• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Kiểm toán nhà nước


Quyết định 1753/QĐ-KTNN năm 2018 về Quy chế làm việc của kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib

Tải về Quyết định 1753/QĐ-KTNN
Bản Tiếng Việt

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1753/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Ib

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 972/QĐ-KTNN ngày 26/07/2011 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc thành lập Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib;

Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-KTNN ngày 26/07/2011 của Tổng Kiểm toán nhà nước về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib;

Căn cứ Quyết định số 2241/QĐ-KTNN ngày 29/12/2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước về sửa đổi Quyết định số 973/QĐ-KTNN ngày 26/07/2011 của Tổng Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 228/QĐ-KTNN ngày 13/02/2015 về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib;

Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-KTNN ngày 20/7/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước về ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán nhà nước;

Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 254/QĐ-KTNN ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib.

Điều 3. Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib, công chức, người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT, Vụ PC, KTNN CNIb.

TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH Ib




Trần Văn Hảo

 

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Ib
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1753/QĐ-KTNN ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ, trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib (sau đây viết tắt là CNIb) trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Công chức, người lao động thuộc CNIb chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc

1. Kiểm toán nhà nước CNIb làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Kiểm toán trưởng đối với các lĩnh vực công tác của CNIb; mọi hoạt động đều phải tuân thủ quy định của pháp luật và những qui định của Kiểm toán nhà nước (KTNN) và của CNIb.

2. Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các phòng và công chức trong đơn vị. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một phòng thực hiện hoặc một người phụ trách và phải chịu trách nhiệm đối với công việc được giao, trường hợp công việc có liên quan đến nhiều phòng thì giao cho một phòng chủ trì và chịu trách nhiệm. Công việc đã được giao cho phòng nào thì Trưởng phòng (hoặc người phụ trách) đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao.

3. Công chức thuộc CNIb phải xử lý và giải quyết công việc đúng phạm vi, thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế làm việc của KTNN, của CNIb.

4. Bảo đảm phát huy năng lực của công chức, người lao động, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Kiểm toán trưởng

1. Trách nhiệm giải quyết công việc

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành toàn diện CNIb thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật và các quy định của KTNN;

b) Chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, các công việc liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ của CNIb và tình hình liên quan đến CNIb trước Tổng KTNN;

c) Chủ động phối hợp với các đơn vị trực thuộc KTNN, các cơ quan, tổ chức khác để giải quyết các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của CNIb hoặc các công việc đột xuất khác theo chỉ đạo của Tổng KTNN;

d) Phân công công việc cho các Phó kiểm toán trưởng; phân cấp, ủy quyền cho Trưởng các phòng trực thuộc CNIb thực hiện một số công việc cụ thể theo quy định; khi Kiểm toán trưởng vắng mặt, ủy quyền cho một Phó kiểm toán trưởng thay mặt Kiểm toán trưởng điều hành và giải quyết công việc của CNIb;

e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của CNIb, hoạt động của các phòng trực thuộc CNIb trong việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định của cơ quan, nhiệm vụ được phân công, phân cấp thuộc chức năng của CNIb và các nhiệm vụ được Tổng KTNN giao;

f) Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của đơn vị hoạt động có hiệu quả, đảm bảo quyền, nghĩa vụ và lợi ích chính đáng của công chức, người lao động;

g) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; sử dụng đúng chế độ, mục đích, có hiệu quả tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của KTNN; quản lý công chức, người lao động trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng KTNN và trước pháp luật khi để xảy ra vi phạm chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của KTNN;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng KTNN giao hoặc theo quy định của pháp luật; được Tổng KTNN ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Tổng KTNN và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng KTNN và trước pháp luật về nội dung được ủy quyền;

j) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền;

k) Kiểm toán trưởng có trách nhiệm trong việc tiếp công chức, người lao động, xử lý các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công chức và người lao động; kịp thời giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo; trân trọng lắng nghe ý kiến của các bên để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.

