• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Công an nhân dân


Văn bản pháp luật về Pháp lệnh Công an xã

 

Quyết định 1606/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Đề án điều động Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021

Tải về Quyết định 1606/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1606/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 23 tháng 8 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2019 - 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BCA ngày 01 tháng 02 năm 2013 của Bộ Công an quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xây dựng phong trào và phụ trách xã về ANTT;

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã;

Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BCA ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công an quy định việc điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã;

Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua Đề án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 1411/TTr-CAT-PX01 ngày 05 tháng 8 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2021 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu đề án

- Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã được thực hiện theo mô hình bố trí ti thiểu 03 Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Trưởng Công an xã (TCAX), Phó trưởng Công an xã (PTCAX) và 01 Công an viên thường trực (CAVTT) là Công an chính quy; các chức danh còn lại là lực lượng không chuyên trách tại địa bàn xã, thị trấn để làm nhiệm vụ đảm bảo ANTT tại cơ sở. Đối với những xã, thị trấn phức tạp về an ninh, trật tự có thể bố trí số lượng Công an chính quy nhiều hơn.

- Phấn đấu đến hết năm 2021, toàn bộ 160 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh được điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã (hiện có 167 xã, thị trấn giảm xuống còn 160 xã, thị trấn theo Đ án sáp nhập 14 đơn vị hành chính xã); đến hết 2025, toàn bộ 160 Công an xã, thị trấn chính quy có trụ sở làm việc độc lập.

2. Lộ trình, phương án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã

Tổng số Công an chính quy điều động trong 03 năm (2019 - 2021) tại 160 xã, thị trấn là 480 người, cụ thể như sau:

2.1. Năm 2019

Điều động Công an chính quy tại 33 xã, thị trấn, trong đó:

- 19 xã chưa có Trưởng CAX (không bố trí TCAX đối với 02 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định);

- 06 xã hiện đang bố trí kiêm nhiệm TCAX (không bố trí TCAX đối với 01 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định);

- 08 xã thực hiện điều động hoặc cho nghỉ chế độ đối với TCAX).

Với tổng số với 99 người (33 TCAX, 33 PTCAX, 33 CAVTT), bao gồm:

- Văn Chấn 09 xã (Suối Bu, Nậm Lành, Phúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương, Chấn Thịnh, Cát Thịnh, An Lương và Thượng Bằng La): 27 người.

- Mù Cang Chải 07 xã (La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Chế Cu Nha, Lao Chải, Khao Mang, Cao Phạ và Nậm Có): 21 người.

- Yên Bình 06 xã (Cảm Ân, Vũ Linh, Vĩnh Kiên, Xuân Long, Phúc An và Yên Thành): 18 người.

- Trạm Tấu 03 xã (Túc Đán, Làng Nhì, Phình Hồ): 09 người.

- Lục Yên 01 xã (Lâm Thượng): 03 người.

- Trấn Yên 07 xã (Tân Đồng, Hòa Cuông, Nga Quán, Vân Hội, Việt Hồng, Báo Đáp và thị trấn Cổ Phúc): 21 người.

2.2. Năm 2020

Điều động Công an chính quy tại 40 xã, thị trấn với 120 người tại các xã thực hiện điều động hoặc nghỉ chế độ đối với TCAX (40 Trưởng CAX, 40 Phó Trưởng CAX, 40 CAVTT), bao gồm:

- Văn Yên 20 xã (Lâm Giang, Lang Thíp, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng, Đông An, An Bình, Đông Cuông, Ngòi A, An Thịnh, Tân Hợp, Viễn Sơn, Nà Hẩu, Châu Quế Hạ, Phong Dụ Hạ, Xuân Tầm, Yên Hợp, Quang Minh, Yên Phú, Đại Phác và thị trấn Mậu A): 60 người.

- Văn Chấn 06 xã (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh, Tân Thịnh, Đồng Khê, Tú Lệ và thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ): 18 người.

- Lục Yên 04 xã (Khánh Thiện, Trung Tâm, Tân Phượng và thị trấn Yên Thế): 12 người.

- Trấn Yên 04 xã (Hồng Ca, Hưng Khánh, Minh Quán và Quy Mông): 12 người.

- Yên Bình 04 xã (Tân Nguyên, Đại Minh, Cảm Nhân và thị trấn Yên Bình): 12 người.

- Trạm Tấu 01 xã (Pá Lau): 03 người.

- Mù Cang Chải 01 xã (Chế Tạo): 03 người.

2.3. Năm 2021

Điều động Công an chính quy tại 87 xã, thị trấn còn lại với 261 người (87 Trưởng CAX, 87 Phó Trưởng CAX, 87 CAVTT), cụ thể là:

- Lục Yên 19 xã: 57 người.

- Văn Chấn 16 xã: 48 người.

- Yên Bình 14 xã: 42 người.

- Trấn Yên 10 xã: 30 người.

- Trạm Tấu 08 xã: 24 người.

- Mù Cang Chải 06 xã: 18 người.

- Văn Yên 05 xã: 15 người.

- Thị xã Nghĩa Lộ: 03 xã với 09 người.

- Thành phố Yên Bái: 06 xã với 18 người.

Trong quá trình thực hiện theo giai đoạn trên, các xã chưa điều động Công an chính quy thì lực lượng Công an xã bán chuyên trách vẫn thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã.

3. Phương án sắp xếp đối vi Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực khi điều động Công an chính quy

3.1. Quan điểm bố trí, sắp xếp

3.1.1. Đối với Trưởng Công an xã

- Trường hợp đã bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã thì cho thôi giữ chức danh kiêm nhiệm.

- Những trường hp có năng lực và trình độ chuyên môn phù hp được UBND cấp huyện có phương án bố trí, sắp xếp sang đảm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã còn thiếu.

- Những trường hợp có nguyện vọng nghỉ công tác thì giải quyết hưởng chế độ, chính sách theo Luật Bảo hiểm xã hội; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 10/4/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thôi việc theo nguyện vọng.

3.1.2. Đối với chức danh Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực

Được xem xét để tiếp tục làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Trong trường hợp không bố trí, sắp xếp được sẽ kết thúc nhiệm vụ theo lộ trình điều động Công an xã chính quy, được hưởng chính sách bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách khác (nếu có) theo quy định; Được hưởng chính sách hỗ trợ khi nghỉ việc theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

3.2. Phương án bố trí, sắp xếp

Tổng số Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an, Công an viên thường trực cần sắp xếp giai đoạn 2019-2021 là 326 người, cụ thể như sau:

3.2.1. Năm 2019 là 54 người

- Trưởng CAX 08 người (nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP , Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 04 người; nghỉ hưu: 02 người; b trí, sắp xếp công tác khác: 02 người).

- Phó Trưởng CAX 39 người, CAV thường trực 07 người.

- Từng địa phương cụ thể như sau:

+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 01, PTCAX 06).

+ Văn Chấn: 12 người (TCAX 02, PTCAX 10).

+ Trạm Tấu: 06 người (TCAX 01, PTCAX 05).

+ Mù Cang Chải: 18 người (PTCAX 11, CAVTT 07).

+ Yên Bình: 10 người (TCAX 04, PTCAX 06).

+ Lục Yên: 01 người (PTCAX 01).

3.2.2. Năm 2020 là 85 người

- Trưởng CAX 41 người (nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP , Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 04 người; nghỉ hưu: 05 người; bố trí, sắp xếp công tác khác: 32 người).

- Phó Trưng CAX 39 người, CAVTT 05 người.

- Từng địa phương cụ thể như sau:

+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 04, PTCAX 03).

+ Trạm Tấu: 02 người (TCAX 01, PTCAX 01).

+ Yên Bình: 10 người (TCAX 05, PTCAX 05).

+ Văn Chấn: 13 người (TCAX 06, PTCAX 07).

+ Văn Yên: 41 người (TCAX 20, PTCAX 17, CAVTT 04).

+ Lục Yên: 08 người (TCAX 04, PTCAX 04).

+ Mù Cang Chải: 04 người (TCAX 01, PTCAX 02, CAVTT 01).

3.2.3. Năm 2021 là 187 người

- Trưởng CAX 90 người (nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP: 05 người; nghỉ hưu: 02 người; bố trí, sắp xếp công tác khác: 83 người)

- Phó Trưởng CAX 83 người, CAV thường trực 14 người.

- Từng địa phương cụ thể như sau:

+ Trạm Tấu: 16 người (TCAX 08, PTCAX 08).

+ Nghĩa Lộ: 07 người (TCAX 03, PTCAX 03, CAVTT 01).

+ Văn Chấn: 31 người (TCAX 16, PTCAX 14, CAVTT 01).

+ Trấn Yên: 18 người (TCAX 10, PTCAX 08).

+ Văn Yên: 15 người (TCAX 07, PTCAX 07, CAVTT 01).

+ Lục Yên: 36 người (TCAX 19, PTCAX 16, CAVTT 01).

+ Mù Cang Chải: 18 người (TCAX 06, PTCAX 06, CAVTT 06).

+ Yên Bình: 27 người (TCAX 14, PTCAX 13).

+ Thành phố Yên Bái: 19 người (TCAX 07, PTCAX 08, CAVTT 04).

4. Phương án bố trí trụ sở và kinh phí thực hiện

4.1. Phương án bố trí trụ sở

a) Phương án sử dụng lại: 49 trụ sở (các trường học, trạm y tế, trụ sở xã... dôi dư).

b) Phương án tiếp tục sử dụng (hiện Công an cấp huyện đang quản lý sử dụng, sẽ bàn giao cho Công an xã theo lộ trình): 25 trụ sở, trong đó:

- Đã đầu tư: 20 trụ sở (10 trụ sở đã có kế hoạch đầu tư theo Thông báo số 2625/UBND-XD và 10 trụ sở đã xây dựng Quyết định số 2804/QĐ-UBND năm 2016 của UBND tỉnh)

- Được UBND huyện, Công an huyện đầu tư: 5 trụ sở

c) Phương án xây mới: 86 trụ sở giai đoạn 2020-2025 (trong đó năm 2020 xây dựng 16 trụ sở, từ năm 2021-2025 mỗi năm xây dựng 14 trụ sở).

4.2. Dự kiến kinh phí đảm bảo thực hiện Đề án

4.2.1. Kinh phí đảm bảo cơ sở vật chất

a) Tổng kinh phí do ngân sách địa phương bố trí và đề nghị Trung ương hỗ trợ một phần đảm bảo cho việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị cho trụ sở Công an xã là: 109.652.000.000đ (một trăm linh chín tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu đồng), bao gồm:

- Kinh phí cải tạo để sử dụng lại 49 trụ sở (sửa chữa trụ sở 2 triệu/m2; mua sắm trang thiết bị làm việc 100 triệu/trụ sở): 12.552.000.000đ.

- Kinh phí mua sắm trang bị 25 trụ sở đã xây dựng (100 triệu/trụ sở): 2.500.000.000đ.

- Xây mới 86 trụ sở là 94.600.000.000đ (xây dựng trụ sở 1 tỷ/1 trụ sở; mua sắm trang thiết bị 100 triệu/trụ sở).

b) Khái toán theo từng địa phương như sau:

- Thành phố Yên Bái: 6 trụ sở (sử dụng lại 4; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2) = 1.434.000.000đ.

- Thị xã Nghĩa Lộ: 3 trụ sở (sử dụng lại 1; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 1; xây mới 1) = 1.550.000.000đ.

- Trấn Yên: 21 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 11) = 14.190.000.000đ.

- Văn Yên: 25 trụ sở (sử dụng lại 3; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 20) = 23.000.000.000d.

- Lục Yên: 24 trụ sở (sử dụng lại 13; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 3; xây mới 8) = 12.406.000.000đ.

- Yên Bình: 24 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 14) = 17.420.000.000đ.

- Văn Chấn: 31 trụ sở (sử dụng lại 8; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 5; xây mới 18) = 21.772.000.000đ.

- Trạm Tấu: 12 trụ sở (sử dụng lại 2; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 8) = 9.360.000.000đ.

- Mù Cang Chải: 14 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 6) = 8.520.000.000đ.

4.2.2. Kinh phí giải quyết chế độ chính sách

Dự kiến kinh phí chi cho 200 Trưởng Công an, Phó Trưởng công an, Công an viên thường trực đã có phương án đề nghị giải quyết chế độ chính sách giai đoạn 2019-2021 là: 1.117.770.000 đ, trong đó:

a) 13 Trưởng CAX:

- Nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP: 11 người = 683.390.000đ (do ngân sách Trung ương đảm bảo).

- Nghỉ theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 02 người = 264.000.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).

b) 187 Phó CAX và CAVTT (161 PTCAX, 26 CAVTT)

- Tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, nghỉ hưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội là 187 người (do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).

- Hỗ trợ theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 187 người = 853.770.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Công an tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu triển khai thực hiện Đ án theo lộ trình đã đề ra. Chủ động nguồn cán bộ đáp ứng yêu cầu điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm, động viên về tư tưởng; đồng thời có giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng Công an xã bán chuyên trách nghỉ việc khi chưa điều động Công an chính quy, làm ảnh hưởng đến công tác bảo đảm an ninh, trật tự và giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Làm tốt công tác tuyên truyền, động viên tư tưởng lực lượng Công an xã bán chuyên trách, tạo sự đồng thuận và nhất trí cao với chủ trương điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

- Phối hợp với Công an tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ, lộ trình thực hiện. Chỉ đạo cấp ủy, chính quyền các xã, thị trấn xây dựng phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết kịp thời chế độ chính sách đối với Trưởng, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên theo lộ trình Đề án.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên môi trường, Công an tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở, nơi làm việc, sinh hoạt, các điều kiện cần thiết khác cho lực lượng Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

3. Sở Ni v

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với các chức danh Trưởng, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên theo lộ trình thực hiện Đ án.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đ án này.

4. Sở Kế hoch và đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh và nguồn hỗ trợ của Trung ương đầu tư xây dựng trụ sở và mua sắm trang thiết bị cần thiết cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Đề án.

5. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện dự trù kinh phí giải quyết chế độ, chính sách, cho thôi việc đối với lực lượng Công an xã khi điều động Công an chính quy.

