• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức


Văn bản pháp luật về Chính sách đối với cán bộ công chức viên chức

 

Quyết định 16/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 59/2010/QĐ-UBND về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An

Tải về Quyết định 16/2014/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2014/QĐ-UBND

Long An, ngày 27 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2010/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2010 CỦA UBND TỈNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định s 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức;

Căn cứ văn bản số 3692-CV/BTCTW ngày 31/10/2012 của Ban Tổ chức Trung ương về việc xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ cấp xã có trình độ lý luận chính trị;

Xét đề nghị tại tờ trình số 80/TTr-SNV ngày 18/02/2014 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung quy định về công chức tăng thêm tại Khoản 3 các Mục A, B, C của Điều 3 như sau:

a) Đối với xã, phường, thị trấn loại 1:

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác phối hợp thi hành án và đảm nhiệm Phó Trưởng Công an.

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác quản lý tư pháp.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác phối hợp tổ chức, theo dõi các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch và đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.

- Văn phòng - Thống kê thực hiện công tác phối hợp xây dựng chương trình công tác định kỳ của UBND và đảm nhiệm Văn phòng cấp ủy.

b) Đối với xã, phường, thị trấn loại 2:

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác phối hợp thi hành án và đảm nhiệm Phó Trưởng Công an.

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác quản lý tư pháp.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác phối hợp tổ chức, theo dõi các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch và đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.

c) Đối với xã, phường, thị trấn loại 3:

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).

- Tư pháp - Hộ tịch thực hiện công tác phối hợp thi hành án và đảm nhiệm Phó Trưởng Công an.

- Văn hóa - Xã hội thực hiện công tác lao động, thương binh và xã hội.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4:

a) Sửa đổi khoản 2 như sau:

“Cán bộ cấp xã có bằng trung cấp chính trị trở lên được xếp hưởng lương như bằng chuyên môn. Nếu có cả bằng chính trị và bằng chuyên môn thì được xếp lương theo văn bằng cao hơn” trở thành:

“Cán bộ cấp xã có bằng trung cấp chính trị trở lên được xếp hưởng lương như bằng chuyên môn. Nếu có cả bằng chính trị và bằng chuyên môn thì được xếp lương theo văn bằng cao hơn. Các trường hợp cán bộ cấp xã công tác sau ngày 31/10/2012 thì không được xếp ngạch, bậc lương theo bằng chính trị. Cán bộ cấp xã trước đây là những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đang hưởng phụ cấp theo bằng, giấy chứng nhận chính trị thì không được chuyển xếp lại lương tương ứng khi được bầu giữ chức vụ”.

b) Sửa đổi khoản 4 như sau:

“Cán bộ, công chức cấp xã nếu có sự thay đổi về bằng chuyên môn do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp thì được xếp lương vào ngạch tương ứng với trình độ đào tạo mới (không qua thi chuyển ngạch), thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm có văn bằng mới” trở thành:

“Cán bộ, công chức cấp xã đã được xếp lương theo một trong các ngạch công chức hành chính, nếu sau đó có thay đổi về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo thì kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp được xếp lương theo trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ mới (không qua thi chuyển ngạch). Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới thực hiện theo Khoản 1, Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngay 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức”.

c) Bổ sung Khoản 9 như sau:

“Riêng đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí, ngoài lương hưu hiện hưởng, hằng tháng được hưởng 100% mức lương bậc 01 của chức danh hiện đảm nhiệm và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng) xếp bậc 1, nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm”.

Việc xếp lương đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh được thực hiện kể từ ngày 01/6/2013.

Điều 2. Giao Sở Nội vụ, Sở Tài chính phối hợp với Sở ngành liên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện nội dung quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể t ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trn thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tnh;
- Như Điều 3;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nguyên

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 16/2014/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Long An   Người ký: Nguyễn Thanh Nguyên
Ngày ban hành: 27/03/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

147

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
226063