2. Phạm vi giải quyết công việc

a) Giải quyết những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, các văn bản pháp luật khác có liên quan và những công việc quy định tại Khoản 1 Điều này. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết;

b) Trực tiếp giải quyết một số công việc đã phân công cho Phó kiểm toán trưởng khi thấy cần thiết do cấp bách, hoặc quan trọng, do Phó kiểm toán trưởng đi vắng, hoặc những việc liên quan đến từ hai Phó kiểm toán trưởng trở lên nhưng các Phó kiểm toán trưởng còn có ý kiến khác nhau;

c) Ủy quyền cho Phó kiểm toán trưởng ký văn bản giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Kiểm toán trưởng;

d) Phụ trách công tác tổ chức, cán bộ và thi đua khen thưởng của CNIb;

đ) Trong trường hợp cần thiết, Kiểm toán trưởng quyết định điều chỉnh, hủy bỏ văn bản của Phó kiểm toán trưởng khi xét thấy không đúng quy định của pháp luật hoặc không đúng chỉ đạo của Kiểm toán trưởng;

e) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Tổng KTNN giao; được Tổng KTNN ủy quyền giải quyết hoặc ký thừa lệnh một số văn bản thuộc thẩm quyền của Tổng KTNN và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Tổng KTNN về nội dung được ủy quyền;

f) Tổ chức thảo luận trong tập thể lãnh đạo CNIb những công việc quan trọng thuộc chức năng, nhiệm vụ của CNIb, như: Các Chương trình, Đề án được Tổng KTNN giao cho CNIb; Kế hoạch kiểm toán năm, phương án tổ chức kiểm toán; công tác tổ chức, cán bộ; công tác thi đua khen thưởng và những công việc quan trọng khác được Tổng Kiểm toán nhà nước giao. Sau khi các Phó kiểm toán trưởng đã có ý kiến, Kiểm toán trưởng là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Thực hiện các trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc khác theo quy định tại Quy chế làm việc của KTNN.

4. Phối hợp Ban chấp hành Đảng ủy, Ban chấp hành Công đoàn, Chi hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên cùng cấp để điều hành công việc theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được Tổng Kiểm toán nhà nước giao.

Điều 4. Phó kiểm toán trưởng

1. Trách nhiệm giải quyết công việc

a) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Kiểm toán trưởng; giúp Kiểm toán trưởng trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo, điều hành một số phòng nghiệp vụ theo sự phân công; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh vực được phân công phụ trách; chịu trách nhiệm trước Kiểm toán trưởng và trước pháp luật về những quyết định của mình; những vấn đề quan trọng phải kịp thời báo cáo để Kiểm toán trưởng cho ý kiến trước khi quyết định;

b) Khi Kiểm toán trưởng điều chỉnh, thay đổi phân công công việc giữa các Phó kiểm toán trưởng, các Phó kiểm toán trưởng có trách nhiệm bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu có liên quan cho người được phân công thay thế phụ trách và báo cáo Kiểm toán trưởng;

c) Tuân thủ Luật Kiểm toán nhà nước, thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các Quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán theo quy định khi tham gia các Đoàn kiểm toán, Đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Kiểm toán trưởng phân công hoặc uỷ quyền.

2. Phạm vi giải quyết công việc

a) Chủ động giải quyết công việc được phân công trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Phó kiểm toán trưởng khác thì trực tiếp phối hợp để giải quyết;

b) Thay mặt Kiểm toán trưởng trong việc quan hệ và phối hợp công tác với các đơn vị trực thuộc KTNN thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng;

c) Quản lý, chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng, các công chức do mình phụ trách. Phát hiện và đề xuất kịp thời những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện;

d) Những vấn đề báo cáo hoặc xin ý kiến Kiểm toán trưởng trước khi quyết định (trừ trường hợp được Tổng Kiểm toán nhà nước giao trực tiếp):

- Những nhiệm vụ chưa có trong quy định của đơn vị; những vấn đề nhạy cảm, quan trọng, phức tạp hoặc vượt quá thẩm quyền hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của KTNN và của CNIb;

- Trường hợp cần có ý kiến của Kiểm toán trưởng hoặc giữa các Phó kiểm toán trưởng còn có ý kiến khác nhau;

- Trường hợp đi công tác ngoài kế hoạch công tác tháng và vắng mặt vì việc riêng từ 01 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Kiểm toán trưởng và chỉ được thực hiện khi Kiểm toán trưởng đồng ý;

- Định kỳ tối thiểu 01 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng báo cáo Kiểm toán trưởng kết quả thực hiện và khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo lĩnh vực được phân công phụ trách;

- Khi được ủy quyền điều hành giải quyết công việc của CNIb trong thời gian Kiểm toán trưởng đi vắng, phải báo cáo tình hình, kết quả giải quyết công việc với Kiểm toán trưởng và chịu trách nhiệm về công việc đã giải quyết;

- Những vấn đề quan trọng khác khi Phó kiểm toán trưởng thấy cần thiết hoặc khi Kiểm toán trưởng yêu cầu.