6. S Tài nguyên môi trường

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc, nơi công tác, sinh hoạt của Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

7. Sở Lao động thương binh và xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Nội vụ có chính hỗ trợ tạo việc làm, tăng thu nhập đối với lực lượng Công an xã bán chuyên trách nghỉ việc, góp phần động viên và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Tư pháp

Đưa nội dung triển khai Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã vào công tác tuyên truyền pháp luật của tỉnh giai đoạn 2019-2021.

9. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Công an tỉnh thực hiện Nghị định số 77/2010/NĐ-CP, ngày 12/7/2010 của Chính phủ về phối hp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong đảm bảo An ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

10. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện tốt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm các cấp thực hiện tt Nghị định s133/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, lực lượng Kim lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ và phòng chống cháy rừng.

11. Sở Thông tin truyền thông và các quan thông tấn, báo chí

Chủ trì, phối hp với Công an tỉnh và các đơn vị, địa phương viết bài, đưa tin về tình hình, kết quả triển khai điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã để cấp ủy, chính quyền các cấp, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể và mọi tầng lp nhân dân hiểu đây là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và ngành Công an; tạo sự đồng thuận, ủng hộ, giúp đỡ lực lượng Công an hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh

Phối hợp thực hiện tốt công tác tuyên truyền đối với hội viên, đoàn viên thuộc tổ chức mình trong thực hiện Đ án. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tại khu dân cư gắn với các phong trào cách mạng khác tại địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc Hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực T
nh ủy;
- Thường trực HĐND t
nh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND t
nh;
- Ủy ban MTTQVN t
nh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các huyện ủy, thị ủy, thành ủy;
- HĐND các huyện, thị xã, thành ph
;
- Đ
ài PTTH tnh, Báo Yên Bái;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NCPC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Đức Duy

 

ĐỀ ÁN

ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2019 - 2021
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 23/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Sự cần thiết xây dựng Đ án

Trong những năm qua, lực lượng Công an xã, thị trấn (gọi tắt là Công an xã) trên địa bàn tỉnh Yên Bái cơ bản đã được củng c, kiện toàn theo Pháp lệnh số 06 ngày 21/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đối với những địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự (ANTT) được tăng cường thêm lực lượng; chế độ chính sách từng bước được giải quyết phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương; công tác đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ được duy trì thường xuyên; nhiều đồng chí đã vận dụng tốt kiến thức vào thực tiễn công tác đảm bảo ANTT ở cơ sở; Công an xã ở nhiều địa phương đã trực tiếp giải quyết hầu hết các vụ việc liên quan đến ANTT; phát hiện, phối hp, bắt giữ nhiều đi tượng truy nã, đối tượng hình sự, ma túy, mại dâm... phát huy vai trò nòng cốt trong phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi phạm pháp luật tại địa bàn cơ sở; góp phần quan trọng cùng với lực lượng Công an các cp duy trì và giữ vững sự n định v ANTT tại địa bàn cơ sở.

Bên cạnh những kết quả đạt được, chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng Công an xã vẫn còn nhiều hạn chế như: công tác nắm tình hình, tham mưu đề xuất xây dựng kế hoạch, biện pháp giải quyết các vụ việc xảy ra trên địa bàn còn yếu; một số trường hợp Công an xã sai phạm trong khi thi hành nhiệm vụ phải xử lý kỷ luật; năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng, hiệu quả công tác chưa cao, nhiều đồng chí chưa qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ (nhất là Công an viên); tư tưởng nể nang, né tránh, ngại va chạm trong giải quyết công việc vẫn còn xảy ra. Những hạn chế, tồn tại nêu trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, đảm bảo ANTT tại địa bàn cơ sở.

Bên cnh đó trong thời gian gần đây tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn, miền núi thuộc các xã, thị trấn nổi lên một số vấn đề cần quan tâm đó là: Tình trạng lôi kéo người xuất cảnh trái phép, đơn thư, tập trung đông người khiếu nại liên quan đến việc thực hiện các chính sách về đất đai, giải phóng mặt bằng, triển khai dự án diễn biến ngày càng phức tạp...

Tại các địa bàn cơ sở, tội phạm về trật tự xã hội có xu hướng diễn biến phức tạp, nổi lên là tội phạm giết người do nguyên nhân xã hội; tội phạm trộm cắp tài sản; tội phạm hiếp dâm, giao cấu với người chưa thành niên; tội phạm mua bán người; tội phạm cờ bạc; tội phạm buôn lậu; tội phạm ma túy có chiều hướng gia tăng cả về tính chất và mức độ...

Trước thực trạng trên, yêu cầu xây dựng lực lượng Công an xã, thị trấn chính quy trên địa bàn toàn tỉnh để chủ động nắm tình hình, phát hiện kịp thời, giải quyết dt điểm các vụ việc liên quan đến ANTT ngay tại cơ sở là cần thiết trong tình hình hiện nay.

2. Cơ s pháp lý

2.1. Luật Công an nhân dân ngày 20/11/2018.

2.2 Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015.

2.3. Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 , ngày 21/11/2008.

2.4. Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06/8/2018 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an.

2.5. Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.

2.6. Thông tư số 09/2019/TT-BCA ngày 11/4/2019 của Bộ Công an quy định việc bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

2.7. Thông tư số 08/2013/TT-BCA ngày 01/02/2013 của Bộ Công an quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xây dựng phong trào và phụ trách xã vANTT.

2.8. Thông tư số 41/2018/TT-BCA ngày 25/12/2018 của Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2.9. Thông tư số 43/2018/TT-BCA ngày 25/12/2018 của Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công an phường.

2.10. Công văn số 3422/BCA-X01 ngày 25/12/2018 của Bộ Công an về việc bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG VỀ LỰC LƯỢNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

I. THỰC TRẠNG VỀ LỰC LƯỢNG

Tính đến ngày 10/5/2019, tổng s lực lượng Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực là 326 người bố trí tại 167 xã, thị trấn, trong đó:

1. Trưởng Công an xã

- Trong 167 xã, thị trấn mới bố trí được 139 Trưởng Công an tại 139 xã, còn lại 21 xã chưa có Trưởng Công an xã và 07 xã do Phó Chủ tịch UBND xã kiêm nhiệm Trưởng Công an xã. (Phụ lục 1)

- Trong 139 Trưởng Công an xã có 19 người tham gia Thường vụ Đảng ủy xã, 123 người tham gia cấp ủy Đảng bộ xã; đến hết năm 2021 có 09 người nghỉ hưu theo quy định;

- Về trình độ: Đại học 14 người = 10,07%; Cao đẳng 05 người = 3,60%; Trung cấp 102 người = 73,38%; Sơ cấp và chưa qua đào tạo 18 người = 12,95%.

2. Phó Trưng Công an xã

- Hiện mới btrí được 161 Phó trưởng CAX tại 161 xã, còn 06 xã thực hiện công tác kiêm nhiệm.

- Về trình độ: Đại học 17 người = 10,56%; Cao đẳng 07 người = 4,35%; Trung cấp 86 người = 53,42%; Sơ cấp và chưa qua đào tạo 51 người = 31,67%.

3. Công an viên thường trực

Hiện mới bố trí 26 Công an viên thường trực tại 26 xã, còn 141 xã thực hiện công tác kiêm nhiệm.

Ngoài ra các xã, thị trấn hiện có bố trí lực lượng Công an viên tại 1.143 thôn, bản (sau khi sắp xếp thôn bản, tổ dân phố) là 1.206 người (những thôn, bản phức tạp về ANTT bố trí 02 người); Lực lượng này không thuộc đối tượng, phạm vi tác động, điu chỉnh của Đ án.

II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Tr s làm vic

- Hiện có 25 xã đã đầu tư và đang xây dựng trụ sở CAX, gồm:

+ 20 xã được xây dựng trụ sở theo Đề án tăng cường đảm bảo QPAN giai đoạn 2016 - 2020 (10 trụ sở đã xong, 10 trụ sở xây dựng xong trong năm 2019).

+ 05 xã do UBND huyện và Công an huyện đã đầu tư xây dựng.

- Có 118 xã chưa có trụ sở độc lập nhưng đã được bố trí phòng làm việc riêng tại trụ sở UBND xã.

- Còn lại 24 xã bố trí phòng làm việc của Công an xã ghép chung với Ban Chỉ huy Quân sự xã.

2. Phương tiện, máy móc, thiết bị làm việc

Hiện đã trang bị cho 167 Công an xã, thị trấn, gồm: 334 bàn làm việc, 167 bàn họp, 1.770 ghế họp, 167 giường cá nhân, 17 xe mô tô. So với yêu cầu, nhiệm vụ và quy định tại Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày 15/10/2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã, lực lượng Công an xã còn thiếu nhiều phương tiện, máy móc, thiết bị làm việc; nhiều trang thiết bị được trang cấp đã lâu, không còn niên hạn sử dụng...

3. Trang bị vũ khí, công cụ hỗ tr, vật tư phương tiện

Hiện nay lực lượng Công an xã được trang bị 23 súng bắn đạn cao su, 136 dùi cui điện, 115 đèn pin đặc chủng, 69 gậy nhựa, 690 khóa dây trói, 556 dùi cui cao su, 385 khóa số 8, 113 loa pin. Theo yêu cầu thực tế và quy định tại Thông tư s 43/2013/TT-BCA ngày 15/10/2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn định mức trang bị cho lực lượng Công an xã còn chưa đảm bảo theo quy định.

4. Trang bị dụng cụ cấp dưng cho nhà ăn, bếp ăn tp thể Công an xã theo Thông tư số 34/2011/TT-BCA ngày 20/5/2011 của Bộ Công an: Chưa thực hiện.

III. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ

1. Thun li

- Chủ trương này nhận được sự ủng hộ của cấp ủy, lãnh đạo các cấp.

- Nhận được sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất giữa các cấp Công an. Đưa lực lượng Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã sẽ thực hiện có hiệu quả công tác tham mưu với Công an cấp trên giúp Đảng ủy, UBND xã triển khai có hiệu quả chương trình, kế hoạch đảm bảo ANTT ở cơ sở.

2. Khó khăn

- Chính phủ chưa có hướng dẫn về xây dựng lực lượng Công an xã chính quy theo quy định của Luật CAND năm 2018; Bộ Công an chưa có đề án mẫu về xây dựng lực lượng Công an xã chính quy và chưa hướng dẫn chi tiết về kinh phí đảm bảo cho hoạt động như: xây dựng trụ sở, nơi làm việc, trang thiết bị, phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã. Một số văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã chưa đồng bộ, tính pháp lý chưa cao nên khó khăn khi áp dụng và tổ chức thực hiện.

- Tâm lý, tư tưởng cán bộ, chiến sĩ Công an bị tác động do được điều động đến Công an cấp xã ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Việc sắp xếp công tác khác cho Trưng Công an xã ở nhiều địa phương còn vướng mắc do đã đủ biên chế và sáp nhập xã; ảnh hưởng tới cơ cấu, quy hoạch Trưởng Công an tham gia Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2020 - 2025. Đặc biệt, khi Đề án được triển khai sẽ làm cho một số cán bộ Công an xã bán chuyên trách không an tâm công tác, xin nghỉ việc, làm ảnh hưởng đến công tác bảo đảm ANTT ở cơ sở.

Phần thứ ba

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2019-2021

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Mục đích, yêu cầu

- Kiện toàn tổ chức, bộ máy lực lượng Công an Yên Bái theo phương châm “Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở”.

- Xây dựng lực lượng Công an xã có phẩm chất, trình độ, năng lực, trách nhiệm, tận tâm, tận lực, vì nhân dân phục vụ.

- Phấn đấu đến hết năm 2021, toàn bộ 160 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh được điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã (hiện có 167 xã, thị trấn giảm xuống còn 160 xã, thị trấn theo Đ án sáp nhập 14 đơn vị hành chính xã); đến hết 2025, toàn bộ 160 Công an xã, thị trấn chính quy có trụ sở làm việc độc lập.

2. Quan điểm chỉ đạo

Xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy được thực hiện theo mô hình bố trí tối thiểu 03 Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, gồm có: Trưởng Công an, Phó trưởng Công an xã, 01 cán bộ thường trực là Công an chính quy, các chức danh còn lại là lực lượng không chuyên trách trực tiếp tại địa bàn xã, thị trấn để cùng với lực lượng Công an bán chuyên trách làm nhiệm vụ đảm bảo ANTT tại cơ sở. Đối với những xã, thị trấn phức tạp về an ninh, trật tự có thể bố trí số lượng Công an chính quy nhiều hơn.

Việc điều động Công an xã, thị trấn chính quy phải kết hp với thực hiện Đ án sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Quá trình thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch, tạo sự đồng thuận, không gây xáo trộn hoặc vượt quá số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên được quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ; đảm bảo động viên lực lưng Công an xã bán chuyên trách tiếp tục làm tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.

Điều động Công an chính quy đến đảm nhiệm các chức danh Công an xã theo lộ trình:

- Năm 2019 điều động Công an chính quy đến các xã, thị trấn chưa có Trưởng Công an; các xã bố trí chức danh khác kiêm nhiệm Trưởng Công an hoặc các xã có Trưởng Công an xã nhưng đã được UBND cấp huyện có phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách.

- Năm 2020 điều động Công an chính quy đến các xã, thị trấn trọng điểm phức tạp về ANTT và các xã có Trưởng Công an xã đã được UBND cấp huyện sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách, điều động, luân chuyển...

- Năm 2021 điều động Công an chính quy đến các xã, thị trấn còn lại theo văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Công an.

II. LỘ TRÌNH, PHƯƠNG ÁN ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ

1. Lộ trình điều động

Tổng số Công an chính quy điều động trong 03 năm (2019 - 2021) tại 160 xã, thị trấn là 480 người, đảm nhiệm chức danh Công an xã (Phụ lục 2).

1.1. Năm 2019

Điều động Công an chính quy tại 33 xã, thị trấn (19 xã chưa có Trưởng CAX (không b trí TCAX đi với 02 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định); 06 xã hiện đang b trí kiêm nhiệm TCAX (không b trí TCAX đi với 01 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định); 08 xã thực hiện điu động hoặc cho nghỉ chế độ đối với TCAX) với 99 người (33 Trưởng CAX, 33 Phó Trưởng CAX, 33 CAVTT), cụ thể là:

- Văn Chấn 09 xã (Suối Bu, Nậm Lành, Phúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương, Chn Thịnh, Cát Thịnh, An Lương và Thượng Bng La): 27 người.

- Mù Cang Chải 07 xã (La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Chế Cu Nha, Lao Chải, Khao Mang, Cao Phạ và Nậm Có): 21 người.

