• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Báo chí


 

Quyết định 1659/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ tăng cường năng lực sản xuất chương trình truyền hình tiếng dân tộc giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Quyết định 1659/QĐ-TTg
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1659/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH TIẾNG DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 02/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam và Nghị định số 34/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 02/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ tăng cường năng lực sản xuất chương trình truyền hình tiếng dân tộc giai đoạn 2021 - 2025 của Đài Truyền hình Việt Nam với các nội dung chính như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến với đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện chính sách dân tộc, phát huy giá trị, bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số, tăng cường đồng thuận xã hội, củng cố tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào đối với Đảng và Nhà nước.

2. Nâng tổng thời lượng phát sóng trên 4 kênh VTV5, VTV5 Tây Nam Bộ, VTV5 Tây Nguyên và VTV5 Tây Bắc lên 96 giờ/ngày (mỗi kênh 24 giờ/ngày), trong đó tổng thời lượng sản xuất chương trình mới của 4 kênh đến năm 2025 là 13 giờ 30 phút/ngày/4 kênh.

3. Nâng tổng số ngôn ngữ sản xuất, phát sóng lên 27 (tăng 04 ngôn ngữ so với hiện nay) gồm: H’Mông, Thái, Dao, Mường, Sán Chi, Ê Đê, Jơ Rai, Ba Na, Xê Đăng, Jê Triêng, Raglai, K’Ho, STiêng, Chăm, Khmer, Pa Cô - Vân Kiều, Cơ Tu, Cao Lan, Hà Nhi, H'Rê, Chu Ru, Chơ Ro, M’Nông, Tày, Hoa, Ca Dong và tiếng Việt.

4. Đến năm 2025 có khoảng 4.200 lượt người làm truyền hình tiếng dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Sử dụng nguồn lực hiện có của Đài Truyền hình Việt Nam và các đài địa phương để tăng thời lượng sản xuất, phát sóng và nâng cao chất lượng sản xuất chương trình truyền hình tiếng dân tộc trên 4 kênh VTV5, cụ thể:

- Xây dựng, sản xuất các chương trình tuyên truyền sâu rộng về chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là các chủ trương chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số;

- Tăng thời lượng sản xuất các chuyên mục: Tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, văn hóa văn nghệ, khuyến nông - khuyến ngư, gương người tốt việc tốt... để phát sóng trên các kênh VTV5.

2. Tổ chức các lớp đào tạo ngắn ngày để bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ những người làm truyền hình tiếng dân tộc, gồm: Biên tập viên, phóng viên, đạo diễn, quay phim, phát thanh viên, tổ chức sản xuất, biên dịch viên, kỹ thuật viên.

III. KINH PHÍ

1. Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để hỗ trợ các hoạt động:

- Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ theo nguyên tắc: Ngân sách Trung ương chi cho việc tổ chức đào tạo (gồm: chi phí phòng học, tài liệu, giảng viên, ăn ở của học viên trong thời gian đào tạo, chi phí khác tổ chức đào tạo); Ngân sách địa phương chi cho chi phí đi lại và ăn nghỉ của học viên theo chế độ quy định trong thời gian được cử tham gia các lớp đào tạo.

- Hỗ trợ 50% dự toán sản xuất chương trình truyền hình tiếng dân tộc theo kế hoạch hàng năm được Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam phê duyệt.

2. Đài Truyền hình Việt Nam bảo đảm kinh phí cho các khoản chi còn lại từ các nguồn thu hợp pháp của Đài.

3. Phương thức thực hiện: Theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.

Hàng năm, Đài Truyền hình Việt Nam xây dựng dự toán kinh phí cho nhiệm vụ tăng cường năng lực sản xuất chương trình truyền hình tiếng dân tộc gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đài Truyền hình Việt Nam chịu trách nhiệm:

- Phê duyệt nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất chương trình truyền hình tiếng dân tộc, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và dự toán kinh phí hàng năm để làm cơ sở triển khai thực hiện, trong đó thuyết minh rõ dự toán đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và từ nguồn thu của Đài.

- Tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên, bảo đảm tiến độ, chất lượng; Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được cấp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.

- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

2. Bộ Tài chính

Bố trí kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương để hỗ trợ thực hiện tăng cường năng lực sản xuất chương trình truyền hình tiếng dân tộc giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bố trí ngân sách địa phương để phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ những người làm truyền hình dân tộc của tỉnh, thành phố.

4. Các bộ, ngành liên quan phối hợp, hỗ trợ Đài Truyền hình Việt Nam triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, QHĐP, TH;
- Lưu: VT, KGVX(2).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Ban Thư ký biên tập.

2. Ban Tổ chức cán bộ.

3. Ban Kế hoạch - Tài chính.

4. Ban Hợp tác quốc tế.

5. Ban Kiểm tra.

6. Văn phòng.

7. Ban Thời sự.

8. Ban Khoa giáo.

9. Ban Truyền hình tiếng dân tộc.

10. Ban Truyền hình đối ngoại.

11. Ban Văn nghệ.

12. Ban Sản xuất các chương trình Giải trí.

13. Ban Sản xuất các chương trình Thể thao.

14. Ban Biên tập truyền hình cáp.

15. Ban Thanh thiếu niên.

16. Trung tâm Phim tài liệu và Phóng sự.

17. Trung tâm Sản xuất phim truyền hình.

18. Trung tâm Tư liệu.

19. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh.

20. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế.

21. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng.

22. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Nha Trang.

23. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Cần Thơ.

24. Các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật.

25. Trung tâm Kỹ thuật sản xuất chương trình.

26. Trung tâm Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng.

27. Trung tâm Mỹ thuật.

28. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ truyền hình.

29. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình.

30. Trung tâm Tin học và Công nghệ truyền hình.

31. Tạp chí Truyền hình.

Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này là tổ chức giúp việc Tổng giám đốc; các đơn vị quy định từ khoản 7 đến khoản 27 Điều này là các tổ chức sản xuất, phát sóng chương trình; các đơn vị quy định từ khoản 28 đến khoản 31 Điều này là các tổ chức sự nghiệp khác.

Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam báo cáo xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ việc thành lập, giải thể và tổ chức sắp xếp các đơn vị khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Ban Thư ký biên tập được tổ chức 15 phòng; Văn phòng được tổ chức 10 phòng.

*Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 34/2020/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 02/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam như sau:

“Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Văn phòng.

2. Ban Tổ chức cán bộ.

3. Ban Kế hoạch - Tài chính.

4. Ban Kiểm tra.

5. Ban Hợp tác quốc tế.

6. Ban Thư ký biên tập.

7. Ban Thời sự.

8. Ban Khoa giáo.

9. Ban Truyền hình tiếng dân tộc.

10. Ban Truyền hình đối ngoại.

11. Ban Văn nghệ.

12. Ban Sản xuất các chương trình Giải trí.

13. Ban Sản xuất các chương trình Thể thao.

14. Ban Biên tập truyền hình cáp.

15. Ban Thanh thiếu niên.

16. Trung tâm Phim tài liệu và Phóng sự.

17. Trung tâm Sản xuất phim truyền hình.

18. Trung tâm Tư liệu.

19. Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực Nam Bộ.

20. Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực miền Trung - Tây Nguyên.

21. Trung tâm Sản xuất và Phát triển nội dung số.

22. Các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật.

23. Trung tâm Kỹ thuật sản xuất chương trình.

24. Trung tâm Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng.

25. Trung tâm Mỹ thuật.

26. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ truyền hình.

27. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình.

28. Trung tâm Tin học và Công nghệ truyền hình.

Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này là tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc; đơn vị quy định tại khoản 6 Điều này là tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc và sản xuất, phát sóng chương trình; các đơn vị quy định từ khoản 7 đến khoản 25 Điều này là các tổ chức sản xuất, phát sóng chương trình; các đơn vị quy định từ khoản 26 đến khoản 28 Điều này là các tổ chức sự nghiệp khác.

Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam báo cáo xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ việc thành lập, giải thể và tổ chức sắp xếp các đơn vị khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Ban Thư ký biên tập được tổ chức 15 phòng; Văn phòng được tổ chức 10 phòng.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1659/QĐ-TTg   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 26/10/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thông tin báo chí, xuất bản, Dân tộc   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1659/QĐ-TTg

386

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
456052