Điều 5. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng

1. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Trưởng phòng

a) Chỉ đạo, điều hành phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, của Kiểm toán nhà nước và của CNIb; chịu trách nhiệm trước Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng phụ trách và trước pháp luật về toàn bộ công việc được giao;

b) Chủ động giải quyết công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao;

c) Xây dựng kế hoạch, tổ chức phân công, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ đối với từng công chức trong phòng đảm bảo chất lượng, thời gian và quy trình xử lý công việc; hàng năm tiến hành sơ kết, tổng kết công tác của phòng, đánh giá công chức của phòng theo hướng dẫn của ngành, đồng thời báo cáo lãnh đạo trực tiếp phụ trách;

d) Quản lý nhân lực, bồi dưỡng nghiệp vụ, giáo dục chính trị tư tưởng cho công chức trong phòng nhằm góp phần nâng cao trình độ về mọi mặt; phổ biến các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của KTNN, của CNIb tới công chức của phòng;

e) Phối hợp với các phòng khác trong CNIb để giải quyết kịp thời các công việc có liên quan; báo cáo lãnh đạo phụ trách về các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các phòng;

f) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng phụ trách;

g) Trong thời gian đi vắng, Trưởng phòng chỉ định một Phó Trưởng phòng phụ trách giải quyết các công việc của Phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về công việc được ủy quyền; trường hợp đi công tác ngoài kế hoạch công tác đã được Kiểm toán trưởng phê duyệt và vắng mặt vì việc riêng từ 01 ngày làm việc trở lên thì phải báo cáo Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng phụ trách và chỉ được thực hiện khi được sự đồng ý của lãnh đạo;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo CNIb giao hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnh đạo CNIb và trước pháp luật về nội dung được ủy quyền.

2. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Phó Trưởng phòng

a) Giúp Trưởng phòng quản lý hoạt động về một số lĩnh vực của phòng theo sự phân công của Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về công việc được giao; chịu trách nhiệm thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo CNIb khi được lãnh đạo phân công trực tiếp, sau đó báo cáo kịp thời với Trưởng phòng. Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, lãnh đạo CNIb và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó;

b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh vực được phân công phụ trách; chủ động nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;

c) Phối hợp với các Phó trưởng phòng khác trong phòng giải quyết công việc có liên quan; báo cáo Trưởng phòng những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phó trưởng phòng;

d) Thay mặt Trưởng phòng trong việc quan hệ và phối hợp công tác với các phòng thuộc CNIb trong lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc theo yêu cầu của Trưởng phòng;

đ) Trường hợp vắng mặt vì việc riêng dưới 01 ngày làm việc thì phải báo cáo Trưởng phòng, từ 01 ngày làm việc ngoài việc báo cáo Trưởng phòng thì phải báo cáo Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng phụ trách và chỉ được nghỉ khi được sự đồng ý của cấp trên;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng giao hoặc ủy quyền.

Điều 6. Công chức, người lao động

1. Công chức, người lao động thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về công chức và các văn bản có liên quan.

2. Trách nhiệm của công chức, người lao động

a) Chấp hành nghiêm và chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công; giải quyết công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng, tuân thủ quy trình xử lý công việc; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước cấp quản lý trực tiếp về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được giao;

b) Phối hợp với công chức, người lao động khác có liên quan để giải quyết công việc; báo cáo lãnh đạo phòng hoặc lãnh đạo CNIb trực tiếp phụ trách phòng về kết quả thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề còn có ý kiến khác nhau, vượt quá thẩm quyền, mới phát sinh hoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

c) Chủ động nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, các công việc khác có liên quan;

d) Công chức, người lao động trong phòng vắng mặt vì việc riêng dưới 01 ngày làm việc thì phải báo cáo Trưởng phòng, trên 01 ngày làm việc ngoài việc báo cáo Trưởng phòng thì phải báo cáo lãnh đạo CNIb trực tiếp phụ trách và chỉ được nghỉ khi được sự đồng ý của cấp trên;

đ) Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, nội quy, quy chế của KTNN, CNIb và sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp.

Điều 7. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán và thành viên đoàn kiểm toán

1. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán và thành viên đoàn kiểm toán được thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước, các quy định khác liên quan đến hoạt động kiểm toán của KTNN, của CNIb;

2. Phối hợp với cán bộ phối hợp do Bộ Công an và các đơn vị được kiểm toán chọn cử trong quá trình kiểm toán theo quy định tại Quy chế phối hợp công tác trong hoạt động kiểm toán giữa kiểm toán nhà nước và Bộ Công an hoặc các đơn vị thuộc lĩnh vực được giao kiểm toán.