- Yên Bình 06 xã (Cảm Ân, Vũ Linh, Vĩnh Kiên, Xuân Long, Phúc An và Yên Thành): 18 người.

- Trạm Tấu 03 xã (Túc Đán, Làng Nhì, Phình Hồ): 09 người.

- Lục Yên: 01 xã (Lâm Thượng): 03 người.

- Trấn Yên 07 xã (Tân Đồng, Hòa Cuông, Nga Quán, Vân Hội, Việt Hồng, Báo Đáp và thị trấn Cổ Phúc): 21 người.

(Phụ lục 2a)

1.2. Năm 2020

Điều động Công an chính quy tại 40 xã, thị trấn với 120 người tại các xã thực hiện điều động hoặc nghỉ chế độ đối với TCAX (40 Trưởng CAX, 40 Phó Trưởng CAX, 40 CAVTT), cụ thể là.

- Văn Yên 20 xã (Lâm Giang, Lang Thíp, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng, Đông An, An Bình, Đông Cuông, Ngòi A, An Thịnh, Tân Hợp, Viễn Sơn, Nà Hẩu, Châu Quế Hạ, Phong Dụ Hạ, Xuân Tầm, Yên Hp, Quang Minh, Yên Phú, Đại Phác và thị trấn Mậu A): 60 người.

- Văn Chấn 06 xã (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh, Tân Thịnh, Đồng Khê, Tú Lệ và thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ): 18 người.

- Lục Yên 04 xã (Khánh Thiện, Trung Tâm, Tân Phượng và thị trấn Yên Thế): 12 người.

- Trấn Yên 04 xã (Hồng Ca, Hưng Khánh, Minh Quán và Quy Mông): 12 người.

- Yên Bình 04 xã (Tân Nguyên, Đại Minh, Cảm Nhân và thị trấn Yên Bình): 12 người.

- Trạm Tấu 01 xã (Pá Lau): 03 người.

- Mù Cang Chải 01 xã (Chế Tạo): 03 người.

(Phụ lục 2b)

1.3. Năm 2021

Điều động Công an chính quy tại 87 xã, thị trấn còn lại với 261 người (87 Trưởng CAX, 87 Phó Trưởng CAX, 87 CAVTT), cụ thể là:

- Lục Yên: 19 xã với 57 người.

- Văn Chấn: 16 xã với 48 người.

- Yên Bình: 14 xã vi 42 người.

- Trấn Yên: 10 xã với 30 người.

- Trạm Tấu: 08 xã vi 24 người.

- Mù Cang Chải: 06 xã với 18 người.

- Văn Yên: 05 xã với 15 người.

- Thị xã Nghĩa Lộ: 03 xã với 09 người.

- Thành phố Yên Bái: 06 xã với 18 người.

(Phụ lục 2c)

Trong quá trình thực hiện theo giai đoạn trên, các xã chưa điều động Công an chính quy thì lực lượng Công an xã bán chuyên trách vẫn thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã.

2. Nguồn cán bộ điều động

Hiện tại, nguồn cán bộ Công an tỉnh đang quy hoạch các chức danh lãnh đạo, chỉ huy cấp đội có 427 đồng chí đảm bảo đủ để điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Trưởng, Phó trưởng Công an xã, Công an viên đối với 160 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Trên cơ s biên chế của các đơn vị, Công an tỉnh sẽ tiến hành rà soát, lựa chọn điều động theo hướng ưu tiên nguồn tại chỗ của Công an cấp huyện. Trường hợp Công an cấp huyện không có nguồn tại chỗ, hoặc để giảm quân số ở Công an tỉnh theo tỷ lệ Bộ Công an quy định, Công an tỉnh sẽ tiến hành điều động cán bộ từ các phòng nghiệp vụ xuống đảm nhiệm các chức danh Công an cấp cơ sở.

3. Chế độ, chính sách

Cán bộ Công an chính quy được điều động đảm nhiệm các chức danh Công an xã được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.

III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP ĐỐI VỚI TRƯỞNG CÔNG AN, PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN VÀ CÔNG AN VIÊN THƯỜNG TRỰC KHI ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY

1. Quan điểm bố trí, sắp xếp

1.1. Đi với Trưởng Công an xã

- Trường hp đã bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã thì cho thôi giữ chức danh kiêm nhiệm.

- Những trường hp có năng lực và trình độ chuyên môn phù hp đưc UBND cp huyện có phương án btrí, sắp xếp sang đảm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã còn thiếu.

- Những trường hợp có nguyện vọng nghỉ công tác thì giải quyết hưởng chế độ, chính sách theo Luật BHXH; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

1.2. Đi với chức danh Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực

Được xem xét đ tiếp tục làm nhiệm vụ bảo vệ ANTT ở cơ sở. Trong trường hp không b trí, sắp xếp được sẽ kết thúc nhiệm vụ theo lộ trình điều động Công an xã chính quy, được hưởng chính sách bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách khác (nếu có) theo quy định; được hưởng chính sách h trợ khi nghỉ việc theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn th các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, bản, t dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Phương án bố trí, sắp xếp

Tổng số Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an, Công an viên thường trực cần sắp xếp giai đoạn 2019-2021 là 326 người, cụ thể như sau:

2.1. Năm 2019 là 54 người

- Trưởng CAX 08 người (Nghỉ theo Nghị định s 108/NĐ-CP, Nghị quyết s 07/NQ-HĐND: 04 người; Ngh hưu: 02 người; B trí, sắp xếp công tác khác: 02 người)

- Phó Trưởng CAX 39 người, CAV thường trực 07 người.

- Từng địa phương cụ thể như sau:

+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 01, PTCAX 06).

+ Văn Chấn: 12 người (TCAX 02, PTCAX 10).

+ Trạm Tấu: 06 người (TCAX 01, PTCAX 05).

+ Mù Cang Chải: 18 người (PTCAX 11, CAVTT 07).

+ Yên Bình: 10 người (TCAX 04, PTCAX 06).

+ Lục Yên: 01 người (PTCAX 01).

2.2. Năm 2020 là 85 người

- Trưởng CAX 41 người (Nghỉ theo Nghị định s 108/NĐ-CP, Nghị quyết s 07/NQ-HĐND: 04 người; Nghỉ hưu: 05 người; B trí, sắp xếp công tác khác: 32 người).

- Phó Trưởng CAX 39 người, CAVTT 05 người.

- Từng địa phương cụ th như sau:

+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 04, PTCAX 03).

+ Trạm Tấu: 02 người (TCAX 01, PTCAX 01).

+ Yên Bình: 10 người (TCAX 05, PTCAX 05).

+ Văn Chấn: 13 người (TCAX 06, PTCAX 07).

+ Văn Yên: 41 người (TCAX 20, PTCAX 17, CAVTT 04).

+ Lục Yên: 08 người (TCAX 04, PTCAX 04).

+ Mù Cang Chải: 04 người (TCAX 01, PTCAX 02, CAVTT 01).

2.3. Năm 2021 là 187 người

- Trưởng CAX 90 người (Ngh theo Nghị định số 108/NĐ-CP: 05 người; Nghỉ hưu: 02 người; Bố trí, Sắp xếp công tác khác: 83 người)

- Phó Trưởng CAX 83 người, CAV thường trực 14 người.

- Từng địa phương cụ thể như sau:

+ Trạm Tấu: 16 người (TCAX 08, PTCAX 08).

+ Nghĩa Lộ: 07 người (TCAX 03, PTCAX 03, CAVTT 01).

+ Văn Chấn: 31 người (TCAX 16, PTCAX 14, CAVTT 01).

+ Trấn Yên: 18 người (TCAX 10, PTCAX 08).

+ Văn Yên: 15 người (TCAX 07, PTCAX 07, CAVTT 01).

+ Lục Yên: 36 người (TCAX 19, PTCAX 16, CAVTT 01).

+ Mù Cang Chải: 18 người (TCAX 06, PTCAX 06, CAVTT 06).

+ Yên Bình: 27 người (TCAX 14, PTCAX 13).

+ Thành phố Yên Bái: 19 người (TCAX 07, PTCAX 08, CAVTT 04).

(Phụ lục 2d)

IV. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TRỤ SỞ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Phương án bố trí trụ s

- Phương án sử dụng lại: 49 trụ sở (Các trường học, trạm y tế, trụ sở xã... dôi dư).

- Phương án tiếp tục sử dụng (Hiện Công an cấp huyện đang quản lý sử dụng, sẽ bàn giao cho Công an xã theo lộ trình): 25 trụ sở, trong đó:

+ Đã đầu tư: 20 trụ s(10 trụ sở đã có kế hoạch đầu tư theo Thông báo số 2625/UBND-XD và 10 trụ sở Quyết định số 2804/QĐ-UBND năm 2016 của UBND tỉnh)

+ Được UBND huyện, Công an huyện đầu tư: 5 trụ sở

- Phương án xây mới: 86 trụ sở giai đoạn 2020-2025 (Trong đó năm 2020 xây dựng 16 trụ sở, từ năm 2021-2025 mi năm xây dựng 14 trụ sở).

2. Kinh phí đảm bảo thực hiện Đ án

2.1. Kinh phí địa phương đảm bảo

a) Kinh phí đảm bảo cơ sở vật chất

- Tổng kinh phí do ngân sách địa phương bố trí và đề nghị Trung ương h trợ một phân đảm bảo cho việc xây dựng, sửa cha, mua sắm trang thiết bị cho trụ sở Công an xã là: 109.652.000.000đ (một trăm linh chín tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu đồng), bao gồm:

+ Sử dụng lại 49 trụ sở (sửa chữa trụ sở 2 triệu/m2; mua sắm trang thiết bị làm việc 100 triệu/trụ sở): 12.552.000.000đ.

+ Kinh phí mua sắm trang bị 25 trụ sở đã xây dựng (100 triệu/trụ sở): 2.500.000.000đ.

+ Xây mới 86 trụ sở là 94.600.000.000đ (xây dng trụ sở 1 tỷ/1 trụ sở; mua sắm trang thiết bị 100 triệu/trụ sở).

- Khái toán theo từng địa phương như sau:

+ TP Yên Bái: 6 trụ sở (Sử dụng lại 4; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã đưc đầu tư xây dựng 2) = 1.434.000.000đ.

+ TX Nghĩa Lộ: 3 trụ sở (Sử dụng lại 1; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 1; Xây mới 1) = 1.550.000.000đ.

+ Trấn Yên: 21 trụ sở (Sử dụng lại 6; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; Xây mới 11)= 14.190.000.000đ.

+ Văn Yên: 25 trụ sở (Sử dụng lại 3; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; Xây mới 20) = 23.000.000.000đ.

+ Lục Yên: 24 trụ sở (Sử dụng lại 13; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 3; Xây mới 8) = 12.406.000.000đ.

+ Yên Bình: 24 trụ sở (Sử dụng lại 6; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; Xây mới 14) = 17.420.000.000đ.

+ Văn Chấn: 31 trụ sở (Sử dụng lại 8; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 5; Xây mới 18) = 21.772.000.000đ.

+ Trạm Tấu: 12 trụ sở (Sử dụng lại 2; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; Xây mới 8) = 9.360.000.000đ.

+ Mù Cang Chải: 14 trụ sở (Sử dụng lại 6; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; Xây mới 6) = 8.520.000.000đ.

(Phụ lục 3a, 3b)

b) Dự kiến kinh phí giải quyết chế độ chính sách

Kinh phí chi cho 200 Trưởng Công an, Phó Trưởng công an, Công an viên thường trực đã có phương án đnghị giải quyết chế độ chính sách giai đoạn 2019-2021 là: 1.117.770.000 đ, trong đó:

- 13 Trưởng CAN:

+ Nghỉ theo Nghị định 108: 11 người = 683.390.000đ (Do ngân sách Trung ương đảm bảo).

+ Nghỉ theo Nghị quyết 07 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 02 người = 264.000.000đ (Do ngân sách tỉnh đảm bảo).

- 187 Phó CAX và CAVTT (161 PTCAX, 26 CAVTT)

+ Tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, nghỉ hưng theo chế độ Bảo hiểm xã hội là 187 người (Do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).

+ Đề nghị hỗ trợ theo Nghị quyết 27 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 187 người = 853.770.000đ (Ngân sách do tỉnh đảm bảo).

(Phụ lục 2d)

2.2. Kinh phí Bộ Công an đảm bảo

Đề nghị Bộ Công an hỗ trợ kinh phí cho tỉnh thực hiện Đ án đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 34/2011/TT-BCA ngày 20/5/2011 quy định về trang bị dụng cụ cấp dưỡng cho nhà ăn, bếp tập thể trong Công an nhân dân và Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày 15/10/2013 quy định về tiêu chuẩn định mức trang bị cho Công an xã.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu triển khai thực hiện Đ án theo lộ trình đã đề ra. Chủ động nguồn cán bộ đáp ứng yêu cầu điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ tng giai đoạn, lộ trình thực hiện phối hp vi các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành sơ, tổng kết thực hiện Đề án; kịp thời đánh giá, kiến nghị, đề xuất, rút kinh nghiệm và điều chỉnh, b sung những vấn đề không còn phù hợp để nâng cao chất lượng, hiệu quả của Đ án; báo cáo Bộ Công an, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Phi hp với cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm, động viên về tư tưởng; đồng thi có giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng Công an xã bán chuyên trách nghỉ việc (khi chưa điều động Công an chính quy), làm ảnh hưởng đến công tác bảo đảm an ninh, trật tự và giải quyết các thủ tục hành chính cho cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Làm tốt công tác tuyên truyền, động viên tư tưởng lực lượng Công an xã bán chuyên trách, tạo sự đồng thuận và nhất trí cao với chủ trương điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

- Chủ động chỉ đạo rà soát, lập danh sách các xã thuộc phạm vi quản lý hiện đang thiếu Trưởng Công an xã; xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; xã đã có phương án b trí, sắp xếp, giải quyết chế độ, chính sách để đề nghị Công an tỉnh điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

- Phối hợp với Công an tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ, lộ trình thực hiện. Chỉ đạo cấp ủy, chính quyền các xã, thị trấn xây dựng phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết kịp thời chế độ chính sách đối với Trưởng, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên theo lộ trình Đ án.

