• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức


Văn bản pháp luật về Luật công nghệ thông tin

Văn bản pháp luật về Luật viên chức

 

Quyết định 1666/QĐ-BGDĐT năm 2020 quy định về quản lý, khai thác vận hành và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tải về Quyết định 1666/QĐ-BGDĐT
Bản Tiếng Việt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1666/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức;

Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, khai thác vận hành và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, Vụ TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Phúc

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1666/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về quản lý, khai thác, vận hành và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động (lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đối với Cơ quan Bộ, hợp đồng lao động không thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng, Cục, Thanh tra), của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là phần mềm).

2. Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức, người lao động của các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng, Văn phòng Đảng - Đoàn thể, Văn phòng Ban Cán sự đảng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là công chức, viên chức, người lao động).

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ công chức, viên chức, người lao động; số hóa hồ sơ công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi tắt là hồ sơ); phục vụ khai thác, tích hợp, thống kê dữ liệu hồ sơ trong việc thực hiện các nhiệm vụ về tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng lương, nâng ngạch đối với công chức, thăng hạng đối với viên chức, tổ chức bộ máy; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.

2. Yêu cầu

Việc quản lý và sử dụng phần mềm thực hiện nghiêm túc, phản ánh đúng thông tin liên quan đến công chức, viên chức, người lao động; khai thác và sử dụng dữ liệu về hồ sơ trong thực hiện các nhiệm vụ về công tác tổ chức cán bộ. Thực hiện đúng quy định về quản lý hồ sơ, thông tin cá nhân của công chức, viên chức, người lao động.

Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Truy cập trái phép hoặc cố ý nâng quyền truy cập vào phần mềm.

2. Sử dụng thông tin từ phần mềm vào mục đích vụ lợi, xuyên tạc sự thật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm công chức, viên chức, người lao động và các mục đích khác không đúng quy định.

3. Cung cấp hoặc cố ý để lộ tên đăng nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập vào phần mềm cho cá nhân, tổ chức không được giao quyền và trách nhiệm quản lý, sử dụng.

Chương II

NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHẦN MỀM

Điều 4. Phần mềm

1. Phần mềm là bộ công cụ dùng để phục vụ cho việc quản lý, khai thác và sử dụng các thông tin về hồ sơ, là thành phần trong hệ thống mạng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được phân quyền cho công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng, Cục khai thác, sử dụng.

2. Địa chỉ truy cập phần mềm tại http://pmis.moet.gov.vn

Điều 5. Quản lý tài khoản đăng nhập phần mềm

1. Công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị thuộc Bộ được cấp tài khoản người dùng cá nhân để đăng nhập, khai báo, truy vấn thông tin hồ sơ cá nhân.

Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị và công chức Vụ Tổ chức cán bộ được cấp tài khoản người dùng quản lý (dùng chung với tài khoản cá nhân) để thực hiện quản lý hồ sơ và các tác nghiệp liên quan đến công tác tổ chức cán bộ.

2. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan tham mưu cho Bộ trưởng về công tác quản lý hồ sơ, được phép sử dụng tài khoản quản trị phần mềm để cấp, phân quyền sử dụng tài khoản người dùng cá nhân và người dùng quản lý cho đơn vị được phân cấp về công tác quản lý hồ sơ, thực hiện chức năng nghiệp vụ về công tác quản lý hồ sơ trong cơ quan Bộ.

3. Cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác sử dụng phần mềm có trách nhiệm bảo quản, bảo đảm an toàn về tài khoản người dùng cá nhân, người dùng quản lý và cho cơ quan, đơn vị.

Điều 6. Quy trình lập, cập nhật, quản lý và khai thác hồ sơ phần mềm

Quy trình lập, khai thác phần mềm được tổ chức theo mô hình sau:

1. Công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm sử dụng tài khoản người dùng cá nhân để khai báo chính xác, trung thực, đầy đủ các thông tin về hồ sơ cá nhân trên phần mềm.

