Học

2

2

3

3

Đường Lý Tự Trọng

Đầu đường

Cuối đường

1

1

1

4

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Giữa đường

Cuối đường

1

1

1

5

Đường Tô Ngọc Vân

Cầu Cẩm Đô bên phải

Cuối đường

2

2

4

6

Đường An Dương Vương

Giữa đường

Cuối đường

2

2

2

7

Đường Thông Thiên Học

Giữa đường

Cuối đường

1

1

1

8

Khu quy hoạch Phan Đình Phùng

 

 

0

1

4

9

Khu quy hoạch Bùi Thị Xuân

 

 

1

1

3

III

Phường 3

 

 

8

11

13

1

Đường Hà Huy Tập

Đầu đường

Cuối đường

3

4

5

2

Đường Hồ Tùng Mậu

Đầu đường

Cuối đường

0

1

1

3

Đường Trần Phú

Giữa đường

Cuối đường

3

3

3

4

Đường Lương Thế Vinh

Giữa đường

Cuối đường

2

2

2

5

Đường 3 tháng 4

Đầu đường

Cuối đường

0

1

2

IV

Phường 4

 

 

17

19

23

1

Đường Trần Lê

Đầu đường

Cuối đường

3

3

3

2

Đường Hoàng Văn Thụ

Khu quy hoạch

Khu quy hoạch

2

3

3

3

Đường Triệu Việt Vương

Đầu đường

Cuối đường

3

3

5

4

Đường Huỳnh Thúc Kháng

Đầu đường

Cuối đường

1

1

1

5

Khu quy hoạch An Sơn

Đầu đường

Cuối đường

1

2

2

6

Đường Đào Duy Từ

Đầu đường

Cuối đường

5

5

5

7

Đường Lê Hồng Phong

Đầu đường

Cuối đường

2

2

2

8

Khu quy hoạch Mạc Đỉnh Chi

Đầu đường

Cuối đường

0

0

2

V

Phường 5

 

 

8

14

18

1

Đường Hải Thượng

Đầu đường (bên trái)

Cuối đường

1

1

1

2

Đường Hoàng Diệu

Đầu đường

Cuối đường

5

5

5

3

Đường Trần Nhật Duật

Đầu đường

Cuối đường

1

1

1

4

Đường Lê Lai

Đầu đường

Cuối đường

1

1

1

5

Khu quy hoạch Hoàng Diệu

 

 

0

1

3

6

Đường Huyền Trân Công Chúa

Đầu đường

Cuối đường

0

1

1

7

Đường Nguyễn Thị Định

Đầu đường

Cuối đường

0

1

2

8

Đường Gio An

Đầu đường

Cuối đường

0

1

1

9

Khu vực Đa Minh

Đầu đường

Cuối đường

0

1

1

10

Khu vực Vạn Thành

Đầu đường

Cuối đường

0

1

2

VI

Phường 6

 

 

19

22

24

1

Đường Hải Thượng

Đầu đường

Cuối đường (bên phải)

2

2

2

2

Đường Hai Bà Trưng

Đầu đường

Cuối đường

13

13

13

3

Đường Ngô Quyền

Đầu đường

Cuối đường

1

3

3

4

Đường Kim Đồng

Đầu đường

Cuối đường

2

2

2

5

Đường Phạm Ngọc Thạch

Đầu đường

Cuối đường

1

1

1

6

Đường La Sơn Phu Tử

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

7

Đường Nguyễn An Ninh

Đầu đường

Cuối đường

0

1

1

8

Đường Tô Vĩnh Diện

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

VII

Phường 7

 

 

0

2

5

1

Đường Xô Viết Nghệ Tỉnh

Giữa đường

Cuối đường

0

1

1

2

Đường Nguyễn Siêu

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

3

Khu Vực Thánh Mu

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

4

Khu Vực Phước Thành

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

5

Đường Bạch Đằng

Đầu đường

Cuối đường

0

1

1

VIII

Phường 8

 

 

13

16

18

1

Đường Bùi Thị Xuân

Cuối đường (bên phải)

Cuối đường

0

0

0

2

Đường Nguyễn Công Trứ

Đầu đường (bên trái)

Cuối đường

3

4

5

3

Đường Phù Đổng Thiên Vương

Đầu đường

Cuối đường

7

7

7

4

Đường Nguyên Tử Lực

Đầu đường

Cuối đường

1

2

2

5

Đường Trần Khánh Dư

Đầu đường

Cuối đường

1

1

1

6

Đường Mai Anh Đào

Đầu đường

Giáp với phường 7

0

1

2

7

Đường Xô Viết Nghệ Tỉnh

Đầu đường

 

1

1

1

IX

Phường 9

 

 

10

13

17

1

Khu quy hoạch Yersin

 

 

1

1

2

2

Khu quy hoạch Mê Linh

 

 

3

3

4

3

Đường Chi Lăng

Đầu đường

Cuối đường

1

1

1

4

Đường Quang Trung

Đầu đường

Cuối đường

1

2

2

5

Đường Nguyễn Trãi

Đầu đường

Cuối đường

1

1

1

6

Đường Cô Giang

Đầu đường

Cuối đường

1

2

2

7

Đường Phan chu Trinh

Đầu đường

Cuối đường

2

3

3

8

Đường Lữ Gia

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

9

Đường vòng Lâm Viên

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

X

Phường 10

 

 

10

13

16

1

Đường Yersin

Giữa đường

Cuối đường

6

6

6

2

Đường Nguyễn Trãi

Giữa đường

Cuối đường

2

2

2

3

Đường Phạm Hồng Thái

Giữa đường

Cuối đường

1

1

2

4

Đường Hùng Vương

Giữa đường (bên trái)