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Quan hệ công tác của lãnh đạo CNIb

1. Kiểm toán trưởng thông tin kịp thời cho các Phó kiểm toán trưởng về các chủ trương của KTNN liên quan đến công tác của CNIb, chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó kiểm toán trưởng theo chương trình, kế hoạch làm việc, thủ tục, quy trình giải quyết công việc của KTNN, CNIb và phân công Phó kiểm toán trưởng giải quyết các công việc đột xuất phát sinh. Trường hợp cần thiết, Kiểm toán trưởng sẽ trực tiếp giải quyết các công việc trong phạm vi đã phân công cho Phó kiểm toán trưởng.

2. Các Phó kiểm toán trưởng phối hợp trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó kiểm toán trưởng khác phụ trách thì Phó kiểm toán trưởng chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó kiểm toán trưởng đó để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Kiểm toán trưởng xem xét, quyết định.

Điều 9. Quan hệ công tác giữa lãnh đạo CNIb với Trưởng phòng

1. Định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần hoặc theo yêu cầu, lãnh đạo CNIb làm việc với các Trưởng phòng theo lĩnh vực phụ trách;

2. Trưởng phòng chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo của Kiểm toán trưởng và Phó kiểm toán trưởng phụ trách. Trong quá trình giải quyết công việc, trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của Phó kiểm toán trưởng phụ trách phòng, Trưởng phòng phải chấp hành sự chỉ đạo của Phó kiểm toán trưởng nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Kiểm toán trưởng;

3. Trưởng phòng báo cáo kết quả công tác và đề xuất lãnh đạo CNIb những vấn đề cần giải quyết, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác liên quan đến nhiệm vụ của phòng cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn;

4. Ngoài kế hoạch công tác, trong trường hợp cần thiết, Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng trực tiếp báo cáo Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng phụ trách kết quả thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề có liên quan.

Điều 10. Quan hệ công tác giữa lãnh đạo CNIb với cấp ủy và tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội của CNIb

1. Kiểm toán trưởng định kỳ 6 tháng, hoặc khi cần thiết thông báo với cấp uỷ, đại diện công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác của đơn vị về nhiệm vụ và tình hình thực hiện nhiệm vụ của CNIb. Trao đổi các nội dung, biện pháp phối hợp lãnh đạo công tác chính trị - tư tưởng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động;

2. Kiểm toán trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội của CNIb hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với cấp uỷ Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong đơn vị chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, người lao động trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị, xây dựng văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính;

3. Công chức, viên chức, người lao động là đảng viên, hội viên các đoàn thể gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định pháp luật; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, hội viên và các quy định về công vụ.

Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Trưởng phòng của CNIb

Khi giải quyết công việc liên quan đến phòng khác, Trưởng phòng chủ trì phải trao đổi ý kiến với Trưởng phòng có liên quan; Trưởng phòng được trao đổi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của phòng chủ trì. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Trưởng phòng chủ trì báo cáo Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng phụ trách để giải quyết. Trưởng phòng chủ trì có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết công việc đến các phòng có liên quan để biết và phối hợp thực hiện.

Điều 12. Quan hệ công tác khác

1. Quan hệ của CNIb với các đơn vị được kiểm toán thực hiện theo qui định của Luật Kiểm toán nhà nước và các qui định khác có liên quan.

2. Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, Kiểm toán trưởng phân công cho Phó kiểm toán trưởng hoặc các công chức và người lao động trong đơn vị thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và Quy chế làm việc của CNIb.

Chương IV

CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO KTNN CN Ib

Điều 13. Kế hoạch công tác của CNIb

1. Xây dựng kế hoạch kiểm toán năm và kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán năm

a) Việc xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm phải tuân thủ đầy đủ Quy định lập, thẩm định và ban hành kế hoạch kiểm toán năm của KTNN;

b) Căn cứ định hướng xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước và ý kiến đề xuất của các Phòng Nghiệp vụ, Phòng Tổng hợp tham mưu giúp Kiểm toán trưởng dự thảo kế hoạch kiểm toán năm; kế hoạch kiểm toán năm của CNIb được lãnh đạo CNIb, cấp ủy cùng cấp và các Trưởng phòng xem xét, thảo luận; Kiểm toán trưởng có ý kiến cuối cùng trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước;

c) Phòng Tổng hợp tham mưu xây dựng Kế hoạch kiểm tra kiểm tra kết luận, kiến nghị kiểm toán năm, báo cáo Kiểm toán trưởng xem xét trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt theo quy định.