2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phê duyệt thông tin hồ sơ cá nhân của công chức, viên chức, người lao động do mình quản lý lên phần mềm; được quyền khai thác, sử dụng các thông tin hồ sơ cá nhân của công chức do mình quản lý.

3. Vụ Tổ chức cán bộ kiểm tra, phê duyệt thông tin hồ sơ cá nhân của công chức, viên chức, người lao động đã được thủ trưởng các đơn vị phê duyệt để đưa vào khai thác, sử dụng trên phần mềm.

Điều 7. Nguyên tắc cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng phần mềm

1. Thông tin về hồ sơ công chức, viên chức, người lao động đã được cập nhật vào phần mềm phải thống nhất với thông tin trên bản gốc của hồ sơ giấy hoặc các văn bản điện tử.

2. Hồ sơ của công chức, viên chức, người lao động phải được cập nhật, bổ sung thường xuyên, kịp thời, đầy đủ, chính xác; được quản lý, sử dụng và bảo quản theo chế độ mật do Nhà nước quy định, chỉ những người được đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ đồng ý bằng văn bản mới được nghiên cứu, khai thác.

3. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và có biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin về hồ sơ; đảm bảo tính tương thích trong toàn hệ thống khi có sự thay đổi về công nghệ, thiết bị.

Điều 8. Các tác nghiệp trên phần mềm

1. Cập nhật và hiệu chỉnh hồ sơ.

2. Tìm kiếm thông tin theo các tiêu chí tùy chọn.

3. Báo cáo, thống kê và kết xuất thông tin theo các tiêu chí tùy chọn.

4. Quản lý tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm.

5. Quản lý quy hoạch.

6. Quản lý biên chế.

7. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng.

8. Đánh giá cán bộ, công chức.

9. Quản lý nâng lương.

10. Quản lý nâng hạng, nâng ngạch.

11. Quản trị hệ thống: thực hiện quản trị chức năng hệ thống, phân quyền nhóm người dùng và người dùng, sao lưu và phục hồi hệ thống.

Điều 9. Cấu phần thông tin và chức năng của phần mềm.

1. Quản lý danh mục

a) Danh mục công tác: Khối cơ quan, đơn vị, hình thức tuyển dụng, vị trí tuyển dụng, nguồn tuyển dụng, trạng thái hồ sơ, hình thức nghỉ hưu, công việc chuyên môn, năng lực sở trường;

b) Danh mục chức vụ: Danh mục chức vụ chuẩn, chức vụ Đảng, chức vụ đoàn thể, chức vụ Quân đội;

c) Danh mục lương: hình thức nâng lương, nâng ngạch, các loại phụ cấp, hình thức tính phụ cấp khác, hình thức chi trả lương, hình thức hưởng thâm niên vượt khung, nhóm ngạch, tên ngạch, chức danh, danh sách ngạch, bậc, hệ số và bảng lương;

d) Danh mục tổ chức: Quan hệ tổ chức - chức vụ, quan hệ tổ chức - lương;

đ) Danh mục đào tạo: Loại hình đào tạo, chuyên ngành đào tạo, loại trình độ đào tạo và bồi dưỡng, hình thức tốt nghiệp, loại văn bằng, chứng chỉ, trường đào tạo, nguồn kinh phí đào tạo, cấp và lĩnh vực nghiên cứu khoa học;

e) Danh mục cơ quan, đơn vị: Các thông tin về cơ quan, đơn vị; phòng, ban, bộ phận và các đơn vị trực thuộc;

g) Danh mục kê khai thu nhập cá nhân: Các thông tin về thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức;

h) Danh mục thông tin khác: Hạng thương binh, sức khỏe, nhóm máu, tình trạng hôn nhân, dân tộc, tôn giáo, thành phần xuất thân, đối tượng hưởng chính sách, danh hiệu phong tặng, quan hệ gia đình, hộ tịch, danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng, kỷ luật, khuyết tật.