Cuối đường

1

2

3

5

Khu quy hoạch Phạm Hồng Thái

 

 

0

2

2

6

Đường Trần Hưng Đạo

Đầu đường

Cuối đường

0

0

1

XI

Phường 11

 

 

5

7

14

1

Khu vực Tự Phước

Đầu đường

Cuối đường

4

4

5

2

Khu vực Trại Mát

Đầu đường

Cuối đường

1

2

3

3

Khu Dã Chiến

Đu đường

Cui đường

0

1

1

4

Các khu vực đường Liên tổ

Đu đường

Cui đường

0

0

5

XII

Phường 12

 

 

1

3

6

1

Khu vực Thái Phiên

 

 

1

3

6

XIII

Xã Xuân Th

 

 

1

4

10

1

Khu quy hoạch Chợ của Xã

Đường liên Thôn

 

1

2

3

2

Khu vực Thôn Lộc Quý

Đường liên Thôn

 

0

1

1

3

Khu vực Thôn Đa Quý

Đường liên Thôn

 

0

1

2

4

Khu vực Thôn Túy sơn

Đường liên Thôn

 

0

0

1

5

Khu vc Thôn Đa Th

Đường liên Thôn

 

0

0

1

6

Khu vực Thôn Xuân Thành

Đường liên Thôn

 

0

0

1

7

Khu vc Thôn Đa Lc

Đường liên Thôn

 

0

0

1

XIV

Xã Xuân Trường

 

 

3

10

13

1

Khu vực Thôn Cầu Đất

Đường liên Thôn

 

2

3

4

2

Khu vực Thôn Trường Xuân 1

Đường liên Thôn

 

1

2

3

3

Khu vực Thôn Đất Làng

Đường liên Thôn

 

0

0

1

4

Khu vực Thôn Trường Xuân 2

Đường liên Thôn

 

0

1

1

5

Khu vực Thôn Xuân Sơn

Đường liên Thôn

 

0

1

1

6

Khu vực Thôn Trường Vinh

Đường liên Thôn

 

0

1

1

7

Khu vực Thôn Trường Sơn

Đường liên Thôn

 

0

1

1

8

Khu vực Thôn Trường An

Đường liên Thôn

 

0

1

1

XV

Xã Trạm Hành

 

 

3

9

11

1

Khu vực Thôn Trường Thọ

Đường liên thôn

 

2

4

4

2

Khu vực Thôn Phát Chi

Đường liên thôn

 

0

1

2

3

Khu vực Thôn Trạm Hành 1

Đường liên thôn

 

1

3

3

4

Khu vực Thôn Trạm Hành 2

Đường liên thôn

 

0

1

2

XVI

Xã Tà Nung

 

 

2

7

12

1

Khu vực Thôn 1

Đường liên thôn

 

0

1

2

2

Khu vực Thôn 2

Đường liên thôn

 

0

0

2

3

Khu vực Thôn 3

Đường liên thôn

 

0

0

1

4

Khu vực Thôn 4

Đường liên thôn

 

0

1

2

5

Khu vực Thôn 5

Đường liên thôn

 

0

1

1

6

Khu vực Thôn 6

Đường liên thôn

 

2

4

4

 

Tổng cộng

 

 

119

175

239

2. Quy hoạch hoạt động vũ trường

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Đim cui

Số cơ sở hiện có

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

1

Phường 1

Đường Lê Đại Hành

Đường Lê Đại Hành

0

1

1

2

Phường 2

Đường Bùi Thị Xuân

Đường Bùi Thị Xuân

0

1

1

3

Phường 4

Số 1 đường Lê Hồng Phong

Đường Lê Hồng Phong

1

1

1

4

Phường 9

Khu vực Ngã Tư Phan Chu Trinh

 

0

0

1

Tổng cộng

1

3

4

 

BIỂU TỔNG HỢP

QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE VÀ VŨ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC
(Kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh)

1. Quy hoạch hoạt động karaoke

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Đim cui

Số cơ sở hiện có

Quy hoạch 2016-2020

Định hướng đến 2030

I

Phường I

 

 

7

15

18

1

Đường Hoàng Văn Thụ

Giáp đường Lê Ngọc Hân

Đèn giao thông đường Hà Giang

3

4

5

2

Đường Lương Thế Vinh

Giáp đường Lê Ngọc Hân

Đường Hà Giang

1

2

3

3

Đường Duy Tân

Giáp đường Hoàng Văn Thụ

Cuối đường Duy Tân

1

3

3

4

Đường Lý Tự Trọng

Trung tâm ngoại ngữ Dymamic

Gần Trung tâm Viễn thông Bảo Lộc

1

1

1

5

Đường Lê Thị Hồng Gấm

Giáp đường Lê Hồng Phong

Giáp đường Phan Bội Châu

1

1

1

6

Đường Lý Thường Kiệt

Ngã tư đường Đinh Tiên Hoàng - LTK

Giáp với đường Hoàng Văn Thụ

0

2

3

7

Đường Phan Bội Châu

Giáp đường Hồng Bàng

Đường Hà Giang

0

1

2

8

Đường Hà Giang

Giáp đường Nguyễn Văn Cừ

Giáp đường Hai Bà Trưng

0

1

0

II

Phường II

 

 