- Phối hp với Sở Tài nguyên môi trường, Công an tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở, nơi làm việc, sinh hoạt, các điều kiện cần thiết khác cho lực lượng Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã. Xây dựng phương án và phối hợp các sở, ban, ngành liên quan bố trí công tác khác hoặc thực hiện chế độ chính sách đối với Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã, Công an viên chịu tác động từ việc thực hiện Đ án.

3. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hp với các đơn vị, địa phương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với các chức danh Trưởng, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên tại các thôn bản theo lộ trình thực hiện Đ án.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đ án này.

4. Sở Kế hoạch và đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh và nguồn hỗ trợ của Trung ương đầu tư xây dựng trụ sở và mua sắm trang thiết bị cần thiết cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Đ án.

5. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện dự trù kinh phí giải quyết chế độ, chính sách, cho thôi việc đi với lực lượng Công an xã khi điều động Công an chính quy.

6. Sở Tài nguyên môi trường

Chủ trì, phối hp với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc, nơi công tác, sinh hoạt của Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

7. Sở Lao động thương binh và xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Nội vụ giải quyết chế độ chính sách đối với số Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã, Công an viên bán chuyên trách có nguyện vọng xin thôi phục vụ trong lực lượng Công an xã. Tăng cường công tác hướng nghiệp, dạy nghề cho người lao động; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, các bộ, ngành liên quan có chính sách hỗ trợ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập đối với lực lượng Công an xã bán chuyên trách nghỉ việc, góp phần động viên và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị, địa phương thực hiện tốt công tác hướng dẫn, thẩm định đề nghị, hoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo quy định để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Đ án ra Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; tuyên truyền, giáo dục pháp luật, đưa nội dung triển khai Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã vào công tác tuyên truyền pháp luật của tỉnh.

9. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Công an tỉnh thực hiện Nghị định 77/NĐ-CP, ngày 12/7/2010 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quc phòng trong đảm bảo An ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tăng cường xây dựng, củng cố vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân tại địa bàn sở.

10. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện tốt tiêu chí số 19 về “Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn” trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2020 có 95% số xã đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.

Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm các cấp thực hiện tốt Nghị định số 133/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giũa lực lưng Công an xã, phưng, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lực lưng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ và phòng chống cháy rừng.

11. Sở Thông tin truyền thông, Đài phát thanh truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị, địa phương viết bài, đưa tin v tình hình, kết quả trin khai điu động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã để cấp ủy, chính quyền các cấp, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn th và mọi tng lớp nhân dân hiểu đây là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và ngành Công an; tạo sự đng thuận, ủng hộ, giúp đỡ lực lượng Công an hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

12. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh

Phối hợp thực hiện tốt công tác tuyên truyền đi với hội viên, đoàn viên thuộc tổ chức mình trong thực hiện Đ án. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng văn hóa tại khu dân cưgắn với các phong trào cách mạng khác tại địa phương. Phối hợp với Công an tỉnh và các đoàn thể quần chúng thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết liên tịch về đảm bảo ANTT trên địa bàn tỉnh.

 

PHỤ LỤC 1

CÁC XÃ CHƯA CÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ VÀ CÁC XÃ CÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ LÀ CÁN BỘ KIÊM NHIỆM
(Tính đến 10/5/2019)

I. Các xã chưa có Trưng công an xã: 21 xã

1. Huyện Mù Cang Chải 07 xã: La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Chế Cu Nha, Lao Chải, Khao Mang, Cao Phạ và Nậm Có;

2. Huyện Văn Chấn 07 xã: Suối Bu, Nậm Lành, Cát Thịnh, Phúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương và Chấn Thịnh;

3. Huyện Trạm Tấu 02 xã: Túc Đán và Làng Nhì;

4. Huyện Lục Yên 01 xã: Lâm Thượng;

5. Huyện Yên Bình 03 xã: Cẩm Ân, Vũ Linh và Phú Thịnh (Đề án sáp nhập xã Văn Lãng và xã Phú Thịnh thành xã Phú Thịnh mới);

6. Thành phố Yên Bái 01 xã: Văn Tiến (Đề án sáp nhập xã Văn Phú và xã Văn Tiến thành xã Văn Phú mới).

II. Các xã Phó Chủ tịch kiêm Trưng công an xã: 07 xã

Huyện Trấn Yên:

1. Thị trấn Cổ Phúc

2. Xã Tân Đồng

3. Xã Hòa Cuông

4. Xã Nga Quán

5. Xã Vân Hội

6. Xã Việt Hồng

7. Xã Minh Tiến (Đề án sáp nhập xã Y Can và xã Minh Tiến thành xã Y Can mới).

 

PHỤ LỤC 2

TỔNG HỢP THỰC TRẠNG CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN BÁN CHUYÊN TRÁCH VÀ PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CÔNG AN CHÍNH QUY GIAI ĐOẠN 2019 - 2021

TT

Đơn vị

Hiện trạng Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực tại xã, thị trấn tại thời điểm tháng 4/2019

Dự kiến số Trưởng CA, Phó Trưởng CA và CA viên thường trực tại xã, thị trấn giải quyết chế độ (nghỉ hưu, thôi việc, bố trí công tác khác)

Dự kiến phương án bố trí
Công an chính quy

Ghi chú

Tổng số xã, thị trấn

Số Công an xã, thị trấn hiện có

Số Công an xã, thị trấn còn thiếu

Số Công an xã, thị trấn do chức danh khác kiêm nhiệm

2019

2020

2021

2019

2020

2021

Bố trí ngay những xã chưa có TCA và xã kiêm nhiệm TCA

Bố trí khi có TCA nghỉ hưu, thôi việc, chuyển chức danh khác (từ 7/2019 đến 12/2019)

1

Thành phố Yên Bái

8

19

1

 

 

 

19

 

 

 

18

- Sáp nhập xã Văn Phú và xã Văn Tiến thành xã Văn Phú (xã Văn Tiến chưa có TCAX, bố trí TCAX Văn Phú thành TCAX Văn Phú mới). Bố trí công tác khác đối với TCAX Văn Phú mới vào năm 2021.

- Sáp nhập xã Phúc Lộc và Giới Phiên thành xã Giới Phiên. B trí công lác khác đối với TCAX Phúc Lộc vào năm 2019 và TCAX Giới Phiên mới vào năm 2021.

- Trướng Công an xã

 

7

1

 

 

 

7

 

 

 

6

- Phó Trường Công an xã

 

8

 

 

 

 

8

 

 

 

6

- Công an viên thường trực

 

4

 

 

 

 

4

 

 

 

6

2

Thị xã Nghĩa Lộ

3

7

 

 

 

 

7

 

 

 

9

 

- Trưng Công an xã

 

3

 

 

 

 

3

 

 

 

3

- Phó Trưng Công an xã

 

3

 

 

 

 

3

 

 

 

3

- Công an viên thưng trực

 

1

 

 

 

 

1

 

 

 

3

3

Huyện Trấn Yên

22

32

1

11

7

7

18

18

3

12

30

Sáp nhập xã Y Can và xã Minh Tiến thành xã Y Can. (xã Minh Tiến chưa có TCAX, bố trí TCAX Y Can thành TCAX Y Can mới). B trí công tác khác đối với TCAX Y Can mới vào năm 2021.

- Trưng Công an xã

 

15

 

7

1

4

10

6

1

4

10

- Phó Trưởng Công an xã

 

17

1

4

6

3

8

6

1

4

10

- Công an viên thường trực

 

 

 

 

 

 

 

6

1

4

10

4

Huyện Văn Yên

27

56

3

 

 

41

15

 

 

60

15

- Sáp nhập xã Yên Thái và xã Yên Hưng thành xã Yên Thái. Điều động TCAX Yên Hưng làm công chức huyện vào năm 2020. Bố trí công tác khác đi với TCAX Yên Thái mới vào năm 2021.

- Sáp nhp xã Xuân Ái và xã Hoàng Thắng thành xã Xuân Ái. TCAX Hoàng Thng điều động làm công chức tư pháp, hộ tịch vào năm 2020. Bố trí công tác khác đối với TCAX xã Xuân Ái mi vào năm 2021

- Trưng Công an xã

 

27

 

 

 

20

7

 

 

20

5

- Phó Trưởng Công an xã

 

24

3

 

 

17

7

 

 

20

5

- Công an viên thưng trực

 

5

 

 

 

4

1

 

 

20

5

5

Huyện Văn Chấn

31

56

9

 

12

13

31

21

6

18

48

 

- Trưng Công an xã

 

24

7

 

2

6

16

7

2

6

16

 

- Phó Trưởng Công an xã

 

31

9

 

10

7

14

7

2

6

16

 

- Công an viên thường trực

 

1

 

 

 

 

1

7

2

6

16

 

6

Huyện Trạm Tấu

12

24

2

 

6

2

16

6

3

3

24

 

- Trưng Công an xã

 

10

9

 

1

1

8

2

1

1

8

 

- Phó Trưng Công an xã

 

14

 

 

5

1

8

2

1

1

8

 

- Công an viên thường trực

 

 

 

 

 

 

 

2

1

1

8

 

7

Huyện Mù Cang Chi

14

40

7

 

18

4

18

21

 

 

18

 

- Trưởng Công an xã

 

7

7

 

 

1

6

7

 

1

6

 

- Phó Trưởng Công an xã

 

19

 

 

11

2

6

7

 

1

6

 

- Công an viên thường trực

 

14

 

 

7

1

6

7

 

1

6

 

8

Huyện Yên Bình

26

47

5

 

10

10

27

6

12

12

42

- Sáp nhập xã Phú Thịnh và xã Văn Lãng thành xã Phú Thịnh (xã Phú Thịnh chưa có TCAX, bố trí TCAX Văn Lãng làm TCAX Phú Thịnh mới). Bố trí công tác khác đối với TCAX Phú Thịnh mới vào năm 2021

- Sáp nhập xã Cảm Nhân và xã Tích Cốc thành xã Cảm Nhân. Bố trí công tác khác đối với TCAX Tích Cốc vào năm 2019, TCAX Cảm Nhân thành TCAX Cảm Nhân mới vào năm 2019. B trí công tác khác đối với TCAX Cảm Nhân mới vào năm 2020.

- Trưng Công an xã

 

23

3

 

4

5

14

2

4

4

14

- Phó Trưởng Công an xã

 

24

2

 

6

5

13

2

4

4

14

- Công an viên thường trực

 

 

 

 

 

 

 

2

4

4

14

9

Huyện Lục Yên

24

45

4

 

1

8

36

3

 

12

57

 

- Trưng Công an xã

 

23

1

 

 

4

19

1

 

4

19

 

- Phó Trưng Công an xã

 

21

3

 

1

4

16

1

 

4

19

 

- Công an viên thường trực

 

1

 

 

 

 

1

1

 

4

19

 

Tổng số

167

326

32

11

54

85

187

75

24

117

261

Tổng số xã, thị trấn sau sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định là 160 xã.

 

- Trưởng Công an xã

 

139

21

7

8

41

90

25

8

40

87

 

 

- Phó Trưởng Công an xã

 

161

11

4

39

39

83

25

8

40

87

 

 

- Công an viên thưng trực

 

26

 

 

7

5

14

25

8

40

87

 

 

PHỤ LỤC 2a

Phương án bố trí Công an xã chính quy năm 2019

STT

Đơn vị, địa bàn

Thực trạng Công an xã

Phương án bố trí

Thi gian dự kiến

Ghi chú

Tổng số

Trưởng CAX

Phó Trưởng CAX

Công an viên

Tng số

Chính quy

Công an viên (bán chuyên trách)

Tổng số

Trưởng CAX

Phó Trưởng CAX

Công an viên

 

Tổng số

310

8

39

263

362

99

33

33

33

263

 

 

I

Huyện Trạm Tấu

20

1

5

14

23

9

3

3

3

14

 

 

1

Làng Nhì

7

0

2

5

8

3

1

1

1

5

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

- Xã trọng đim ANTT

2

Túc Đán

8

0

2

6

9

3

1

1

1

6

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

- Xã trọng đim ANTT

3

Phình Hồ

5

1

1

3

6

3

1

1

1

3

Quý IV

- Trưởng CAX nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐCP

II

H.MÙ Cang Chải

71

0

11

60

81

21

7

7

7

60

 

 

1

Cao Phạ

10

0

2

8

11

3

1

1

1

8

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

- Xã trọng điểm ANTT

- Có 01 CA viên thường trc

2

Khao Mang

11

0

2

9

12

3

1

1

1

9

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

- Xã trọng điểm ANTT

- Có 01 CA viên thường trc

3

Nậm Có

14

0

2

12

15

3

1

1

1

12

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

- Xã trọng điểm ANTT

- Có 01 CA viên thường trực

4

Chế Cu Nha

7

0

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý III

- Chưa có Trưng CAX

- Có 01 CA viên thường trực

5

Dế Xu Phình

5

0

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý III

- Chưa có Trưng CAX

- Có 01 CA viên thường trực

6

Lao Chải

17

0

2

15

18

3

1

1

1

15

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

- Có 01 CA viên thường trực

7

La Pán Tẩn

7

0

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý III

- Chưa có Trưng CAX

- Có 01 CA viên thường trực

III

Huyện Yên Bình

50

4

6

40

58

18

6

6

6

40

 

 

1

Cm Ân

6

0

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

2

Vũ Linh

7

0

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

3

Vĩnh Kiên

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý IV

- Trưởng CAX ngh hưu (từ 11/2019)

4

Xuân Long

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Trưởng CAX giải quyết ngh theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (năm 2019)

5

Phúc An

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Trưng CAX giải quyết ngh theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (năm 2019)

6

Yên Thành

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Trưởng CAX bố trí công tác khác

IV

Huyện Lục Yên

12

0

1

11

14

3

1

1

1

11

 

 

1

Lâm Thượng

12

0

1

11

14

3

1

1

1

11

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

V

Huyện Văn Chấn

97

2

10

85

112

27

9

9

9

85

 

 

1

Nm Lành

6

0

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý III

- Chưa có Trưng CAX

2

Phúc Sơn

10

0

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

3

Sùng Đô

6

0

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

4

Sơn Lương

7

0

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

5

Suối Bu

5

0

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

6

Chấn Thịnh

16

0

1

15

18

3

1

1

1

15

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

7

Cát Thịnh

19

0

2

17

20

3

1

1

1

17

Quý III

- Chưa có Trưởng CAX

- Xã trọng điểm về ANTT

8

Thượng Bằng La

17

1

1

15

18

3

1

1

1

15

Quý IV

- Trưng CAX ngh hưu

9

An Lương

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý IV

- Bố trí Trưởng CAX làm công chức địa chính, nông nghiệp

VI

Huyện Trấn Yên

60

1

6

53

74

21

7

1

7

53

 