2. Chức năng quản lý thông tin.

3. Các chức năng hỗ trợ người dùng: Trao đổi trực tuyến của người dùng, danh sách người dùng đang trực tuyến, gửi tin nhắn nội bộ, thông tin - thông báo.

Chương III

QUY TRÌNH, LƯU TRỮ VÀ KHAI THÁC HỒ SƠ

Điều 10. Quy trình lập phiếu công chức, viên chức, người lao động và cập nhật thông tin vào phần mềm

Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm cập nhật những biến động về đội ngũ công chức do cơ quan, đơn vị mình quản lý vào phần mềm, cụ thể như sau:

1. Lập hồ sơ mới

a) Vụ Tổ chức cán bộ tạo mới tài khoản người dùng cá nhân hoặc tài khoản người dùng quản lý mới trên phần mềm cho những công chức, viên chức, người lao động mới được tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, ký kết hợp đồng lao động (trường hợp đơn vị ký hợp đồng lao động, phải gửi hợp đồng lao động về Vụ Tổ chức cán bộ để được cấp tài khoản);

b) Công chức, viên chức, người lao động cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về hồ sơ lên phần mềm;

c) Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định, thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn công chức, viên chức, người lao động kê khai theo Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, đồng thời cập nhật thông tin về hồ sơ vào phần mềm theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này. Thủ trưởng đơn vị duyệt và gửi Vụ Tổ chức cán bộ phê duyệt hồ sơ trên phần mềm.

2. Hồ sơ cần được cập nhật thông tin mới vào phần mềm

a) Đối với thông tin thay đổi của cá nhân như quan hệ gia đình, hộ tịch; khen thưởng, kỷ luật (do đơn vị ngoài Bộ quyết định)... công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm kê khai theo định kỳ cùng với việc kê khai phiếu bổ sung lý lịch hàng năm hoặc theo yêu cầu của Vụ Tổ chức cán bộ để tiến hành cập nhật, bổ sung thông tin vào phần mềm;

b) Đối với thông tin thay đổi từ cơ quan quản lý nhà nước như bầu cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, nâng lương, đào tạo, bồi dưỡng; khen thưởng, kỷ luật (do Bộ quyết định) .... và các thành phần hồ sơ khác quy định tại Điều 9 Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ Quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức (đối với công chức), Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm cập nhật, bổ sung thông tin này cho công chức, viên chức, người lao động vào phần mềm, thời gian chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản có hiệu lực đối với các văn bản/quyết định do Vụ Tổ chức cán bộ trình ký hoặc 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản do các đơn vị khác ban hành.

Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo cập nhật thông tin đối với nhân sự thuộc các trung tâm, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục, Văn phòng.

Điều 11. Điều chuyển và tiếp nhận hồ sơ trên phần mềm

1. Trường hợp công chức, viên chức, người lao động được điều động, luân chuyển đến đơn vị khác trong cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm điều chuyển hồ sơ trên phần mềm đến đơn vị mới, thời gian chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày việc điều động, luân chuyển có hiệu lực.

2. Trường hợp công chức, viên chức, người lao động nghỉ hưu, thôi việc,... Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh tình trạng hồ sơ trong phần mềm, thời gian chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày việc nghỉ hưu, thôi việc,... có hiệu lực.

Điều 12. Lưu trữ hồ sơ

1. Hồ sơ phải được lưu trữ lâu dài trong phần mềm để phục vụ việc quản lý, khai thác sử dụng và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

2. Việc lưu trữ hồ sơ phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn thông tin theo quy định hiện hành.

3. Hồ sơ của công chức, viên chức, người lao động đã nghỉ hưu, thôi việc, ... được lưu trữ trên phần mềm và ở cơ quan, đơn vị để quản lý, theo dõi.