11

15

19

1

Đường Nguyễn Công trứ

Điểm giao đường Thủ Khoa Huân

Giáp đường Nguyễn Văn Tri

1

1

1

2

Đường Lý Tự Trọng

Từ đầu hẻm 2

Cuối hẻm 2

1

1

1

3

Đường Nguyễn Thái Học

Siêu thị Plaza

Ngã tư đường Phan Đình Phùng - Huỳnh Thúc Kháng

1

2

2

4

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Giáp đường Trần Phú

Cuối đường

1

1

1

5

Đường Chu Văn An

Ngã ba vào thác Đambri

Số 216 đường Chu Văn An

1

1

1

6

Đường Trn Phú

Từ nhà hàng Liên Đô

Giáp với Trà Thiên Thành

2

2

2

7

Đường Quang Trung

Điểm giao đường Ký Con

Nhà hàng tiệc cưới Đambri

1

1

1

8

Đường Võ Văn Tn

Đường Trần Phú

Giáp đường Hà Huy Tập

1

1

1

9

Đường Yên Thế

Giao lộ đường Phan Đình Phùng

Giáp đường Nguyễn Hữu Chỉnh

1

1

1

10

Đường Phan Đình Phùng

Từ đèn giao thông Khu 6

Giáp đường Phan Chu Trinh

1

2

2

11

Đường Huỳnh Thúc Kháng

Giao lộ với đường Nguyễn Khuyến

Ngã tư đường Huỳnh Thúc Kháng - Phan Đình Phùng

0

1

2

12

Đường Nguyễn Chí Thanh

Giáp đường Nguyễn Thái Học (sau ST Plaza)

Giáp đường Lý Thái Tổ

0

0

1

13

Đường Lý Thường Kiệt

Điểm giao đường Nguyễn Công Trứ

Ngã tư đường Đinh Tiên Hoàng - Lý Thường Kiệt

0

1

2

14

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

Từ đường Nguyễn Khuyễn

Giáp đường Huỳnh Thúc Kháng

0

0

1

III

Phường B’Lao

 

 

7

10

12

1

Đường Trần Phú

Từ Cửa hàng Thế giới di động

Đèn tín hiệu giao thông đường Trần Phú - Huỳnh Thúc Kháng

5

5

5

2

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Giáp đường Trần Quốc Toản

Giáp đường Bế Văn Đàn

2

3

3

3

Đường 1 tháng 5

Từ khách sạn Rạng Đông

Khúc cua suối Nam Phương

0

1

2

4

Đường Trần Quốc Toản

Tiếp giáp đường Trần Phú

Quán cà phê Catinat

0

1

2

IV

Phường Lộc Tiến

 

 

7

10

15

1

Đường Trần Phú

Từ KS Hồng Thái

Đèn giao thông TP-PCT

3

5

8

2

Đường Phan Chu Trinh

Đường Trần Phú - Tân Hà

Số 127/28 đường Phan Chu Trinh

4

5

7

V

Phường Lộc Sơn

 

 

8

10

13

1

Đường Trần Phú

Cầu Minh Rồng

Ngã ba Lộc Sơn

5

6

6

2

Đường Hà Giang

Giáp đường Nguyễn Văn Cừ

Giáp đường Hai Bà Trưng

3

3

4

3

Đường Nguyễn Văn Cừ

Ngã ba Phẹc

Cầu đỏ (giáp Lộc Thanh)

0

1

2

4

Đường Phạm Ngọc Thạch

Chợ cá Hà Giang

Đập hồ Nam Phương 2

0

0

1

VI

Phường Lộc Phát

 

 

1

2

5

1

Đường Nguyễn Gia Thiều

Giáp đường Nguyễn Văn Cừ

Giáp đường Lý Thường Kiệt

1

0

0

2

Đường Nguyễn Văn Cừ

Cu Đỏ (tiếp giáp Lộc Sơn)

Trà Phương Nam

0

2

3

3

Đường Trần Nguyên Đán

đường Nguyễn Văn Cừ

Giáp đường Ngô Quyền

0

0

2

VII

Xã Đại Lào

 

 

2

3

5

1

Quốc lộ 20

Cầu Đại Lào

Ngã ba B’lao sre

2

3

5

VIII

Xã Lộc Châu

 

 

1

3

5

1

Quốc lộ 20

Chợ Lộc Châu

Gần cầu Đại Lào

1

3

5

IX

Xã Lộc Thanh

 

 

0

1

2

1

Đường Lê Lợi

điểm giao với đường Nguyễn Văn Cừ (gần chợ Lc Phát)

Ngã ba Thanh Xá (giao với Quốc lộ 20)

0

1

2

X

Xã Lộc Nga

 

 

1

2

4

1

Đường Trịnh Hoài Đức

Giáp Quốc lộ 20

Số nhà 59 đường Trịnh Hoài Đức

1

1

1

2

Quốc lộ 20

Bảo tàng đá Hoa Tài Ngọc Châu

Cầu Minh Rồng

0

1

3

XI

Xã Đạmbri

 

 

0

1

2

1

Đường Lý Thái Tổ

Giáp đường Nguyễn Chí Thanh

Thác ĐạmB'ri

0

1

2

Tổng cộng

45

72

100

2. Quy hoạch hoạt động vũ trường

STT

Địa điểm quy hoch

Điểm đầu

Đim cui

Số cơ sở hiện tại

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

1

Phường I

- Đường Hà Giang: Tiếp giáp với đường Nguyễn Văn Cừ.

