• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Kiểm toán nhà nước


Văn bản pháp luật về Công tác văn thư

Văn bản pháp luật về Luật lưu trữ

Quyết định 1616/QĐ-KTNN năm 2018 sửa đổi Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Kiểm toán nhà nước kèm theo Quyết định 2175/QĐ-KTNN

Bản Tiếng Việt

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1616/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2175/QĐ-KTNN NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;

Căn cứ Quyết định số 10/2016/QĐ-KTNN ngày 28/12/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán;

Căn cứ Quyết định số 1522/QĐ-KTNN ngày 13/10/2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quy định tạm thời về việc quản lý, sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc của Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1662/QĐ-KTNN ngày 03/11/2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý của Kiểm toán nhà nước;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 2175/QĐ-KTNN ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước, bao gồm:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 2175/QĐ-KTNN như sau:

“1. Văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán nhà nước được xây dựng, soạn thảo theo Quyết định số 1662/QĐ-KTNN ngày 03/11/2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý của Kiểm toán nhà nước”.

2. Bổ sung Khoản 4 Điều 12 Quyết định số 2175/QĐ-KTNN như sau:

“4. Văn bản gửi theo hình thức điện tử được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc của Kiểm toán nhà nước.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm c, d Khoản 3 Điều 25 Quyết định số 2175/QĐ-KTNN như sau:

“c) Đối với hồ sơ kiểm toán: sau 12 tháng kể từ ngày phát hành Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán, hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, các đơn vị tham mưu phải nộp vào lưu trữ cơ quan Kiểm toán nhà nước do Văn phòng Kiểm toán nhà nước quản lý; hồ sơ kiểm toán lưu trữ tại Phòng Tổng hợp thuộc Kiểm toán nhà nước khu vực phải nộp vào lưu trữ của Kiểm toán nhà nước khu vực do Văn phòng Kiểm toán nhà nước khu vực quản lý. Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ tối thiểu 10 năm đến khi có Quyết định tiêu hủy tài liệu của Tổng Kiểm toán nhà nước.

d) Trường hợp các tổ chức, cá nhân thuộc các đơn vị tham mưu, các Kiểm toán nhà nước chuyên ngành đã đến hạn nộp lưu hồ sơ theo Điểm a, b Khoản 3 Điều 25 Quyết định số 2175/QĐ-KTNN ngày 01/12/2014 và Khoản 3 Điều 1 Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Kiểm toán nhà nước năm 2018 nhưng có nhu cầu cần giữ lại hồ sơ, tài liệu để tham khảo phục vụ yêu cầu công việc thì phải báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xin gia hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu của đơn vị (qua Văn phòng Kiểm toán nhà nước). Đối với tổ chức, cá nhân thuộc Kiểm toán nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp phải báo cáo thủ trưởng đơn vị xin gia hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu (qua Văn phòng Kiểm toán nhà nước khu vực, Văn phòng đơn vị sự nghiệp). Thời hạn giữ lại thêm không quá 12 tháng tính từ ngày đến hạn nộp lưu”.

4. Sửa đổi Điểm c Khoản 4 Điều 32 Quyết định số 2175/QĐ-KTNN như sau:

“c) Trưởng phòng Hành chính: Ủy viên, Thư ký”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung của Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 2175/QĐ-KTNN ngày 01/12/2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Văn phòng Đảng - Đoàn thể KTNN;
- Lưu: VT, VP
(HC).

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Hồ Đức Phớc

 

Điều 7. Soạn thảo văn bản

1. Văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước được xây dựng, soạn thảo theo Quyết định số 02/2008/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 02 năm 2008 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước và Quyết định số 02/2009/QĐ-KTNN ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2008/QĐ-KTNN .

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Nguyên tắc chung

1. Tất cả các văn bản đi, văn bản đến của Kiểm toán Nhà nước phải được quản lý tập trung tại văn thư cơ quan (thuộc phòng Hành chính - Văn phòng Kiểm toán Nhà nước) để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký.

2. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành và chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn: “Khẩn”, “Thượng khẩn”, “Hỏa tốc” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn bản khẩn đi phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký.

3.Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành và của Kiểm toán Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Giao, nhận hồ sơ, tài liệu vào bộ phận Lưu trữ
...
3. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu
...
c) Đối với hồ sơ kiểm toán: Hồ sơ kiểm toán của các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị tham mưu được giao chủ trì cuộc kiểm toán được lưu trữ tại đơn vị trong thời gian 24 tháng kể từ ngày 31 tháng 12 của năm phát hành Báo cáo kiểm toán. Hết thời hạn trên, toàn bộ hồ sơ kiểm toán của đơn vị phải nộp về Lưu trữ cơ quan KTNN (Văn phòng Kiểm toán Nhà nước) và được lưu trữ tối thiểu 20 năm đến khi có Quyết định tiêu hủy tài liệu của Tổng KTNN.

d) Trường hợp các tổ chức, cá nhân thuộc các đơn vị tham mưu, các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành đã đến hạn nộp lưu hồ sơ theo điểm a, b, c Khoản 3 Điều này nhưng có nhu cầu cần giữ lại hồ sơ, tài liệu để tham khảo phục vụ yêu cầu công việc thì phải báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước xin gia hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu của đơn vị (qua Văn phòng Kiểm toán Nhà nước). Đối với tổ chức, cá nhân thuộc Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp phải báo cáo thủ trưởng đơn vị xin gia hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu (qua Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Văn phòng đơn vị sự nghiệp).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Giao, nhận hồ sơ, tài liệu vào bộ phận Lưu trữ
...
3. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu
...
a) Đối với tài liệu hành chính: trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc.

b) Đối với tài liệu xây dựng cơ bản: Sau 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Hội đồng xác định giá trị tài liệu

1. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Kiểm toán Nhà nước có chức năng tham mưu giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước trong việc xác định thời hạn bảo quản, lựa chọn tài liệu để giao nộp vào lưu trữ cơ quan Kiểm toán Nhà nước, lựa chọn tài liệu lưu trữ của lưu trữ cơ quan Kiểm toán Nhà nước để giao nộp vào lưu trữ lịch sử và loại hủy tài liệu hết giá trị.

Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập. Thành phần của Hội đồng bao gồm:

a) Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng Kiểm toán Nhà nước - Chủ tịch Hội đồng;

b) Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước - Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Trưởng phòng Lưu trữ - Thư viện: ủy viên, Thư ký;

d) Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu: ủy viên;

đ) Công chức có chuyên môn về lĩnh vực cần xác định giá trị tài liệu: ủy viên (nếu có).

2. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của các Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của đơn vị có chức năng tham mưu giúp thủ trưởng đơn vị lựa chọn tài liệu để lưu trữ tại đơn vị và giao nộp vào Lưu trữ lịch sử. Thành phần của Hội đồng bao gồm:

a) Thủ trưởng đơn vị hoặc Phó thủ trưởng đơn vị được ủy quyền - Chủ tịch Hội đồng;

b) Chánh Văn phòng: Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Đại diện bộ phận lưu trữ đơn vị; ủy viên, Thư ký;

d) Công chức có chuyên môn về lĩnh vực cần xác định giá trị tài liệu: ủy viên (nếu có).

3. Hội đồng xác định giá trị tài liệu thảo luận tập thể, kết luận theo đa số; các ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để trình Tổng Kiểm toán Nhà nước hoặc thủ trưởng đơn vị xem xét, giải quyết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1616/QĐ-KTNN   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Kiểm toán Nhà nước   Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 01/08/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán, Văn thư, lưu trữ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1616/QĐ-KTNN

75

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
400082