Điều 13. Khai thác và kết xuất thông tin từ phần mềm

1. Khai thác thông tin về hồ sơ được thực hiện theo các quy trình nghiệp vụ, các chức năng tìm kiếm, tổng hợp, thống kê và kết xuất thông tin từ phần mềm phục vụ cho công tác tổ chức cán bộ.

2. Quyền khai thác và sử dụng phần mềm bao gồm: quyền quản trị là quyền được cập nhật, hiệu chỉnh, tổng hợp, thống kê, xử lý, sao chép, loại bỏ một phần hoặc toàn bộ hồ sơ cán bộ, công chức; quyền cập nhật là quyền được cập nhật, hiệu chỉnh, điều chuyển hồ sơ cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG VIỆC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG PHẦN MỀM

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ

1. Thủ trưởng đơn vị được cấp tài khoản người dùng quản lý để thực hiện việc xác nhận và phê duyệt hồ sơ lên phần mềm để Vụ Tổ chức cán bộ cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng; khai báo, cập nhật thông tin về hồ sơ cá nhân trên phần mềm.

2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm xác nhận thông tin hồ sơ do mình quản lý, cập nhật theo kế hoạch hàng năm hoặc theo đề nghị của Vụ Tổ chức cán bộ. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ các thông tin về hồ sơ thuộc thẩm quyền quản lý đã được cập nhật vào phần mềm và đảm bảo tính thống nhất với thông tin trên bản gốc của hồ sơ giấy hoặc các văn bản điện tử.

Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Vụ Tổ chức cán bộ

1. Được cấp tài khoản người dùng quản lý để thực hiện việc cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng phần mềm; được phân quyền cho phép sử dụng tài khoản người dùng cá nhân, người dùng quản lý và theo dõi, phụ trách phần mềm.

2. Bảo vệ thông tin cá nhân theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin và các quy định thuộc Mục 2 Bảo vệ thông tin cá nhân trong Luật An toàn thông tin mạng.

3. Sử dụng thông tin về hồ sơ của công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ:

a) Nâng bậc lương, chuyển xếp lương, thuyên chuyển, điều động, nghỉ hưu, thôi việc, theo quy định đối với công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp;

b) Theo dõi công chức, viên chức, người lao động đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

c) Đánh giá công chức, viên chức, người lao động;

d) Tuyển dụng công chức, viên chức, ký kết hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ; quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc theo phân cấp;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm;

e) Khen thưởng, kỷ luật;

g) Tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ hoặc các cơ quan liên quan.

4. Quản lý, tổ chức triển khai, sử dụng phần mềm; tổng hợp, báo cáo và lưu trữ hồ sơ số hóa của công chức, viên chức, người lao động; theo dõi, quản lý hoạt động của phần mềm theo quy định của Quy định này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của người được phân công trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng các nghiệp vụ trên phần mềm (đối với các đơn vị được phân cấp quản lý viên chức, người lao động)

1. Được sử dụng tài khoản người dùng quản lý của đơn vị để thực hiện việc cập nhật, bổ sung thông tin về hồ sơ vào phần mềm; quản lý, khai thác hồ sơ theo phân cấp quản lý; có trách nhiệm bảo quản và bảo mật tài khoản người dùng của cơ quan, đơn vị.

2. Rà soát, cập nhật, điều chỉnh thông tin về hồ sơ kịp thời, đầy đủ khi có thay đổi; định kỳ kiểm tra, cập nhật các thông tin theo quy định tại Điều 10, 11 Quy định này.

3. Chịu trách nhiệm tính kịp thời, chính xác các thông tin về hồ sơ đã được cập nhật vào phần mềm và đảm bảo tính thống nhất với hồ sơ giấy, văn bản điện tử đang lưu trữ tại cơ quan, đơn vị; khai thác, sử dụng có hiệu quả phần mềm để cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác phục vụ công tác quản lý.

4. Áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và vận hành thông suốt phần mềm đề xuất các biện pháp để khai thác và sử dụng phần mềm có hiệu quả, đồng thời nghiên cứu, phát hiện và báo cáo với thủ trưởng cơ quan, đơn vị để xem xét, xử lý các vấn đề trong công tác quản lý hồ sơ đã khai báo, cập nhật trên phần mềm.

5. Trường hợp bị thất lạc hoặc mất mật khẩu đăng nhập phần mềm phải báo cáo thủ trưởng đơn vị có văn bản gửi Vụ Tổ chức cán bộ để được cấp mới.

Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của công chức, viên chức, người lao động

1. Được sử dụng tài khoản người dùng cá nhân để thực hiện việc cập nhật, bổ sung thông tin về hồ sơ vào phần mềm và chịu trách nhiệm tính kịp thời, chính xác các thông tin về hồ sơ do cá nhân cập nhật.

2. Rà soát, phản hồi với Vụ Tổ chức cán bộ về các thông tin do Vụ Tổ chức cán bộ cập nhật, bổ sung nhưng không chính xác hoặc có sai sót.

3. Trường hợp bị thất lạc hoặc mất mật khẩu đăng nhập phần mềm phải báo cáo thủ trưởng đơn vị có văn bản gửi Vụ Tổ chức cán bộ để được cấp mới.

3. Áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và vận hành thông suốt phần mềm; kịp thời báo cáo thủ trưởng đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ về các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm.

Điều 18. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin

1. Duy trì, vận hành hệ thống phần mềm hoạt động thường xuyên, thông suốt, ổn định; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống; xử lý khắc phục sự cố phát sinh.

2. Phối hợp cùng Vụ Tổ chức cán bộ hướng dẫn, hỗ trợ người dùng các đơn vị thuộc Bộ khai thác, sử dụng phần mềm.

3. Định kỳ hàng năm, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo Bộ trưởng về tình hình quản lý, sử dụng phần mềm của các đơn vị.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện theo các quy định nêu tại Quy định này.

2. Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Cục Công nghệ thông tin hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện, khai thác, sử dụng phần mềm theo các quy định tại Quy định này; đồng thời quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả thông tin hồ sơ theo đúng quy định.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính cân đối, bố trí kinh phí duy trì, bảo trì, phát triển phần mềm, trình lãnh đạo Bộ phê duyệt.

4. Trong quá trình khai thác, vận hành, sử dụng, nếu có phát sinh, vướng mắc, Thủ trưởng các đơn vị và công chức, viên chức, người lao động kịp thời phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung quy định và hoàn thiện phần mềm./.

 

Điều 9. Xây dựng hồ sơ, thành phần hồ sơ công chức

1. Đối với công chức tuyển dụng lần đầu

Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, cơ quan quản lý hồ sơ công chức có trách nhiệm hướng dẫn công chức kê khai, tổ chức thẩm tra, xác minh tính trung thực của các thông tin do công chức tự kê khai, đối chiếu với hồ sơ tuyển dụng và Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp và báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý công chức để xác nhận, đóng dấu và đưa vào hồ sơ quản lý. Đồng thời hướng dẫn công chức hoàn chỉnh các thành phần hồ sơ gốc gồm:

a) Quyển “Lý lịch cán bộ, công chức” là tài liệu chính và bắt buộc có trong thành phần hồ sơ công chức phản ánh toàn diện về bản thân, các mối quan hệ gia đình, xã hội của công chức. Quyển “Lý lịch cán bộ, công chức” do công chức tự kê khai và được cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức thẩm tra, xác minh, chứng nhận;

b) Bản “Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức” là tài liệu quan trọng phản ánh tóm tắt về bản thân công chức, các mối quan hệ gia đình và xã hội của công chức. Sơ yếu lý lịch do công chức tự kê khai hoặc do người có trách nhiệm ghi từ “Quyển lý lịch cán bộ, công chức” quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và các tài liệu bổ sung khác của công chức được cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xác minh, chứng nhận. Bản “Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức” theo mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (sau đây viết tắt là Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV);