- Đường 28/3: Điểm đầu từ giao lộ với đường Lê Thị Pha

- Đường Hà Giang: Điểm cuối tiếp giáp với đường Hai Bà Trưng

- Đường 28/3: Điểm cuối giao với đường Trần Phú

0

1

2

2

Phường II

Đoạn đường Nguyễn Công Trứ (từ ngã tư Khu 6)

Tiếp giáp đường Chu Văn An

0

1

1

3

Phường B'Lao

Đoạn đường Trần Phú từ giao lộ với đường 28/3

Tiếp giáp đường 1/5

0

0

1

Tổng cộng

0

2

4

 

BIỂU TỔNG HỢP

QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE VÀ VŨ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM HÀ
(Kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh)

1. Quy hoạch hoạt động karaoke

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Điểm cuối

Số cơ sở hiện có

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

I

Thị trấn Đinh Văn

 

 

10

18

25

1

Đường Phạm Hồng Thái

TT Văn hóa - Thể thao

Cầu Tân Văn

1

2

3

2

Đường Hùng Vương

Vật liệu XD Lâm Hà

Công an huyện

1

2

4

3

Đường Hùng Vương

UBND TT Đinh Văn

Cây xăng Gia Thạnh

5

7

8

4

Đường Lê Lợi

đường Hùng Vương

Ngã 3 Hòa Lạc

3

4

5

5

Đường Đoàn Kết

Đường Đoàn Kết

Đi Tân Lâm - Đạ Đờn

0

2

3

6

Đường Hùng Vương

TDP Gia Thạnh

TDP Xoan

0

1

2

II

Thị trấn Nam Ban

 

 

6

9

12

1

Đường ĐT 725

Cầu Thác Voi

Đầu TDP Từ Liêm 1

6

8

10

2

Đường Quang Trung

Cầu Thác Voi

Chiều dài 400m

0

1

2

III

Xã Đ Đn

 

 

1

2

3

1

Quốc lộ 27

Cty cà Phê Thái Hòa

Cầu Đạ Đờn

1

2

3

IV

Xã Đan Phượng

 

 

0

1

2

1

Đường liên huyện

Ngã 3 thôn Đoàn Kết

UBND xã Đan Phượng

0

1

2

V

Xã Đông Thanh

 

 

0

1

2

1

Đường liên huyện

Đầu thôn Trung Hà

Cuối thôn Tầm Xá

0

1

2

VI

Xã Gia Lâm

 

 

5

6

8

1

Đường ĐT 725

Cầu thác Voi

Qua trường THCS 200m

4

5

6

2

Thôn 2

Thôn 2

Thôn 2

1

1

2

VII

Xã Hoài Đức

 

 

0

1

2

1

Đường ĐT 725

Trạm y tế xã

Nhà ông Lợi - Thúy, thôn Vinh Quang

0

1

2

VIII

Xã Liên Hà

 

 

2

3

6

1

Đường liên huyện

Trường Tiểu học Lán Tranh 1

UBND xã Liên Hà

0

1

2

2

Thôn Liên Hồ

Thôn Liên Hồ

Thôn Liên Hồ

1

1

2

3

Thôn Phúc Thạch

Thôn Phúc Thạch

Thôn Phúc Thạch

1

1

2

IX

Xã Mê Linh

 

 

1

2

3

1

Đường ĐT 725

Trường THCS Mê Linh

Cầu Cam Ly Thượng

1

2

3

X

Xã Nam Hà

 

 

0

1

2

1

Đường liên huyện

Ngã 3 thôn Sóc Sơn

Qua UBND xã 500m

0

1

2

XI

Xã Phi Tô

 

 

0

1

2

1

Đường liên huyện

Thôn Lâm Nghĩa

Cuối thôn Quảng Bằng

0

1

2

XII

Xã Phú Sơn

 

 

1

2

3

1

Quốc lộ 27

Thôn Ngọc Sơn I

Qua UBND xã 200m

1

2

3

XIII

Xã Phúc Th

 

 

1

2

3

1

Đường liên huyện

UBND xã Phúc Thọ

Trường Tiểu học Phúc Thọ

1

2

3

XIV

Xã Tân Hà

 

 

4

7

10

1

Đường ĐT 725

BQL rừng Lán Tranh

TT Thương mại Tân Hà

2

3

4

2

Đường ĐT 725

TT Thương mại Tân Hà

Dốc 200

1

2

3

3

Đường ĐT 725

TT Thương mại Tân Hà

Ngã 3 Nhà thờ

1

2

3

XV

Xã Tân Thanh

 

 

1

2

4

1

Đường ĐT 725

Đầu thôn Tân An (T4)

Cuối thôn Hòa Bình

0

1

2

2

Thôn 10

Thôn Tân Hợp (T10)

Thôn Tân Hợp

1

1

2

XVI

Xã Tân Văn

 

 

0

3

5

1

Đường ĐT 725

UBND xã Tân Văn

Nhà máy gạch tuy nen Hằng Bạ

0

2

3

2

Đường đi xã Phúc Thọ

Cầu Tân Văn

Ngã 3 đi thôn Tân Đức

0

1

2

Tổng cộng

32

61

92

2. Quy hoạch hoạt động vũ trường

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Điểm cuối

Số cơ sở hiện có

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

I

Thtrấn Đinh Văn

1

Đường Hùng Vương

CH xăng, dầu TDP Gia Thạnh

CH VLXD Lâm Hà

0

1

1

2

Đường Lê Lợi

Giáp đường Hùng Vương

Cổng chào TDP Văn Hà

0

0

1

II

Thị trấn Nam Ban

1

Đường ĐT 725

Cầu Thác Voi

Cuối TDP Từ Liêm

0

0

1

III

Xã Tân Hà

 

Đường ĐT 725

BQL rừng Lán Tranh

Ngã 3 nhà thờ

0

1

1

Tổng cộng

0

2

4

 