 

1

Việt Hồng

7

0

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý III

- Phó Ch tịch kiêm Trưng CAX

2

Vân Hội

7

0

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý III

- Phó Chủ tịch kiêm Trưng CAX

3

Nga Quán

5

0

0

5

8

3

1

1

1

5

Quý III

- Phó Ch tịch kiêm Trưởng CAX

4

Tân Đồng

9

0

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý III

- Phó Ch tịch kiêm Trưởng CAX

5

Hòa Cuông

7

0

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý III

- Phó Ch tịch kiêm Trưởng CAX

6

Thị trấn Cổ Phúc

12

0

1

11

14

3

1

1

1

11

Quý III

- Phó Ch tịch kiêm Trưởng CAX

7

Báo Đáp

13

1

1

11

14

3

1

1

1

11

Quý IV

- Trưởng CAX nghỉ theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND tnh

- Tổng số xã, thị trấn đề nghị: 33

- Tổng s Công an chính quy đưa xuống: 99

 

PHỤ LỤC 2b

Phương án bố trí Công an xã chính quy năm 2020

STT

Đơn vị, địa bàn

Thực trạng Công an xã

Phương án bố trí

Thi gian dự kiến

Ghi chú

Tổng số

Trưởng CAX

Phó Trưởng CAX

Công an viên

Tng số

Chính quy

Công an viên (bán chuyên trách)

Tổng số

Trưởng CAX

Phó Trưởng CAX

Công an viên

 

Tổng số

402

40

37

325

445

117

39

39

39

329

 

 

I

Huyện Trạm Tấu

5

1

1

3

6

3

1

1

1

4

 

 

1

Pá Lau

6

1

1

4

8

3

1

1

1

5

Quý I

- Trưởng CAX ngh hưu

II

Huyện Yên Bình

51

5

5

41

53

12

4

4

4

41

 

 

1

Thị trấn Yên Bình

15

1

1

13

16

3

1

1

1

13

Quý I

- Trưởng CAX bố trí công tác khác

- Xã trọng điểm, phức tạp về ANTT

2

Cảm Nhân mới

17

2

2

13

16

3

1

1

1

13

Quý IV

- Trưởng CAX b trí công tác khác

- Xã trọng điểm, phức tạp về ANTT

3

Đại Minh

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý I

- Trưng CAX bố trí công tác khác

4

Tân Nguyên

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý IV

- Trưng CAX giải quyết nghtheo Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND

III

Huyện Văn Chấn

77

6

7

64

82

18

6

6

6

64

 

 

1

Hạnh Sơn

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý III

- Điều động Trưng CAX làm công tác tư pháp, hộ tịch

2

Sơn Thịnh

16

1

1

14

17

3

1

1

1

14

Quý III

- Điều động Trưng CAX làm lãnh đạo UBND xã

3

Tân Thịnh

14

1

1

12

15

3

1

1

1

12

Quý III

- Điều động Trưng CAX làm Phó Chủ tịch UBND xã

4

Thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý IV

- Điều động Trưng CAX làm công tác tư pháp, hộ tịch

5

Đồng Khê

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý IV

- Điều động Trưng CAX làm công tác tư pháp, hộ tịch

6

Tú Lệ

12

1

2

9

12

3

1

1

1

9

Quý III

- Điều động Trưởng CAX làm Chủ tịch Hội cựu chiến binh

- Xã trọng điểm, phức tạp về ANTT

IV

Huyện Trấn Yên

51

4

3

44

56

12

4

4

4

44

 

 

1

Hồng Ca

15

1

1

13

16

3

1

1

1

13

Quý III

- Trưng CAX bố trí công tác khác

2

Hưng Khánh

13

1

1

11

14

3

1

1

1

11

Quý III

- Trưởng CAX giải quyết ngh hưu

3

Minh Quán

11

1

0

10

13

3

1

1

1

10

Quý III

- Trưởng CAX bố trí công tác khác

4

Quy Mông

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý III

- Trưng CAX bố trí công tác khác

V

Huyện Văn Yên

176

20

17

139

202

60

20

20

20

142

 

 

1

Lâm Giang

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý III

Điều động Trưng CAX làm Trưng đoàn thể của xã

2

Lang Thíp

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý III

- Điều động Trưng CAX làm Trưởng đoàn thể xã An Thịnh

3

Mỏ Vàng

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý III

Điều động Trưng CAX làm Trưng đoàn thể xã

4

Phong Dụ Thượng

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý III

- Trưng CAX giải quyết chế độ theo Nghị định số 108

5

Đông An

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý III

- Điều động Trưởng CAX làm Trưng đoàn thể xã

6

An Bình

6

1

0

5

8

3

1

1

1

5

Quý III

- Điều động Trưởng CAX làm Trưng đoàn thể xã Mậu Đông

7

Đông Cuông

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý III

- Điều động Trưng CAX làm Trưng đoàn thể xã

8

Thị trấn Mậu A

13

1

1

11

14

3

1

1

1

11

Quý III

- Điều động Trưởng CAX làm cán bộ thị trấn Mậu A

9

Ngòi A

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý I

- Điều động Trưng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Mỏ Vàng

10

An Thịnh

13

1

1

11

15

3

1

1

1

12

Quý I

- Trưởng CAX giải quyết nghỉ chế độ theo Nghị định 108

11

Tân Hợp

9

1

1

7

11

3

1

1

1

8

Quý I

- Điều động Trưng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Viễn Sơn

12

Viễn Sơn

7

1

1

5

9

3

1

1

1

6

Quý I

Điều động Trưởng CAX làm Trưng đoàn th

13

Nà Hầu

5

1

0

4

7

3

1

1

1

4

Quý I

Điều động TCAX làm Trưng đoàn thể hoặc cán bộ chủ chốt xã Lang Thíp

14

Châu Quế Hạ

11

1

0

10

13

3

1

1

1

10

Quý I

- Bố trí Trưng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Lâm Giang

15

Phong Dụ Hạ

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý I

- Bố trí Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Đông An

16

Xuân Tầm

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý I

- Bố trí Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Phong Dụ Hạ

17

Yên Hợp

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý I

- Bố trí Trưng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã An Thịnh

18

Quang Minh

6

1

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý I

- Bố trí Trưng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Quang Minh

19

Yên Phú

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý I

- Bố trí Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Nà Hu

20

Đại Phác

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý III

Điều động Trưởng CAX làm Trưởng đoàn thể xã

VI

Huyện Lục Yên

42

4

4

34

46

12

4

4

4

34

 

 

1

Khánh Thiện

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

Trưởng CAX ngh hưu

2

Trung Tâm

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

Trưởng CAX ngh hưu

3

Thị trấn Yên Thế

15

1

1

13

16

3

1

1

1

13

Quý IV

Trưởng CAX nghỉ hưu

4

Tân Phượng

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

Trưởng CAX ngh chế độ theo Nghị định số 108/NĐ-CP

VII

H.Mù Cang Chi

7

1

2

4

7

3

1

1

1

4

 

 

1

Chế Tạo

7

1

2

4

7

3

1

1

1

4

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đối với Trưởng CAX

- Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự

- Tổng số xã, thị trấn đề nghị: 40

- Tổng số Công an chính quy đưa xuống: 120

 

PHỤ LỤC 2c

Phương án bố trí công an xã chính quy năm 2021

STT

Đơn vị, địa bàn

Thực trạng Công an xã

Phương án bố trí

Thi gian dự kiến

Ghi chú

Tổng số

Trưởng CAX

Phó Trưởng CAX

Công an viên

Tng số

Chính quy

Công an viên (bán chuyên trách)

Tổng số

Trưởng CAX

Phó Trưởng CAX

Công an viên

 

Tổng số

812

90

83

639

900

261

87

87

87

639

 

 

I

Huyện Trạm Tu

55

8

8

39

63

24

8

8

8

39

 

 

1

Bn Công

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Trưởng CAX giải quyết nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP

2

Xà Hồ

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đi với Trưng CAX

3

Trạm Tấu

6

1

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đi với Trưng CAX

4

Bản Mù

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đi với Trưng CAX

5

Hát Lừu

6

1

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đi với Trưng CAX

6

TT Trạm Tấu

5

1

1

3

6

3

1

1

1

3

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đi với Trưng CAX

7

Pá Hu

6

1

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đi với Trưng CAX

8

Tà Xi Láng

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đi với Trưng CAX

II

Thị xã Nghĩa Lộ

29

3

3

23

32

9

3

3

3

23

 

 

1

Nghĩa Lợi

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý IV

- Trưng CAX nghỉ hưu

2

Nghĩa Phúc

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đi với Trưng CAX

3

Nghĩa An

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác đi với Trưng CAX

III

Huyện Văn Chấn

154

16

14

124

172

48

16

16

16

124

 

 

1

Thị trn Nông trường Trần Phú

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý III

- Điều động Trưng CAX làm Phó Chủ tịch UBND xã

2

Phù Nham

15

1

1

13

16

3

1

1

1

13

Quý III

- Điều động Trưng CAX làm Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

3

Nậm Búng

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý III

- Điều động Trưởng CAX làm Phó Chủ tịch HĐND

4

Thanh Lương

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý IV

- Điều động Trưng CAX làm Ch tịch Hội Cựu chiến binh

5

Suối Giàng

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Điều động Trưởng CAX làm Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

6

Đại Lịch

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý II

- Điều động Trưng CAX làm Chủ tịch Hội cựu chiến binh

7

Bình Thuận

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý IV

- Điều động Trưng CAX làm văn phòng, thống kê

8

Thị trấn Nông trường Liên Sơn

7

1

0

6

9

3

1

1

1

6

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

9

Sơn A

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

10

Gia Hội

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý IV

- Trưng CAX giải quyết nghỉ theo Nghị định 108/NĐ-CP

11

Nghĩa Sơn

6

1

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý IV

- Giải quyết nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

12

Suối Quyền

6

1

0

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Giải quyết nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX

- Có 01 CA viên thưng trực

13

Nghĩa Tâm

16

1

1

14

17

3

1

1

1

14

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

14

Minh An

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết nghchế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

15

Thạch Lương

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

16

Nậm Mười

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

IV

Huyện Trấn Yên

111

10

8

93

123

30

10

10

10

93

 

 

1

Lương Thịnh

15

1

0

14

17

3

1

1

1

14

Quý II

- Bố trí công tác khác với Trưng CAX

2

Việt Thành

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý II

- Bố trí công tác khác với Trưng CAX

3

Minh Quân

9

1

0

8

11

3

1

1

1

8

Quý II

- Bố trí công tác khác với Trưng CAX

4

Bảo Hưng

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý II

- Bố trí công tác khác với Trưng CAX

5

Việt Cường

14

1

1

12

15

3

1

1

1

12

Quý II

- Bố trí công tác khác với Trưng CAX

6

Đào Thịnh

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý II

- Bố trí công tác khác với Trưng CAX

7

Cường Thịnh

7

1

0

6

9

3

1

1

1

6

Quý IV

- Bố trí Trưng CAX đảm nhiệm chức danh tư pháp - h tch

8

Y Can

15

1

2

12

15

3

1

1

1

12

Quý II

Bố trí công tác khác với Trưng CAX Y Can mới

9

Kiên Thành

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý IV

- B trí Trưng CAX đảm nhiệm chức danh tư pháp – h tch

10

Hưng Thịnh

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý II

- B trí công tác khác với Trưng CAX

V

Huyện Văn Yên

48

7

7

34

49

15

5

5

5

34

 

 

1

Đại Sơn

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý I

Trưởng CAX giải quyết nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP

2

Châu Quế Thượng

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý I

- B trí công tác khác đối với Trưng CAX

3

Mậu Đông

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý I

- Bố trí công tác khác với Trưng CAX

4

Xuân Ái

12

2

2

8

11

3

1

1

1

8

Quý I

Bố trí, sắp xếp công tác khác với Trưng CAX Xuân Ái mới

5

Yên Thái

12

2

2

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

B trí công tác khác đối với Trưng CAX Yên Thái mới

VI

Huyện Lục Yên

187

19

16

152

209

57

19

19

19

152

 

 

1

Phúc Lợi

13

1

1

11

14

3

1

1

1

11

Quý IV

- Trưởng CAX ngh chế độ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP

2

Yên Thắng

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

- Trưởng CAX ngh hưu

3

Trúc Lâu

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX

4

Động Quan

15

1

1

13

16

3

1

1

1

13

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

5

Khánh Hòa

8

1

0

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX

6

An Lạc

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Giải quyết nghchế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

7

Tô Mậu

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX

8

Tân Lĩnh

11

1

0

10

13

3

1

1

1

10

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

9

Mường Lai

14

1

1

12

15

3

1

1

1

12

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

10

Vĩnh Lạc

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

11

An Phú

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

12

Minh Tiến

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

13

Liễu Đô

12

1

1

10

13

3

1

1

1

10

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

14

Minh Xuân

17

1

1

15

18

3

1

1

1

15

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

15

Mai Sơn

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết nghchế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

16

Khai Trung

2

1

0

1

4

3

1

1

1

1

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

17

Minh Chuẩn

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

18

Tân Lập

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

19

Phan Thanh

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

VII

H.Mù Cang Chi

56

6

6

44

62

18

6

6

6

44

 

 

1

Thị trấn Mù Cang Chải

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Điều động Trưởng CAX làm Phó Chủ tịch UBND xã

2

Hồ Bốn

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

3

Mồ Dề

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

4

Nậm Khắt

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

5

Púng Luông

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

6

Kim Nọi

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

VIII

Huyện Yên Bình

115

14

13

88

130

42

14

14

14

88

 

 