c) Bản “Tiểu sử tóm tắt” là tài liệu được trích từ Quyển “Lý lịch cán bộ, công chức” quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức tóm tắt, xác nhận và đóng dấu để phục vụ cho công tác quản lý cán bộ, công chức khi có yêu cầu;

d) Bản sao giấy khai sinh gốc có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận sức khỏe do đơn vị y tế từ cấp huyện trở lên cấp và các loại giấy tờ có liên quan đến trình độ đào tạo của công chức như: bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ về trình độ đào tạo chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng nghiệp vụ phải do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận. Trường hợp, văn bằng chứng chỉ được cấp bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt theo quy định của pháp luật và có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Các quyết định tuyển dụng hoặc xét tuyển, tiếp nhận công chức.

2. Đối với công chức đang công tác

Các thành phần hồ sơ gốc theo quy định tại Khoản 1 của Điều này và các thành phần hồ sơ khác quy định đối với công chức đang công tác gồm:

a) Bản “Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ, công chức” là tài liệu do công chức kê khai bổ sung theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức. Bản “Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ, công chức” phải được cơ quan quản lý công chức xác minh và chứng nhận;

b) Các quyết định về việc xét chuyển, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng ngạch, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật của công chức;

c) Các bản tự kiểm điểm, nhận xét đánh giá công chức hàng năm của cơ quan sử dụng công chức;

d) Các bản nhận xét đánh giá của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức (hàng năm, khi hết nhiệm kỳ, bầu cử hoặc bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật hoặc sau các đợt công tác, tổng kết học tập);

đ) Bản kê khai tài sản đối với các đối tượng công chức bắt buộc kê khai tài sản theo quy định hiện hành;

e) Đơn, thư kèm theo các văn bản thẩm tra, xác minh, biên bản, kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến công chức và gia đình công chức được phản ánh trong đơn thư. Không lưu trong thành phần hồ sơ những đơn, thư nặc danh, hoặc đơn, thư chưa được xem xét, kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

g) Những văn bản khác có liên quan trực tiếp đến quá trình công tác và các quan hệ xã hội của công chức;

h) Đối với công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải bổ sung đầy đủ các tài liệu có liên quan đến việc bổ nhiệm vào hồ sơ của công chức.

3. Đối với công chức nghỉ hưu, mất sức, điều động, biệt phái, luân chuyển, thôi việc, buộc thôi việc và từ trần

Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày công chức có quyết định nghỉ hưu, mất sức, điều động, biệt phái, luân chuyển, thôi việc, buộc thôi việc hoặc công chức từ trần thì việc quản lý hồ sơ công chức thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Thông tư này.

4. Những thành phần hồ sơ gốc của công chức quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này do Bộ Nội vụ thống nhất ban hành theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và biểu mẫu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (sau đây viết tắt là Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV) và Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV. Hồ sơ gốc của công chức thuộc tài liệu lưu trữ lịch sử, thời hạn bảo quản vĩnh viễn, trường hợp thiếu các thành phần hồ sơ gốc hoặc không có hồ sơ gốc thì việc xây dựng, hoàn thiện hồ sơ công chức thực hiện như sau:

a) Khi công chức thiếu các thành phần hồ sơ gốc hoặc không có hồ sơ gốc như quy định tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý công chức có trách nhiệm yêu cầu công chức trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện không có hoặc thiếu các thành phần hồ sơ gốc phải hoàn chỉnh, bổ sung các thành phần hồ sơ gốc theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này về chế độ bổ sung, sửa chữa dữ liệu hồ sơ công chức;

b) Trường hợp không thể hoàn chỉnh bổ sung đầy đủ các thành phần hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm a Khoản này thì căn cứ vào giấy khai sinh gốc để hoàn chỉnh các thành phần hồ sơ khác, hoặc lập mới hồ sơ công chức theo quy định tại Khoản 1 Điều này như đối với công chức tuyển dụng lần đầu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng

1. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng phải được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo cho người đó biết về hình thức, phạm vi, địa điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người đó;

b) Sử dụng đúng mục đích thông tin cá nhân thu thập được và chỉ lưu trữ những thông tin đó trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận giữa hai bên;

c) Tiến hành các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ;

d) Tiến hành ngay các biện pháp cần thiết khi nhận được yêu cầu kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này; không được cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân liên quan cho đến khi thông tin đó được đính chính lại.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó trong trường hợp thông tin cá nhân đó được sử dụng cho mục đích sau đây:

a) Ký kết, sửa đổi hoặc thực hiện hợp đồng sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;

b) Tính giá, cước sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;

c) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương II BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
...

Mục 2. BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN

Điều 16. Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng

1. Cá nhân tự bảo vệ thông tin cá nhân của mình và tuân thủ quy định của pháp luật về cung cấp thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên mạng.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với thông tin do mình xử lý.

3. Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân phải xây dựng và công bố công khai biện pháp xử lý, bảo vệ thông tin cá nhân của tổ chức, cá nhân mình.

4. Việc bảo vệ thông tin cá nhân thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Việc xử lý thông tin cá nhân phục vụ mục đích bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc không nhằm mục đích thương mại được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 17. Thu thập và sử dụng thông tin cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân có trách nhiệm sau đây:

a) Tiến hành thu thập thông tin cá nhân sau khi có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân về phạm vi, mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin đó;

b) Chỉ sử dụng thông tin cá nhân đã thu thập vào mục đích khác mục đích ban đầu sau khi có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân;

c) Không được cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân mà mình đã thu thập, tiếp cận, kiểm soát cho bên thứ ba, trừ trường hợp có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm bảo mật, lưu trữ thông tin cá nhân do mình thu thập.

3. Chủ thể thông tin cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân cung cấp thông tin cá nhân của mình mà tổ chức, cá nhân đó đã thu thập, lưu trữ.

Điều 18. Cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân

1. Chủ thể thông tin cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân của mình mà tổ chức, cá nhân đó đã thu thập, lưu trữ hoặc ngừng cung cấp thông tin cá nhân của mình cho bên thứ ba.

2. Ngay khi nhận được yêu cầu của chủ thể thông tin cá nhân về việc cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân hoặc đề nghị ngừng cung cấp thông tin cá nhân cho bên thứ ba, tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện yêu cầu và thông báo cho chủ thể thông tin cá nhân hoặc cung cấp cho chủ thể thông tin cá nhân quyền tiếp cận để tự cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân của mình;

b) Áp dụng biện pháp phù hợp để bảo vệ thông tin cá nhân; thông báo cho chủ thể thông tin cá nhân đó trong trường hợp chưa thực hiện được yêu cầu do yếu tố kỹ thuật hoặc yếu tố khác.

3. Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân phải hủy bỏ thông tin cá nhân đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng hoặc hết thời hạn lưu trữ và thông báo cho chủ thể thông tin cá nhân biết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 19. Bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng

1. Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân phải áp dụng biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để bảo vệ thông tin cá nhân do mình thu thập, lưu trữ; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm an toàn thông tin mạng.

2. Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố an toàn thông tin mạng, tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân cần áp dụng biện pháp khắc phục, ngăn chặn trong thời gian sớm nhất.

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng

1. Thiết lập kênh thông tin trực tuyến để tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng.

2. Định kỳ hằng năm tổ chức thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân; tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1666/QĐ-BGDĐT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo   Người ký: Nguyễn Văn Phúc
Ngày ban hành: 24/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động, Bưu chính, viễn thông, Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1666/QĐ-BGDĐT

545

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
445831