BIỂU TỔNG HỢP

QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE VÀ VŨ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠC DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh)

1. Quy hoạch hoạt động karaoke

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Đim cui

Số cơ sở hiện có

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

I

Thị trấn Lạc Dương

 

 

3

23

50

1

Đường Lang Biang

Cầu Phước Thành

Khu du lịch Lang Biang

2

4

6

2

Đường Bi Đoúp

Ngã tư TT Lạc Dương

Ranh giới xã Đạ Sar

0

2

4

3

Đường 19 tháng 5

Ngã tư TT Lạc Dương

Ranh giới xã Đạ Sar

0

2

5

4

Đường Thống Nhất

Đường Bi Đoúp

Đường Lang Biang

0

3

4

5

Đường Thăng Long

Đường Bi Đoúp

Đường Bnơ A

0

1

3

6

Đường Đồng Tâm

Đường Lang Biang

Đường Lang Biang

1

2

4

7

Đường Bnơ A

Đường Lang Biang

Đường Thăng Long

0

1

4

8

Tổ dân phố Đan Kia

 

 

0

2

5

9

Tổ dân phố B’nơr C

 

 

0

2

5

10

Tổ dân phố Đăng Gia Rít B

 

 

0

2

5

11

Tổ dân phố B’nơr B

 

 

0

2

5

II

Xã Lát

 

 

0

10

20

1

Thôn Păng Tiêng

Cuối thôn Đạ Nghịt

Ranh giới huyện Lâm Hà

0

5

10

2

Thôn Đạ Nghịt

Đầu Xã

Ranh giới thôn Păng Tiêng

0

5

10

III

Xã Đạ Sar

 

 

0

10

20

1

Thôn 1

Đầu Xã

Thôn 2

0

2

4

2

Thôn 2

Cuối Thôn 1

Đầu Thôn 3

0

2

4

3

Thôn 3

Đầu Thôn 3

Cuối Thôn 4

0

1

2

4

Thôn 4

Cuối Thôn 4

Đầu Thôn 5

0

2

4

5

Thôn 5

Đầu Thôn 5

Cuối Thôn 5

0

1

2

6

Thôn 6

Cui Thôn 5

Ranh giới xã Đạ Nhim

0

2

4

IV

Xã Đạ Nhim

 

 

1

10

16

1

Thôn Đa Ra Hoa

Ranh giới xã Đạ Sar

Đầu thôn Đạ Tro

0

1

2

2

Thôn Đạ Tro

Cuối thôn Đa Ra Hoa

Đầu thôn Liêng Bông

1

2

1

3

Thôn Liêng Bông

Cuối thôn Đạ Tro

Đầu thôn Đạ Blah

0

2

4

4

Thôn Đạ Blah

Cui thôn Liêng Bông

Đầu thôn Đạ Cháy

0

2

4

5

Thôn Đạ Cháy

Cuối thôn Liêng Bông

Ranh giới xã Đạ Chais

0

3

5

V

Xã Đạ Chais

 

 

0

10

16

1

Thôn Đông Mang

Ranh giới xã Đạ Nhim

Đầu thôn Tu Poh

0

1

3

2

Thôn Tu Poh

Cuối thôn Đông Mang

Đầu thôn Klong Klanh

0

3

5

3

Thôn Klong Klanh

Cuối thôn Tu Poh

Đầu thôn Đưng Ksi

0

3

4

4

Thôn Đưng Ksi

Cuối Thôn Klong Klanh

Ranh giới tỉnh Khánh Hòa

0

3

4

VI

Xã Đưng K’nớ

 

 

0

9

13

1

Thôn Lán Tranh

Đầu thôn

Đầu Thôn 1

0

3

5

2

Thôn 1

Cuối thôn Lán Tranh

Đầu Thôn 2

0

2

3

3

Thôn 2

Cuối Thôn 1

Đầu thôn Đưng Trang

0

2

3

4

Thôn Đưng Trang

Cui Thôn 2

Ranh giới H. Đam Rông

0

2

2

Tổng cộng

4

72

135

2. Quy hoạch hoạt động vũ trường

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Đim cui

Số cơ sở hiện có

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

I

Thị trn Lạc Dương

1

Đường Lang Biang

Cầu Phước Thành

Khu du lịch Lang Biang

0

1

0

2

Đường 19 tháng 5

Ngã tư TT Lạc Dương

Ranh giới xã Đạ Sar

0

0

1

II

Xã Lát

1

Thôn Đạ Nghịt

Đầu xã Lát

Ranh giới thôn Păng Tiêng

0

0

1

III

Xã Đạ Nhim

2

Thôn Đạ Cháy

Cuối thôn Liêng Bông

Ranh giới xã Đạ Chais

0

0

1

Tổng cộng

 

0

1

3

 

BIỂU TỔNG HỢP

QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE VÀ VŨ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAM RÔNG
(Kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh)

1. Quy hoạch hoạt động karaoke

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Đim cui

Số cơ shiện có

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

I

Xã Đạ Long

 

 

0

1

2

1

Thôn 2

Dốc cầu

Trạm Y tế xã

0

0

1

2

Thôn 4

Trạm Y tế xã

Thủy điện Đắk Mê

0

1

1

II

Xã Đạ Tông

 

 

4

4

3

1

Thôn Liên Trang 1

Nhà Văn hóa xã

Trạm BQL xã

1

1

2

2

Thôn Liên Trang 2

Thôn Liên Trang 1

Thôn Cil Múp

1

1

0

3

Thôn Liên Trang 3

Phòng khám đa khoa xã

Trạm y tế xã

2

2

1

III

Xã Đạ M’rông

 