1

Bảo Ái

13

1

1

11

14

3

1

1

1

11

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

2

Mông Sơn

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

3

Đại Đồng

6

1

0

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

4

Phú Thịnh

10

1

2

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX Văn Lãng mới

5

Thịnh Hưng

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

6

Hán Đà

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

7

Yên Bình

10

1

1

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

8

Bạch Hà

9

1

1

7

10

3

1

1

1

7

Quý IV

- Trưng CAX giải quyết nghỉ theo Nghị định 108/NĐ-CP

9

Mỹ Gia

4

1

1

2

5

3

1

1

1

2

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

10

Phúc Ninh

3

1

0

2

5

3

1

1

1

2

Quý IV

- Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưng CAX

11

Ngọc Chấn

6

1

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX

12

Xuân Lai

6

1

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX

13

Thị trấn Thác Bà

6

1

1

4

7

3

1

1

1

4

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX

14

Tân Hương

13

1

1

11

14

3

1

1

1

11

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX

IX

TP. Yên Bái

57

7

8

42

60

18

6

6

6

42

 

 

1

Âu Lâu

11

1

1

9

12

3

1

1

1

9

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX

2

Minh Bảo

7

1

1

5

8

3

1

1

1

5

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX

3

Tân Thịnh

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX

4

Tuy Lộc

8

1

1

6

9

3

1

1

1

6

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX

5

Giới Phiên

12

2

2

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX Giới Phiên mới

6

Văn Tiến

11

1

2

8

11

3

1

1

1

8

Quý IV

- Bố trí công tác khác đi với Trưng CAX Văn Phú mới

- Tổng số xã, thị trấn đề nghị: 87

- Tổng số Công an chính quy đưa xuống: 261

 

PHỤ LỤC 2d

Phương án sắp xếp công an xã bán chuyên trách năm 2019 - 2021

STT

Đơn vị

Hiện trạng Trưởng CAX, P.Trưởng CAX và CAV và CAV TT tại xã, thị trấn

Dự kiến giải quyết Trưởng CAX, Phó Trưởng CAX, CAV bán chuyên trách

Ghi chú

(PCAX và CAV TT giải quyết theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND tỉnh)

Nghỉ hưu

Nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP

Nghỉ theo Nghị quyết 07/2018/NQ/HĐND

Bố trí công tác khác hoặc giải quyết thôi việc

Nghỉ theo NQ 27/2019/NQ-HĐND

2019

2020

2021

2019

2020

2021

2019

2020

2021

2019

2020

2021

2019

2020

2021

1

TP Yên Bái

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

12

 

Trưởng CAX

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

- Năm 2021: Bố trí công tác khác với 07 đ/c (Âu Lâu, Minh Bảo, Tân Thịnh, Tuy Lộc, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Phú)

Phó Trưng CAX

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

- Năm 2021:

+ Cho thôi việc 08 đ/c (Tuy Lộc, Tân Thịnh, Minh Bảo, Văn Tiến, Văn Phú, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Tiến)

- Dự kiến số tiền: 35,760,000 đ.

CAV TT

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

- Năm 2021: Cho thôi việc 04 đ/c (Âu Lâu, Tân Thịnh, Giới Phiên, Phúc Lộc)

- Dự kiến số tiền: 17,880,000 đ

2

TX Nghĩa Lộ

7

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

4

 

Trưởng CAX

3

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

- Năm 2021:

+ Giải quyết nghỉ hưu 01 Trưởng CAX (Nghĩa Li);

+ Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác 02 đ/c (Nghĩa Phúc, Nghĩa An)

Phó Trưởng CAX

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

- Năm 2021: Cho thôi việc 03 đ/c (Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Nghĩa An)

- Dự kiến số tiền: 13,410,000 đ

CAV TT

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

- Năm 2021: Cho thôi việc 01 đ/c (Nghĩa Phúc)

- Dự kiến số tiền: 4,470,000 đ

3

H. Trấn Yên

32

 

1

 

 

 

 

1

 

 

 

3

10

6

3

8

 

 

Trưng CAX

15

 

1

 

 

 

 

1

 

 

 

3

10

 

 

 

- Năm 2019: Giải quyết Nghtheo Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND: 01 đ/c (Báo Đáp) - Dự kiến số tiền: 114,000,000 đ.

- Năm 2020:

+ Giải quyết nghỉ hưu 01 đ/c (Hưng Khánh);

+ Bố trí công tác khác 03 đ/c (Hồng Ca, Minh Quán, Quy Mông)

- Năm 2021:

+ B trí công tác khác 10 đ/c (Lương Thịnh, Việt Thành, Minh Quân, Bảo Hưng, Việt Cường, Đào Thịnh, Cường Thịnh, Y Can, Kiên Thành, Hưng Thịnh)

Phó Trưởng CAX

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

3

8

- Năm 2019: Cho thôi việc 06 đ/c (Việt Hồng, Vân Hội, Tân Đồng, Hòa Cuông, Cổ Phúc, Báo Đáp) - Dự kiến số tiền 26,820,000đ

- Năm 2020: Cho thôi việc: 03 đ/c (Hồng Ca, Hưng Khánh, Quy Mông) - Dự kiến số tiền 13,410,000đ

- Năm 2021: Cho thôi việc: 08 đ/c (Việt Thành, Bo Hưng, Việt Cường, Đào Thịnh, Y Can, Kiên Thành, Hưng Thịnh) - Dự kiến số tiền 35,760,000 đ

CAV TT

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

4

H. Văn Yên

56

 

 

 

 

2

1

 

 

 

0

18

6

0

21

8

 

Trưng CAX

27

 

 

 

 

2

1

 

 

 

 

18

6

 

 

 

- Năm 2020:

+ Bố trí công tác khác 18 đ/c (Lâm Giang, Lang Thíp, Mỏ Vàng, Đông An, An Bình, Đông Cuông, Mậu A, Ngòi A, Tân Hợp, Viễn Sơn, Nà Hầu, Châu Quế Hạ, Phong Dụ Hạ, Xuân Tầm, Yên Hợp, Quang Minh, Yên Phú, Đại Phác)

+ Giải quyết theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 02 đ/c (Phong Dụ Thượng, An Thịnh) - Dự kiến số tiền 122,000,000đ

- Năm 2021:

+ B trí công tác khác 06 đ/c (Châu Quế Thượng, Mậu Đông, Xuân Ái, Hoàng Thắng, Yên Hưng, Yên Thái)

+ Gii quyết theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Đại Sơn) - Dự kiến số tiền 63,000,000

Phó Trưng CAX

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

7

- Năm 2020:

Cho thôi việc 17 đ/c (Lâm Giang, Lang Thíp, Mỏ Vàng, Đông Cuông, Mậu A, Viễn Sơn, Đại Phác, Phong Dụ Thượng, Đông An, Ngòi A, An Thịnh, Tân Hp, Phong Dụ Hạ, Xuân Tàm, Yên Hp, Quang Minh, Yên Phú)

+ Dự kiến số tiền: 75.990.000 đ

- Năm 2021:

+ Cho thôi việc 07 đ/c (Châu Quế Thượng, Mậu Đông, Xuân Ái, Yên Thái, Yên Hưng, Đại Sơn, Hoàng Thng)

+ Dự kiến số tiền 31,290,000 đ

CAV TT

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

1

- Năm 2020:

+ Cho thôi việc: 04 đ/c (Mỏ Vàng, Lâm Giang, Viễn Sơn, Hà Nu)

+ Dự kiến số tiền 17,880,000 đ

- Năm 2021: Cho thôi việc: 01 đ/c (Hoàng Thắng)

+ Dự kiến số tiền 4,470,000 đ

5

H. Văn Chấn

60

1

 

 

 

 

1

 

 

 

1

6

15

10

7

15

 

Trưng CAX

24

1

 

 

 

 

1

 

 

 

1

6

15

 

 

 

- Năm 2019:

+ Gii quyết ngh hưu 01 đ/c (Thượng Bng La)

+ Bố trí công tác khác 01 đ/c (An Lương)

- Năm 2020: Bố trí công tác khác 06 đ/c (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh, Tân Thịnh, TTNT Nghĩa Lộ, Đồng Khê, Tú Lệ)

- Năm 2021:

+ Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác 08 đ/c (TTNT Liên Sơn, Sơn A, Nghĩa Sơn, Suối Quyền, Nghĩa Tâm, Minh An, Thạch Lương, Nậm Mười)

+ Bố trí công tác khác 07 đ/c (TTNT Trần Phú, Phù Nham, Nậm Búng, Thanh Lương, Suối Giàng, Đại Lịch, Bình Thuận)

+ Ngh theo Nghị định 108: 01 d/c (Gia Hội) - Dự kiến số tiền 61,000,000 đ

Phó Trưởng CAX

31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

7

14

- Năm 2019: Cho thôi việc 10 đ/c (Nậm Lành, Phúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương, Suối Bu, Chấn Thịnh, Cát Thịnh, Thượng Bng La, An Lương)

- Dự kiến số tiền 44,700,000 đ

- Năm 2020: Cho thôi việc 07 đ/c (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh, Tân Thịnh, TTNT Nghĩa Lộ. Đồng Khê, Tú Lệ) - Dự kiến số tiền 31,290,000 đ

- Năm 2021: Cho thôi việc 14 đ/c (TTNT Trần Phú, Phù Nham, Nậm Búng, Thanh Lương, Suối Giàng, Đại Lịch, Binh Thuận, Sơn A, Gia Hội, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tâm, Minh An, Thạch Lương, Nậm Mười) - Dự kiến số tiền 62.580.000 đ

CAV TT

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

- Năm 2021: Cho thôi việc 01 đ/c (Suối Quyền) - Dự kiến số tiền 4,470,000 đ

6

H. Trạm Tấu

24

 

1

 

1

 

1

 

 

 

 

 

7

5

1

8

 

Trưng CAX

10

 

1

 

1

 

1

 

 

 

 

 

7

 

 

 

- Năm 2019: Gii quyết nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Phình Hồ) - Dự kiến số tiền 82,495,000 đ

- Năm 2020: Giải quyết nghhưu: 01 đ/c (Pá Lau)

- Năm 2021:

+ Giải quyết nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Bn Công) - Dự kiến số tiền 38,895,000 đ

+ Gii quyết ngh chế độ hoặc b trí công tác khác 07 đ/c (Xà Hồ, Trạm Tấu, Bn Mù, Hát Lừu, TT Trạm Tấu, Pá Hu, Tà Xi Láng)

Phó Trưng CAX

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

1

8

- Năm 2019: Cho thôi việc: 05 đ/c (Làng Nhì, Túc Đán, Phình Hồ) - Dự kiến số tiền: 22,350,000 đ

- Năm 2020: cho thôi việc 01 đ/c (Pá Lau) - Dự kiến số tiền 4,470,000 đ

- Năm 2021: Cho thôi việc 08 đ/c (Bn Công, Xà Hồ, Trạm Tấu, Bn Mù, Hát Lừu, TT Trạm Tấu, Pả Hu, Tà Xi Láng) - Dự kiến số tiền 35,760,000 đ

CAVTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

H. Mù Cang Chải

40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

6

18

3

12

 

 

Trưởng CAX

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

6

 

 

 

- Năm 2020:

+ Bố trí công tác khác 01 đ/c (TT MCC)

- Năm 2021:

+ Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác 06 đ/c (Chế Tạo, Hồ Bn, Mồ Dê, Nậm Khắt, Púng Luông, Kim Nọi)

Phó Trưởng CAX

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

2

6

- Năm 2019: Cho thôi việc: 11 đ/c (Cao Phạ, Khao Mang, Nậm Có, Chế Cu Nha, Dế Xu Phình, Lao Chải, La Pán Tn) - Dự kiến số tiền 49,170,000 đ

- Năm 2020: Cho thôi việc: 02 đ/c (Chế Tạo) - Số tiền 8.940.000 đ

- Năm 2021: Cho thôi việc: 06 đ/c (TT MCC, Hồ Bốn, Mồ D, Nậm Khắt, Púng Luông, Kim Nọi) - số tiền 26.820.000 đ

CAVTT

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

6

- Năm 2019: Cho thôi việc: 07 (Cao Phạ, Khao Mang, Nậm Có, Chế Cu Nha, Dế Xu Phình, Lao Chải, La Pán Tẩn) - số tiền 31,290,000 đ

- Năm 2020: Cho thôi việc: 01 đ/c (Chế Tạo) - Số tiền 4.470.000 đ

- Năm 2021: Cho thôi việc: 06 đ/c (TT MCC, Hồ Bốn, Mồ Dề, Nậm Khắt, Púng Luông, Kim Nọi) - số tiền 26.820.000đ

8

H. Yên Bình

47

1

 

 

2

 

1

 

1

 

1

4

13

6

5

13

 

Trưng CAX

23

1

 

 

2

 

1

 

1

 

1

4

13

 

 

 

- Năm 2019:

+ Giải quyết nghỉ hưu 01 đ/c (Vĩnh Kiên)

+ Giải quyết ngh theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 02 đ/c (Xuân Long, Phúc An) - số tiền 140.000.000 đ

+ Bố trí công tác khác: 01 đ/c (Yên Thành)

- Năm 2020:

+ Bố trí công tác khác: 04 đ/c (TT Yên Bình, Đại Minh, Cảm Nhân, Tích Cốc)

+ Ngh theo Nghị quyết 07/2018/NQ/ HĐND 01 đ/c (Tân Nguyên) - số tiền 150,000,000 đ

- Năm 2021: Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác: 13 đ/c (Bảo Ái, Mông Sơn, Đại Đồng, Thịnh Hưng, Hán Đà, Yên Bình, Mỹ Gia, Phúc Ninh, Ngọc Chấn, Xuân Lai, TT Thác Bà, Tân Hương, Văn Lãng)

+ Nghỉ theo NĐ 108: 01 đ/c (Bạch Hà) - số tiền 75,000,000 đ

Phó Trưng CAX

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

5

13

- Năm 2019: Cho thôi việc 06 đ/c (Cảm Ân, Vũ Linh, Vĩnh Kiên, Xuân Long, Phúc An, Yên Thành) - số tiền 26,820,000 đ

- Năm 2020: Cho thôi việc 05 đ/c (Đại Minh, Tân Nguyên, TT Yên Bình, Cảm Nhân, Tích Cốc) - số tiền 22,350,000 đ

- Năm 2021: Cho thôi việc 13 đ/c (Bo Ái, Mông Sơn, Phú Thịnh, Văn Lãng, Thịnh Hưng, Hán Đà, Yên Bình, Bạch Hà, Mỹ Gia, Ngọc Chấn, Xuân Lai, TT Thác Bà, Tân Hương) - số tiền 58,110,000 đ

CAV TT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

H. Lục Yên

45

 

3

1

 

1

1

 

 

 

 

 

17

1

4

17

 

