• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1623/QĐ-UBND năm 2014 về phân công và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Tải về Quyết định 1623/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1623/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 03 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá vthẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 1876/STC-GCS ngày 29/5/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về việc phân công và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản trên địa bàn tỉnh:

1. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước theo đề nghị của cơ quan nhà nước hoặc yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước đối với tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định giá nhà nước và thực hiện thẩm định giá theo đề nghị của cơ quan nhà nước hoặc yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước đối với tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng.

Điều 2. Quy định về Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước như sau

1. Về thành lập Hội đồng thẩm định giá nhà nước:

a) Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước cấp tỉnh, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Sở Tài chính.

- Thành viên Hội đồng bao gồm: Đại diện bộ phận chuyên môn về quản lý giá của Sở Tài chính; đại diện đơn vị có tài sản cn thẩm định giá, các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định, căn cvào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

b) Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước cấp huyện, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo phòng Tài chính cấp huyện.

- Thành viên Hội đồng bao gồm: Đại diện bộ phận chuyên môn về quản lý giá của Phòng Tài chính - Kế hoạch; đại diện đơn vị có tài sản cn thẩm định giá, các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

c) Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước do các sở, ban, ngành cấp tỉnh thành lập, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo sở, ban, ngành.

- Thành viên Hội đồng bao gồm: Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính, kế toán của đơn vị được giao mua, bán, quản lý, sử dụng tài sản; đại diện bộ phận chuyên môn về giá thuộc Sở Tài chính; các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

2. Hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.

3. Về quyền lợi, nghĩa vụ của Hội đồng thẩm định giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ.

Công ty Cổ phần Thẩm định giá Đng Nai (Công ty có vốn nhà nước chiếm 36%) là đơn vị được chỉ định thực hiện tư vấn thẩm định giá cho các Hội đồng thẩm định giá nêu trên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Công ty Cổ phần Thẩm định giá Đng Nai và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các Phó Chủ t
ch;
- Chánh, Phó Văn phòng;
- Lưu VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

 

- Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3263/QĐ-UBND năm 2014 (VB hết hiệu lực: 10/03/2019)

Điều 1. Bổ sung Khoản 1 ... Điều 1 Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 của UBND tỉnh về việc phân công và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Bổ sung Khoản 1: Đối với các gói mua sắm thiết bị từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ nguồn ngân sách nhà nước trong các hồ sơ dự án đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên phải thực hiện việc thẩm định giá nhà nước.

Xem nội dung VB
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3263/QĐ-UBND năm 2014 (VB hết hiệu lực: 10/03/2019)
- Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3263/QĐ-UBND năm 2014 (VB hết hiệu lực: 10/03/2019)

Điều 1. Bổ sung Khoản ... 2 Điều 1 Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 của UBND tỉnh về việc phân công và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
...
2. Bổ sung Khoản 2: Đối với các gói mua sắm thiết bị từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ nguồn ngân sách nhà nước trong các hồ sơ dự án đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng phải thực hiện việc thẩm định giá nhà nước.

Xem nội dung VB
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3263/QĐ-UBND năm 2014 (VB hết hiệu lực: 10/03/2019)
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1623/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai   Người ký: Trần Minh Phúc
Ngày ban hành: 03/06/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1623/QĐ-UBND

77

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
407556