 

0

1

3

1

Thôn Đa La

Trường Tiểu học

Cầu Đa H

0

1

1

2

Thôn Đa Xế

Nghĩa trang

Ngã tư

0

0

1

3

Thôn Đa Tế

Trường Dơng Jri

Bờ sông

0

0

1

IV

Xã Đa Rsal

 

 

6

6

4

1

Thôn Tân Tiến

Bưu điện xã

Khu 135

2

2

1

2

Thôn Đắk Măng

Đập Đạ Chao

Ngã ba Nga Bắc

0

1

0

3

Thôn Liên Hương

Ngã ba Nga Bắc

Đường vào Chùa

1

2

1

4

Thôn Phi Có

UBND xã

Chợ Đạ Rsal

3

1

2

V

Xã Rô Men

 

 

4

4

5

1

Thôn 1

Ngã ba Bằng Lăng

Đường vào Huyện đội

3

1

3

2

Thôn 2

Suối nước mát

UBND xã

1

2

1

3

Thôn 3

UBND xã

Cầu số 5

0

1

1

VI

Xã Liêng Srênh

 

 

0

1

3

1

Thôn 4

Ngã ba Bằng Lăng

Nhà chị Ngũ

0

1

1

2

Thôn 2

Ngã ba Bằng Lăng

Trạm Y tế

0

0

1

3

Thôn 1

Trạm Y tế xã

Trường Mầm non

0

0

1

VII

Xã Phi Liêng

 

 

3

3

3

1

Thôn Trung tâm

Cây xăng Quỳnh Giao

Trạm kiểm lâm

2

2

2

2

Thôn Thanh Bình

Trường cấp 2

Nhà chùa

1

1

1

VIII

Xã Đạ K’Nàng

 

 

3

4

3

1

Thôn Trung tâm

Cây xăng Quỳnh Giao

Công ty Cà phê

1

1

1

2

Thôn Đạ Mur

Nhà thờ

Cầu Đạ K’Nàng

2

2

0

3

Thôn Đạ K’Nàng

Cầu Đạ K’Nàng

Đầu thôn Păng Dung

0

0

1

4

Thôn Păng Dung

Đầu thôn Păng Dung

Khu du lịch

0

1

1

Tổng cộng

20

24

26

2. Quy hoạch hoạt động vũ trường

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Điểm cui

Số cơ sở hiện có

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

I

Xã Đ Rsal

 

 

 

 

 

1

Thôn Phi Có

Trạm Y tế xã

Cầu Krông Nô

0

0

1

II

Xã Phi Liêng

 

 

 

 

 

1

Thôn Trung tâm

Đoàn kinh tế Quốc phòng

Trạm Kiểm lâm

0

0

1

Tổng cộng

0

0

2

 

BIỂU TỔNG HỢP

QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE VÀ VŨ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh)

1. Quy hoạch hoạt động karaoke

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Đim cui

Số cơ sở hiện có

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

I

Thtrấn Đran

 

 

8

18

24

1

Thôn Ha Ma Sing

 

 

0

1

1

2

Thôn Kăn Kil

 

 

0

1

1

3

TDP Phú Thuận 1

 

 

0

1

1

4

TDP Phú Thuận 2

 

 

0

1

1

5

TDP Phú Thuận 3

 

 

0

1

1

6

TDP Lâm Tuyên 1

 

 

0

1

1

7

TDP Lâm Tuyên 2

 

 

0

1

1

8

TDP Hòa Bình

 

 

0

1

1

9

TDP Đường Mới

 

 

1

2

2

10

TDP Quảng Lạc

 

 

0

1

2

11

TDP Lạc Quảng

 

 

0

1

2

12

TDP Lạc Thiện 1

 

 

0

1

2

13

TDP Lạc Thiện 2

 

 

0

1

2

14

TDP 1

 

 

3

2

3

15

TDP 2

 

 

1

1

2

16

TDP 3

 

 

3

1

1

II

Thị trấn Thạnh Mỹ

 

 

14

22

36

1

TDP Nghĩa Đức

 

 

3

2

4

2

TDP Thạnh Nghĩa

 

 

2

3

5

3

TDP Nghĩa Thị

 

 

4

2

3

4

TDP Nghĩa Lập 1

 

 

2

3

5

5

TDP Nghĩa Lập 2

 

 

1

2

3

6

TDP Nghĩa Lập 3

 

 

1

2

3

7

TDP Nghĩa Lập 4

 

 

0

2

3

8

TDP Nghĩa Lập 5

 

 

0

2

3

9

TDP Nghĩa Hội

 

 

0

2

3

10

TDP M’Lọn

 

 

0

1

2

11

TDP Thạnh Hòa

 

 

1

1

2

III

Xã Lạc Xuân

 

 

6

22

33

1

Thôn Lạc Xuân 2

 

 

0

2

3

2

Thôn Lạc Xuân 1

 

 

0

2

3

3

Thôn Lạc Bình

 

 

0

1

2

4

Thôn Labouye A

 

 

0

1

2

5

Thôn Labouye B

 

 

0

1

2

6

Thôn Lạc Viên A

 

 

2

2

3

7

Thôn Lạc Viên B

 

 

1

2

3

8

Thôn Châu Sơn

 

 

2

2

3

9

Thôn Đồng Thạnh

 

 

0

1

1

10

Thôn Kinh tế mới Châu Sơn

 

 

0

1

2

11

Thôn Giãn Dân

 

 

1

2

3

12

Thôn Diom A

 

 

0

2

3

13

Thôn Diom B

 

 