Trưởng CAX

23

 

3

1

 

1

1

 

 

 

 

 

17

 

 

 

- Năm 2020:

+ Giải quyết ngh hưu 03 đ/c (Khánh Thiện, Trung Tâm, TT Yên Thế)

+ Giải quyết Ngh theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Tân Phượng) - số tiền: 53,000,000 đ

- Năm 2021:

+ Gii quyết nghhưu 01 đ/c (Yên thắng)

+ Giải quyết Nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Phúc Lợi) - số tiền 48,000,000 đ

+ Giải quyết ngh chế độ hoặc bố trí công tác khác: 17 đ/c (Trúc Lâu, Động Quan, Khánh Hòa, An Lạc, Tô Mậu, Tân Lĩnh, Mường Lai, Vĩnh Lạc, An Phú, Minh Tiến, Liễu Đô, Minh Xuân, Mai Sơn, Khai Trung, Minh Chuẩn, Tân Lập, Phan Thanh)

Phó Trưng CAX

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

4

16

- Năm 2019: Cho thôi việc: 01 đ/c (Lâm Thượng) - Dự kiến số tiền 4,470,000 đ

- Năm 2020: Cho thôi việc: 04 đ/c (Khánh Thiện, Trung Tâm, TT Yên Thế, Tân Phượng) - Dự kiến số tiền 17,880,000 đ

- Năm 2021: Cho thôi việc: 16 đ/c (Trúc Lâu, Động Quan, An Lạc, Tô Mậu, Mường Lai, Vĩnh Lạc, An Phú, Minh Tiến, Liễu Đô, Minh Xuân, Mai Sơn, Minh Chuẩn, Tân Lập, Phan Thanh) - Dự kiến số tiền 71,520.000 đ

CAV TT

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

- Cho thôi việc: 01 đ/c (Phúc Lợi) - Dự kiến số tiền 4,470,000 đ

Tổng số

 

2

5

2

3

3

5

1

1

 

2

32

83

46

44

97

 

 

Trưởng CAX

139

2

5

2

3

3

5

1

1

 

2

32

83

 

 

 

 

 

Phó Trưởng CAX

161

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39

39

83

 

 

CAV TT

26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

5

14

 

Kinh phí dự kiến:

1.811.160.000 (Ngân sách tỉnh đảm bảo 1.117.770.000, ngân sách TW đảm bảo 683.390.000đ)

 

PHỤ LỤC 03A

TỔNG HỢP NHU CẦU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ CÔNG AN XÃ GIAI ĐOẠN 2019-2025

STT

Tên trụ sở

Tổng số

Trong đó:

Ghi chú

Số lượng (trụ s)

Kinh phí (triệu đồng)

Năm 2019 (*)

Năm 2020

Giai đoạn 2021-2025

Số lượng (trụ sở)

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng (trụ sở)

Kinh phí (triệu đồng)

Số lượng (trụ sở)

Kinh phí (triệu đồng)

1

2

3 = 5+7+9

4 = 6+8+10

5

6

7

8

9

10

11

 

Tổng số

160

109,652

 

 

50

23,000

110

86,652

 

1

Các trụ s tận dụng lại cơ s vật chất cũ hiện có

49

12,552

 

 

13

3,300

36

9,252

Kinh phí được xác định theo định mức sửa chữa. Năm 2021 đầu tư các trụ s còn lại

2

Mua sắm thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng

25

2,500

 

 

21

2,100

4

400

Mua sm mỗi trụ s với kinh phí 100 triệu đồng

3

Các trụ sở xây dựng mới giai đoạn 2020-2025

86

94,600

 

 

16

17,600

70

77,000

Xây dựng mới 1.000 triệu đồng/01 trụ s và mua sắm thiết bị 100 triệu đồng/01 trụ s. Giai đoạn 2021-2025 mỗi năm đu tư xây dựng 14 trụ s

* Ghi chú: Năm 2019 không bao gồm 10 trụ sở đã được giao vốn để triển khai thực hiện (dự kiến hoàn thành trong năm 2019)

 

PHỤ LỤC SỐ 03B

DANH MỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ CÔNG AN XÃ GIAI ĐOẠN 2019-2025

TT

Đơn vị

Số lượng

Nội dung đầu tư (Tên, địa chỉ, diện tích)

Vị trí (Cách trụ sở….)

Định mức đầu tư

Kinh phí

Năm thực hiện

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

Tổng số

160

 

 

 

109,652

 

 

I

Thành phố Yên Bái

06

 

 

1,434

 

 

1

Phương án sử dụng lại

04

 

 

1,234

 

 

1.1

Xã Âu Lâu

01

Trụ sở làm việc của Công an xã (UBND xã bố trí cho dãy nhà làm việc riêng với 03 phòng làm việc). Diện tích = 42m2

Trong khuân viên UBND xã

Sa chữa (42m2) = 84 triệu đồng Mua máy móc 100 triệu đồng

184

2021

 

1.2

Xã Minh Bảo

01

Trường Mầm non Thanh Bình, xã Minh Bo. Diện tích: 1200m2

Cách trụ sở UBND xã 01km

Sa chữa (125m2)=250 triệu đồng Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

1.3

Xã Tân Thịnh

01

Trường Mầm non Tân Thịnh, xã Tân Thịnh. Diện tích: 700m2

Cách trụ s UBND xã 01 km

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

1.4

Xã Tuy Lộc

01

Trụ sở UBND xã (cũ).

Diện tích 1500m2

Cách trụ s UBND xã 0,5km

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

2

Mua sắm thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng

02

 

 

200

 

 

2.1

Xã Văn Tiến

01

Sử dụng trụ s của Công an đã được UBND và Công an xây dựng.

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2021

CA cấp huyện đang qun lý, sử dụng

2.2

Xã Giới Phiên

01

Xã Phúc Lộc đã được UBND tnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 (theo Đề án tăng cường đảm bo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Xã Phúc Lộc sát nhập vào xã Giới Phiên.

Diện tích = 125m2 (05 phòng).

Ch cần mua trang bị 100 triệu đồng

100

2020

 

II

Huyện Trấn Yên

21

 

 

14,190

 

 

1

Phương án sử dụng lại

06

 

 

1,690

 

 

1.1

Xã Vân Hội

01

Hội trường thôn Đồng Chao, xã Vân Hội.

Diện tích 40m2

Cách trụ sUBND xã 03km

Sa cha (40m2)=80 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

180

2020

 

1.2

Xã Lương Thịnh

01

Đim trường thôn Lương Thiện, xã Lương Thịnh.

Diện tích 50m2

Cách trụ sở UBND xã 100m

Sa chữa (50m2)= 100 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

200

2021

 

1.3

Xã Minh Quân

01

Trường Tiểu hc Minh Quân khu B, địa ch: thôn Linh Đức, xã Minh Quân. Diện tích 1746m2

Cách trụ s UBND xã 2,5km

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

1.4

Xã Việt Cường

01

Đim trường thôn 4, xã Việt Cường.

Diện tích 150m2

Cách trụ sở UBND xã 03 km

Sa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

1.5

Xã Kiên Thành

01

Điểm trường thôn Kiên Lao, xã Kiên Thành.

Diện tích 160m2

Cách trụ sở UBND xã 05 km

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

1.6

Xã Hưng Thịnh

01

Trường Mầm non xã Hưng Thịnh, địa ch: Thôn Yên Thuận, xã Hưng Thịnh.

Diện tích 80m2

Cách trụ sở UBND xã 02km

Sửa cha (80m2)= 160 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

260

2021

 

2

Mua sắm thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng

04

 

 

400

 

 

2.1

Xã Báo Đáp

01

Đã được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định s 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND tnh Yên Bái (theo Để án tăng cường đảm bảo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

100 triệu đồng (không phải sa chữa)

100

2020

CA cấp huyện đang qun lý, s dụng

2.2

Hưng Khánh

01

Đã được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND tnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2020

CA cấp huyện đang qun lý, sử dụng

2.3

Xã Y Can

01

Đã được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 ca UBND tnh Yên Bái (theo Đồ án tăng cưng đảm bảo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

100 triệu đồng (không phi sửa chữa)

100

2021

CA cấp huyện đang quản lý, sử dụng

2.4

Quy Mông

01

Đã được UBND tnh đồng ý cấp kinh phíy dựng trụ sở làm việc theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 (theo Đề án tăng cường đảm bo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

1,1 tỷ đồng

100

2020

 

3

Phương án xây mi

11

 

 

12,100

 

 

3.1

Xã Việt Hồng, xã Nga Quán, xã Tân Đồng, xã Hòa Cuông. TT. Cổ Phúc, xã Hồng Ca, xã Minh Quán, xã Việt Thành, xã Bảo Hưng, xã Đào Thịnh, xã Cường Thịnh

11

Nhà cấp III, 01 tầng, 05 phòng.

Diện tích 125m2/trụ s

12,1 tỷ đồng

12,100

Xây dựng trong giai đoạn 2020 -2025. Thời gian, địa điểm do Công an tnh khảo sát, lựa chọn.

III

Huyện Văn Yên

25

 

 

23,000

 

 

1

Phương án sử dụng lại

03

 

 

800

 

 

1.1

Xã An Bình

01

Trụ sở Cụm Công an Trái Hút

Cách trụ s UBND xã 01 km

100 triệu đồng (không phi sửa chữa)

100

2020

 

1.2

Xã Xuân Ái

01

Tận dụng trụ s dôi dư do sát nhập xã Hoàng Thng vào xã Xuân Ái.

 

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

1.3

Xã Yên Thái

01

Tận dụng trụ sdôi dư do sát nhập xã Yên Hưng vào xã Yên Thái.

 

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

2

Mua sm thiết bị làm việc của các trụ s đã được đầu tư xây dng

02

 

 

200

 

 

2.1

Xã Lang Thíp

01

Đã được đầu tư xây dựng trụ s làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND tnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đm bo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

100 triệu đồng (không phi sửa chữa)

100

2020

CA cấp huyện đang qun lý, sử dụng

2.2

Xã Châu Quế Hạ

01

Đã được UBND tnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ s làm việc theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 (theo Đề án tăng cường đm bo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

Ch cn mua trang bị 100 triệu đồng

100

2020

 

3

Phương án xây mới

20

 

 

22,000

 

 

3.1

Xã Phong Dụ Hạ, xã Xuân Tầm, xã Yên Hợp, xã Quang Minh, xã Yên Phú, xã Lâm Giang, xã M Vàng, xã Phong D Thượng, xã Đông An, xã Đông Cuông, TT. Mậu A, xã Ngòi A, xã An Thịnh, xã Tân Hợp, xã Viễn Sơn, xã Nà Hầu, xã Đại Phác, xã Châu Quế Thượng, xã Mậu Đông, xã Đại Sơn

20

Nhà cấp 111, 01 tầng, 05 phòng.

Diện tích 125m2/trụ sở

22 tỷ đồng

22,000

Xây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm do Công an tnh khảo sát, lựa chọn.

IV

Huyện Lục Yên

24

 

12,406

 

 

 

1

Phương án sử dụng lại

13

 

3,306

 

 

 

1.1

xã Khánh Thiện

01

Trụ sở UBND xã (cũ), địa ch: thôn Tông Mộ xã Khánh Thiện.

Diện tích 130m2

Cách trụ sUBND xã 2,4km

Sa chữa (130m2)=260 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

360

2020

 

1.2

xã Tân Phượng

01

Trường Mm non và Tiu học, địa ch: Thôn Khiểng Khum, Xã Tân Phượng. Diện tích 170m2.

Cách trụ sở UBND xã 3,2km

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2020

 

1.3

Xã Trúc Lâu

01

Nhà Công vụ UBND xã Trúc Lâu (cũ), địa ch: Thôn Bán Chang, xã Trúc Lâu. Diện tích 60m2.

Trong khuân viên UBND xã

Sửa chữa (60m2)= 120 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

220

2021

 

1.4

xã Động Quan

01

Lp Mầm non thôn 2, địa ch: Thôn 2, xã Động Quan. Diện tích 80m2.

Cách trụ s UBND xã 01 km

Sửa cha (80m2)=160 triệu đồng Mua máy móc 100 triệu đồng

260

2021

 

1.5

xã Khánh Hòa

01

Nhà Công vụ UBND xã Khánh Hòa (cũ), địa ch: Thôn Táp Diêu, xã Khánh Hòa. Diện tích 105m2.

Trong khuân viên UBND xã

Sửa chữa (105m2)=210 triệu đồng Mua máy móc 100 triệu đồng

310

2021

 

1.6

xã An Lạc

01

Điểm trường KM72 - QL70, địa ch: Thôn Làng Chã, xã An Lạc. Diện tích 58m2.

Cách trụ sở UBND 04 km

Sa chữa (58m2)= 116 triệu đng Mua máy móc 100 triệu đồng

216

2021

 

1.7

Xã Tân Lĩnh

01

UBND xã Tân Lĩnh (cũ), địa ch: Thôn Trung Tâm, xã Tân Lĩnh. Din tích 32m2.

Cách trụ sở UBND xã 50m

Sửa chữa (32m2)=64 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

164

2021

 

1.8

Minh Tiến

01

Phòng khám đa khoa xã Minh Tiến. Diện tích 60m2.

Cách trụ sở UBND xã 600m

Sa chữa (60m2)=120 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

220

2021

 

1.9

Xã Liễu Đô

01

Trường Mầm non và Tiểu học, địa ch: Thôn Đồng Tâm, xã Liễu Đô. Diện tích 40m2.

Cách trụ sở UBND xã 1,2km

Sa chữa (40m2)=80 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

180

2021

 

1.10

Xã Minh Xuân

01

Hội trường thôn, địa ch: Thôn 21, xã Minh Xuân. Diện tích 60m2.

Cách trụ s UBND xã 01 km

Sửa chữa (60m2)=120 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

220

2021

 

1.11

Xã Mai Sơn

01

Đội Thuế số 2, địa ch: Thôn Sơn Trung, xã Mai Sơn. Diện tích 70m2.

Cách trụ s UBND xã 200m

Sửa chữa (70m2)=140 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

240

2021

 

1.12

xã Khai Trung

01

Trường Mầm non xã Khai Trung. Diện tích 58m2.

Cách trụ sở UBND xã 150m

Sa chữa (50m2)= 116tr Mua máy móc 100 triệu đồng

216

2021

 

1.13

Xã Phan Thanh

01

Điểm trường Hốc, Bn Hc, xã Phan Thanh. Diện tích 450m2.