0

1

1

14

Thôn Tân Hiên

 

 

0

1

1

15

Thôn B’ Kăn

 

 

0

1

1

IV

Xã Lạc Lâm

 

 

4

13

14

1

Thôn Hải Dương

 

 

0

1

1

2

Thôn Hải Hưng

 

 

0

1

1

3

Thôn Xuân Thượng

 

 

1

2

2

4

Thôn Quỳnh Châu Đông

 

 

0

1

1

5

Thôn Yên Khê Hạ

 

 

2

2

3

6

Thôn M’ Răng

 

 

0

1

1

7

Thôn Lạc Lâm Làng

 

 

0

1

1

8

Thôn Lạc Sơn

 

 

0

1

1

9

Thôn Tân Lập

 

 

1

2

2

10

Thôn Lạc Thạnh

 

 

0

1

1

V

Xã Đạ Ròn

 

 

5

9

9

1

Thôn 1

 

 

0

1

1

2

Thôn 2

 

 

0

1

1

3

Thôn 3

 

 

0

1

1

4

Thôn Đạ Ròn

 

 

0

1

1

5

Thôn Sui Thông B1

 

 

0

1

1

6

Thôn Sui Thông B2

 

 

0

1

1

7

Thôn Sui Thông A1

 

 

4

1

1

8

Thôn Sui Thông A2

 

 

1

2

2

VI

Xã Ka Đô

 

 

7

12

22

1

Thôn Nam Hiệp 1

 

 

3

2

4

2

Thôn Nam Hiệp 2

 

 

0

1

2

3

Thôn Nghĩa Hiệp 1

 

 

1

2

3

4

Thôn Nghĩa Hiệp 2

 

 

2

2

3

5

Thôn Ta Ly 1

 

 

0

1

2

6

Thôn Ta Ly 2

 

 

0

1

2

7

Thôn Ka Đô

 

 

0

1

2

8

Thôn Ka Đô mới 1

 

 

1

1

2

9

Thôn Ka Đô mới 2

 

 

0

1

2

VII

Xã Quảng Lập

 

 

4

5

6

1

Thôn Quảng Tân

 

 

3

1

2

2

Thôn Quảng Hiệp

 

 

0

1

1

3

Thôn Quảng Thuận

 

 

1

1

1

4

Thôn Quảng Hòa

 

 

0

1

1

5

Thôn Quảng Lợi

 

 

0

1

1

VIII

Xã Próh

 

 

1

7

8

1

Thôn Próh Kinh tế

 

 

1

1

2

2

Thôn Próh Trong

 

 

0

1

1

3

Thôn Próh Ngó

 

 

0

1

1

4

Thôn Ha Ma Nhai 1

 

 

0

1

1

5

Thôn Ha Ma Nhai 2

 

 

0

1

1

6

Thôn Đông Hồ

 

 

0

1

1

7

Thôn K’răng Gọ

 

 

0

1

1

IX

Xã Ka Đơn

 

 

3

13

15

1

Thôn Lạc Nghĩa

 

 

1

2

2

2

Thôn Ka Đê

 

 

1

2

3

3

Thôn Ka Rái 2

 

 

1

2

2

4

Thôn Ka Rái 1

 

 

0

1

2

5

Thôn Sao Mai

 

 

0

1

1

6

Thôn Lộc Thọ

 

 

0

1

1

7

Thôn Krăng Chớ

 

 

0

1

1

8

Thôn Ka Đơn

 

 

0

1

1

9

Thôn Hòa Lạc

 

 

0

1

1

10

Thôn K’răng Gọ 2

 

 

0

1

1

X

Xã Tu Tra

 

 

3

17

20

1

Thôn Lạc Thạnh

 

 

1

2

3

2

Thôn Lạc Nghiệp

 

 

1

2

3

3

Thôn Kinh tế mới

 

 

1

2

3

4

Thôn Suối Thông C1

 

 

0

1

1

5

Thôn Suối Thông C2

 

 

0

1

1

6

Thôn Cầu Sắt

 

 

0

1

1

7

Thôn Kamboutte

 

 

0

1

1

8

Thôn Ma Đanh

 

 

0

1

1

9

Thôn R’ Lơm

 

 

0

1

1

10

Thôn Hawai

 

 

0

1

1

11

Thôn Đa Hoa

 

 

0

1

1

12

Thôn K’ Lók

 

 

0

1

1

13

Thôn Lạc Nghiệp

 

 

0

1

1

14

Thôn Lạc Trường

 

 

0

1

1

Tổng cộng

55

138

187

2. Quy hoạch hoạt động vũ trường

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Điểm cuối

Số cơ sở hiện có

Quy hoạch 2016 - 2020

Định hướng đến 2030

I

Thtrấn Đran

Khu vực Tổ dân phố 3

0

0

1

II

Xã Quảng Lập

Khu vực Thôn Quảng Thuận

0

1

1

III

Thị trấn Thạnh Mỹ

Khu vực Tổ dân phố Nghĩa Lập 2

0

1

1

Tổng cộng

0

2

3

 

BIỂU TỔNG HỢP

QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE VÀ VŨ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC TRỌNG
(Kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh)

1. Quy hoạch hoạt động karaoke

STT

Địa điểm quy hoạch
(Khu vực, tuyến đường)

Điểm đầu

Điểm cui

Số cơ shiện có

Quy hoạch 2016-2020

Định hướng đến 2030

I

Thị trấn Liên Nghĩa

 

 