Cách trụ s UBND xã 03 km

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

2

Mua sắm thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng

03

 

 

300

 

 

2.1

TT. Yên Thế

01

S dụng trụ sở ca Công an đã được UBND và Công an xây dựng.

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2020

CA cấp huyện đang quản lý, s dụng

2.2

xã Lâm Thượng, xã Mường Lai

02

Đã được UBND tnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 của UBND tnh Yên Bái (theo Đ án tăng cường đảm bảo AN-QP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

Ch cần mua trang bị 200 triệu đồng

200

2020

 

3

Phương án xây mới

08

 

 

8,800

 

 

3.1

Xã Trung Tâm, Xã Phúc Lợi, xã Yên Thng, xã Tô Mậu, xã Vĩnh Lạc, xã An Phú, xã Minh Chun, xã Tân Lập

08

Nhà cấp III, 01 tầng, 05 phòng. Diện tích 125m2

8,8 t đồng

8,800

Xây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm do Công an tnh kho sát, lựa chọn.

V

Huyện Yên Bình

24

 

 

17,420

 

 

1

Phương án sử dụng lại

06

 

 

1,620

 

 

1.1

Xã Phúc An

01

Hội trường UBND xã Phúc An. địa ch: thôn Đồng Tha, xã Phúc An. Diện tích 120m2.

Cách trụ s UBND xã 20m

Sửa chữa (120m2)=240 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

340

2020

 

1.2

Xã Cảm Nhân

01

Sát nhập xã Tích Cốc vào xã Cảm Nhân nên có thtận dụng các trụ s dôi dư.

 

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2020

 

1.3

Xã Tân Hương

01

Trụ s Công an xã Tân Hương. Diện tích 90m2.

Trong khuân viên UBND xã

Sửa chữa (90m2)=180 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

280

2021

 

1.4

Xã Bảo Ái

01

Trụ sở làm việc do Công an huyện xây dựng từ năm 2013. Diện tích 90m2.

Cách trụ s UBND xã 01 km

100 triệu đồng (không phải sa chữa)

100

2021

 

1.5

Xã Phú Thịnh

01

Sát nhập xa Văn Lãng vào xã Phú Thịnh nên có thể tận dụng các trụ sở dôi dư.

 

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

1.6

Xã Bạch Hà

01

Hội trường lớp học, địa chỉ: Thôn Ngòi Giàng, xã Bạch Hà. Diện tích 50m2

Cách trụ s UBND xã 1,2 km

Sửa chữa (50m2)=100 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

200

2021

 

2

Mua sắm thiết bị làm việc ca các trụ sở đã được đầu tư xây dựng

04

 

 

400

 

 

2.1

xã Yên Thành

01

Đã được đầu tư xây dựng trụ s làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 ca UBND tnh Yên Bái (theo Đ án tăng cường đảm bo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

100 triệu đồng (không phải sa chữa)

100

2020

CA cấp huyện đang qun lý, s dụng

2.2

xã Yên Bình

01

Đã được đầu tư xây dựng trụ s làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND tnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

100 triệu đồng (không phải sửa cha)

100

2021

CA cấp huyện đang quản lý, s dụng

2.3

Xuân Long, xã Đi Minh

02

Đã được UBND tnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 của UBND tnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bo AN-QP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

Ch cần mua trang bị 200 triệu đồng

200

2020

 

3

Phương án xây mới

14

 

 

15,400

 

 

3.1

Xã Ngọc Chấn, xã Xuân Lai, TT. Thác Bà, xã Mông Sơn, xã Đại Đồng, xã Thịnh Hưng, xã Hán Đà, xã Mỹ Gia, xà Phúc Ninh, Xã Cm Ân, xã Vũ Linh, xã Vĩnh Kiên, TT. Yên Bình, xã Tân Nguyên

14

Nhà cấp III, 01 tầng, 05 phòng. Diện tích 125m2

15,4 t đồng

15.400

Xây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm do Công an tnh kho sát, lựa chọn.

VI

Huyện Văn Chấn

31

 

 

21,772

 

 

1

Phương án sử dụng lại

08

 

 

1,472

 

 

1.1

Xã Phúc Sơn

01

UBND xã bố trí 03 phòng làm việc nằm trong khuân viên trụ s UBND xã. Din tích 86m2.

Trong khuân viên UBNĐ xã

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2020

 

1.2

Xã Tân Thịnh

01

UBND xã bố trí 04 phòng làm việc nằm trong khuân viên trụ s UBND xã. Diện tích 120m2.

Trong khuân viên UBND

100 triệu đồng (không phải sa chữa)

100

2020

 

1.3

TTNT Liên Sơn

01

Nhà văn hóa Tổ 2, Liên Sơn. Diện tích 205m2.

Cách trụ s UBND 700m

Sa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

1.4

TTNT Trần Phú

01

Bnh viện khu vực chè Trần Phú. Diện tích 200m2.

Cách trụ s UBND 200m

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

1.5

Xã Nậm Búng

01

Hội trường thôn Chấn Hưng 1 hoặc Chấn Hưng 4, xã Nậm Búng. Diện tích 50m2.

Cách trụ sở UBND xã 02km

Sửa chữa (50m2)=100 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

200

2021

 

1.6

Xã Đại Lịch

01

Phòng làm việc, bếp ăn, chỗ nghnằm trong khuân viên UBND xã. Diện tích 80m2.

Trong khuân viên UBND xã

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2021

 

1.7

Xã Bình Thuận

01

UBND xã bố trí 03 phòng trong khuân viên UBND xã.

Trong khuân viên UBND xà

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2021

 

1.8

Xã Suối Quyền

01

Trạm Y tế xã (cũ). 03 phòng, diện tích 36m2.

Cách trụ sở UBND 200m

Sa chữa (36m2)=72 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

172

2021

 

2

Mua sm thiết bị làm việc của các trụ s đã được đầu xây dng

05

 

 

500

 

 

2.1

Xã Thượng Bằng La

01

Sử dụng trụ sở của Công an đã dược UBND và Công an xây dựng.

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2020

CA cp huyện đang qun lý, sử dụng

2.2

TTNT Nghĩa Lộ, xã Tú Lệ

02

Đã được đầu tư xây dựng trụ s làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND tnh Yên Bái (theo Đ án tăng cường đảm bảo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện ch = 125m2 (05 phòng).

200 triệu đồng (không phi sửa chữa)

200

2020

CA cấp huyện đang qun lý, s dụng

2.3

Xã Thanh Lương

01

Sử dụng trụ sở của Công an đã được UBND và Công an xây dựng.

100 triệu đồng (không phi sa chữa)

100

2020

CA cấp huyện đang qun lý, s dụng

2.4

Xã Minh An

01

Đã dược UBND tnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc theo thông báo s 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 ca UBND tnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo AN-QP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

Ch cn mua trang bị 100 triệu đồng

100

2020

 

3

Phương án xây mi

18

 

 

19,800

 

 

3.1

Xã Nậm Lành, xã Sùng Đô, xã Sơn Lương, xã Suối Bu, xã Chấn Thịnh, xã Cát Thịnh, xã An Lương, Xã Hạnh Sơn, xã Sơn Thịnh, xã Đồng Khê, Xã Phù Nham, xã Suối Giàng, xã Sơn A, xã Gia Hội, xã Nghĩa Sơn, xã Nghĩa Tâm, xã Thạch Lương, xã Nậm Mười

18

Nhà cấp III, 01 tầng, 05 phòng. Diện tích 125m2/trụ s

19,8 tỷ đồng

19,800

Xây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm do Công an tnh khảo sát lựa chọn.

VII

TX. Nghĩa Lộ

03

 

 

1,550

 

 

1

Phương án s dụng lại

01

 

 

350

 

 

1.1

Xã Nghĩa Lợi

01

Điểm trường Mầm non Hoa Sơn, địa ch: Bn Chao, xã Nghĩa Lợi. Diện tích 160m2.

Cách trụ s UBND xã 0,7 km

Sa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2021

 

2

Mua sắm thiết bị làm việc của các trụ sđã được đầu tư xây dựng

01

 

 

 

100

 

 

2.1

Xã Nghĩa Phúc

01

Đã được UBND tnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ s làm việc theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 của UBND tnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo AN-QP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

Ch cần mua trang bị 100 triệu đồng

100

2020

 

3

Phương án xây mới

01

 

 

1,100

 

 

3.1

xã Nghĩa An

01

Nhà cấp III, 01 tầng, 05 phòng.

Diện tích 125m2

1,1 tỷ đng

1,100

Xây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025, địa điểm do Công an tnh kho sát, lựa chọn

VIII

Huyện Trạm Tấu

12

 

 

9.360

 

 

1

Phương án sử dụng lại

02

 

 

360

 

 

1.1

Xã Trạm Tu

01

Trụ sở Ban Công an xã Trạm Tấu, địa ch: Thôn Km 14+17, xã Trạm Tấu. Diện tích 81m2.

Cách trụ sở UBND xã 150m

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2021

 

1.2

Xã Hát Lừu

01

Đim trường Hát 1, địa ch: Bàn Hát 1, xã Hát Lu. Diện tích 80m2.

Cách trụ sở UBND xã 05km

Sửa chữa (80m2)=160 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

260

2021

 

2

Mua sm thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng

02

 

200

 

 

 

2.1

Xã Pá Lau

01

Đã được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định s 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND tnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bo ANQP giai đoạn 2016 - 2020).

Diện tích = 125m2 (05 phòng).

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2020

CA cấp huyện đang quản , sử dụng

2.2

Bản Mù

01

Đã được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND tnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bo ANQP giai đoạn 2016 - 2020).

Diện tích = 125m2 (05 phòng).

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2021

CA cấp huyện đang qun lý, sử dụng

3

Phương án xây mới

08

 

 

8,800

 

 

3.1

Xã Làng Nhì, xã Túc Đán, xã Phình Hồ, Xã Bn Công, xã Xã Hồ, TT. Trạm Tấu, xã Pá Hu, xã Tà Xi Láng

08

Nhà cấp III, 01 tng, 05 phòng.

Diện tích 125m2/trụ sở

8,8 t đồng

8,800

Xây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm do Công an tnh kho sát, lựa chọn.

IX

Huyện Mù Cang Chi

14

 

 

8,520

 

 

1

Phương án s dụng lại

06

 

 

1,720

 

 

1.1

xã Cao Phụ

01

Trạm Y tế xã Cao Pha (cũ), hiện có 02 phòng làm việc của Công an xã Cao Phạ và 02 phòng làm việc ca Hội phụ n xã. Diện tích 180m2.

Nm trong khuân viên UBND xã

Sa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2020

 

1.2

Xã Nậm Có

01

Dãy nhà qun lý thy điện (cũ), hiện có 03 phòng làm việc của Công an xã Nậm Có và 02 phòng làm việc do đoàn th xã sử dụng. Diện tích 25m2/phòng.

Nằm trong khuân viên UBND xã

Sửa chữa (125m2)=250 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

350

2020

 

1.3

Xã Dế Xu Phình

01

Trụ s UBND xã (cũ) hiện Công an xã Dế Su Phình sử dụng 02 phòng tại tầng 1. Diện tích 50m2.

Nằm trong khuân viên UBND xã

Sửa chữa (50m2)=100 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

200

2020

 

1.4

Xã Lao Chải

01

02 phòng làm việc tại trụ s UBND xã Lao Chải. Dãy nhà tách rời với nhà làm việc của UBND xã, hiện còn 03 phòng do đoàn thể xã sử dụng. Diện tích 20m2/phòng.

Nằm trong khuân viên UBND xã

Sửa chữa (100m2)=200 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

300

2020

 

1.5

Xã La Pán Tẩn

01

Trụ s UBND xã (cũ), hiện có 01 phòng làm việc của Công an xã La Pán Tẩn và 02 phòng do đoàn th xã sử dụng. Diện tích 20m2/phòng.

Nằm trong khuân viên UBND xã

Sa chữa (60m2)=120 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

220

2020

 

1.6

Xã M D

01

Trạm Y tế xã M D (cũ), hiện Công an xã M D s dụng 01 phòng còn 04 phòng do các đoàn thể xã s dụng. Diện tích 20m2/phòng

Nm trong khuân viên UBND xã

Sửa chữa (100m2)=200 triệu đồng

Mua máy móc 100 triệu đồng

300

2021

 

2

Mua sắm thiết bị làm việc của các trụ s đã được đầu xây dựng

02

 

 

200

 

 

2.1

Xã Khao Mang

01

Sử dụng trụ s của Công an đã được UBND và Công an xây dựng.

100 triệu đồng (không phải sửa chữa)

100

2020

CA cấp huyện đang qun lý, sử dụng

2.2

Xã Chế Cu Nha

01

Đã được UBND tnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc theo thông báo s 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 của UBND tnh Yên Bái (theo Đ án tăng cường đảm bảo AN-QP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).

Ch cần mua trang bị 100 triệu đồng

100

2020

 

3

Phương án xây mi

06

 

 

6,600

 

 

3.1

Xã Chế Tạo, TT. Mù Cang Chải, xã Hồ Bốn, Xã Nậm Khắt, xa Púng Luông, xã Kim Nọi

06

Nhà cấp III, 01 tầng, 05 phòng.

Diện tích 125m2/trụ sở

6,6 t đồng

6,600

Xây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm do Công an tỉnh kho sát, lựa chọn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Định mức: Xây mới: Xây dựng 01 tỷ đồng, mua trang bị 100 triệu đồng. Tận dụng: Sửa chữa 02tr/m2, mua trang bị 100 triệu đồng.

- Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2020

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Đề án “Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2021” được phê duyệt tại Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Lộ trình điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn

a) Năm 2019: Bố trí 141 người (47 Trưởng Công an, 47 Phó Trưởng Công an, 47 Công an viên) tại 47 xã, thị trấn thuộc các huyện Văn Chấn, Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Yên.

b) Năm 2020: Bố trí 342 người (113 Trưởng Công an, 113 Phó Trưởng Công an, 116 Công an viên) tại 113 xã, thị trấn thuộc các huyện Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái.

2. Số lượng Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn bố trí tại 160 xã, thị trấn là 483 người.

Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Đề án đã được phê duyệt.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2020
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1606/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái   Người ký: Đỗ Đức Duy
Ngày ban hành: 23/08/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1606/QĐ-UBND

78

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
425184