31

113

118

1

Quốc lộ 20

Cầu Bồng Lai

Thôn Phú Tân, Phú Hội

4

4

6

2

Đường Thống Nhất

Quốc lộ 20

Thôn Phú lộc, Phú Hội

1

3

5

3

Đường Nguyễn Đình Chiểu

Đường Hoàng Văn Thụ

Đường Thống Nhất

0

2

3

4

Đường Nguyễn Trãi

Đường Phan Chu Trinh

Đường Thống Nhất

4

6

6

5

Đường Phan Đình Phùng

Quốc lộ 20

Mương thủy lợi

1

2

2

6

Đường Đinh Tiên Hoàng

Quốc lộ 20

Mương thủy lợi

1

2

2

7

Đường Trần Phú

Quốc lộ 20

Đường Lê Hồng Phong

1

3

3

8

Đường Nguyễn Văn Linh

Quốc lộ 20

Mương thủy lợi

0

1

1

9

Đường Hà Huy Tập

Quốc lộ 20

Mương thủy lợi

0

1

1

10

Đường Phan Đăng Lưu

Đường Phan Đình Phùng

Đường Nguyễn Văn Linh

0

1

1

11

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Quốc lộ 20

Đường Lê Hồng Phong

1

2

2

12

Đường Ngô Gia Khảm

Quốc lộ 20

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

1

2

2

13

Đường Lê Quý Đôn

Quốc lộ 20

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

0

1

1

14

Đường Hoàng Văn Thụ

Đường Thống Nhất

Quốc lộ 20

1

2

2

15

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Thống Nhất

Quốc lộ 20

0

1

1

16

Đường Lê Hng Phong

Quốc lộ 20

Cầu Ông Kén

1

3

3

17

Đường Nguyễn Thiện Thuật

Quốc lộ 20

Sông Đa Nhim

0

1

1

18

Đường Tô Hiến Thành

Đường Thng Nht

Sông Đa Nhim

0

1

1

19

Đường Phan Chu Trinh

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

1

2

2

20

Đường Nguyễn Thái Học

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

1

1

1

21

Đường Phan Bội Châu

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

22

Đường Bùi Thị Xuân

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

4

5

5

23

Đường Sư Vạn Hạnh

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

1

2

2

24

Đường Cù Chính Lan

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

25

Đường Nguyễn Du

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

26

Đường Lê Thánh Tôn

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

1

1

1

27

Đường Kim Đng

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

28

Đường Tô Hiệu

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

29

Đường Võ Thị Sáu

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

30

Đường Ngô Quyn

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

31

Đường Quang Trung

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

32

Đường Lê Lợi

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

33

Đường Hà Giang

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

34

Đường Bạch Đằng

Đường Thống Nhất

Sông Đa Nhim

0

1

1

35

Đường Trần Quốc Toản

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Nguyễn Khuyến

2

2

2

36

Đường Huyn Trân Công Chúa

Đường Trần Phú

Đường Đào Duy Từ

1

2

2

37

Đường Trần Nhân Tông

Quốc lộ 20

Đường Đào Duy Từ

0

2

2

38

Đường Phạm Ngũ Lão

Đường Trần Nhân Tông

Đường Đào Duy Từ

0

1

1

39

Đường Tô Vĩnh Diện

Quốc lộ 20

Đường Trn Phú

0

1

1

40

Đường Lê Đức Thọ

Đường Lương Thế Vinh

Đường Lê Đình Chinh

0

1

1

41

Đường Dã Tượng

Đường Lê Hữu Phước

Đường Lê Đình Chinh

0

1

1

42

Đường Võ Chí Công

Đường Lương Thế Vinh

Đường Hồ Tùng Mậu

0

1

1

43

Đường Mạc Đĩnh Chi

Đường Lương Thế Vinh

Đường Thi Sách

0

1

1

44

Đường Nguyễn Thái Bình

Đường Thi Sách

Đường Trần Đại Nghĩa

0

1

1

45

Đường Trần Quang Khải

Đường Lương Thế Vinh

Đường Hồ Tùng Mậu

0

1

1

46

Đường Ngô Sĩ Liên

Đường Thi Sách

Đường Trần Đại Nghĩa

0

1

1

47

Đường Trần Nhật Duật

Đường Nguyễn Văn Siêu

Hết Công viên

0

1

1

48

Đường Hoàng Hoa Thám

Đường Lương Thế Vinh

Đường Hồ Tùng Mậu

0

1

1

49

Đường Lương Thế Vinh

Đường Nguyễn Thị Định

Đường Lê Hồng Phong

0

1

1

50

Đường Ngọc Hồi

Đường Lê Đại Hành

Đường Đống Đa

0

1

1

51

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Đường Lê Đại Hành

Đường Võ Chí Công

0

1

1

52

Đường Nguyễn Siêu

Đường Mạc Đĩnh Chi

Đường Hoàng Hoa Thám

0

1

1

53

Đường Nguyễn Lương Bằng

Đường Nguyễn Thị Định

Đường Trần Quang Khải

0

1

1

54

Đường Tôn Thất Tùng

Đường Lê Đại Hành

Đường Trần Quang Khải

0

1

1

55

Đường Nguyễn Công Trứ

Đường Nguyễn Thị Định

Đường Lê Hồng Phong

0

1

1

56

Đường Thi Sách

Đường Võ Chí Công

Đường Hoàng Hoa Thám

0

1

1

57

Đường Đào Duy Từ

Đường Lê Hồng Phong

Đường Trần Phú

0

3

3

58

Đường Bà Huyện Thanh Quan

Đường Lê Đại Hành

Đường Võ Chí Công

0

1

1

59

Đường Nguyễn Trung Trực

Đường Lê Hồng Phong