2. Xây dựng phương án tổ chức kiểm toán năm

a) Căn cứ kế hoạch kiểm toán năm đã được Tổng Kiểm toán nhà nước giao, Phòng Tổng hợp đề xuất phương án tổ chức, báo cáo Kiểm toán trưởng xem xét, hoàn thiện.

b) Kiểm toán trưởng tổ chức họp lấy ý kiến tham gia của lãnh đạo KTNN và Đảng ủy bộ phận KTNN CNIb về phương án tổ chức kiểm toán năm. Sau khi được sự thống nhất của lãnh đạo CNIb và Cấp ủy cùng cấp, Kiểm toán trưởng tổ chức họp cán bộ chủ chốt thuộc CNIb, thành phần gồm: Lãnh đạo vụ, Lãnh đạo phòng, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên để thống nhất phương án kiểm toán năm.

c) Phòng Tổng hợp hoàn thiện phương án tổ chức kiểm toán năm, báo cáo Kiểm toán trưởng xem xét để trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt.

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán năm

a) Căn cứ vào Phương án tổ chức kiểm toán năm đã được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt, Kiểm toán trưởng giao nhiệm vụ cho từng Trưởng đoàn kiểm toán.

Các phòng đăng ký danh sách công chức tham gia các đoàn kiểm toán, danh sách công chức không tham gia kiểm toán làm việc tại cơ quan. Việc bố trí nhân sự làm việc tại cơ quan đảm bảo quân số (bao gồm cả lãnh đạo cấp phòng) để thực hiện các nhiệm vụ tại cơ quan.

Phòng Tổng hợp có trách nhiệm tham mưu giúp Kiểm toán trưởng dự kiến nhân sự của các phòng tham gia từng Đợt kiểm toán; tổng hợp danh sách nhân sự tham gia kiểm toán theo từng Đợt kiểm toán của toàn đơn vị; báo cáo Kiểm toán trưởng tổ chức họp lãnh đạo CNIb để trao đổi, lấy ý kiến để thống nhất về cơ cấu tổ chức các Đoàn kiểm toán.

Căn cứ phương án tổ chức thực hiện kiểm toán từng đợt được Kiểm toán trưởng thông báo, Trưởng các phòng thuộc CNIb có trách nhiệm thông báo đến từng công chức thuộc phòng được phân công tham gia trong từng Đoàn kiểm toán biết và tổ chức thực hiện.

b) Kiểm toán trưởng chỉ đạo các Đoàn kiểm toán thực hiện theo quyết định kiểm toán, kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán đã được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước; Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các Chỉ thị, chỉ đạo của Tổng KTNN, chỉ đạo của Kiểm toán trưởng CNIb...

4. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán: Căn cứ thông báo kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán năm của Tổng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của KTNN.

5. Các chương trình công tác, kế hoạch công tác (Kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức và kế hoạch khác…) của CNIb do Kiểm toán trưởng quyết định và phân công cụ thể.

6. Kế hoạch công tác tháng của CNIb

Căn cứ kế hoạch công tác của KTNN và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, CNIb xây dựng kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện;

Kiểm toán trưởng phê duyệt kế hoạch công tác tháng của các Phó kiểm toán trưởng để tổng hợp cùng kế hoạch công tác tháng của Kiểm toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt trước khi thực hiện.

Kế hoạch công tác tháng của CNIb và của lãnh đạo CNIb được lập trước ngày 20 hàng tháng hoặc theo yêu cầu của KTNN qua Văn phòng để tổng hợp, báo cáo Tổng KTNN xem xét quyết định.

7. Về kế hoạch công tác tuần của CNIb

Căn cứ kế hoạch công tác tháng của KTNN, chậm nhất sáng thứ Năm hàng tuần các Phó kiểm toán trưởng, Trưởng phòng, Trưởng đoàn kiểm toán dự kiến kế hoạch làm việc tuần sau gửi Kiểm toán trưởng, Kiểm toán trưởng xét duyệt và tổng hợp, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét quyết định.

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình giải quyết công việc

1. Hồ sơ trình giải quyết công việc bao gồm:

a) Tờ trình;

b) Dự thảo văn bản, báo cáo, chương trình, kế hoạch;

c) Ý kiến tham gia của các phòng có liên quan và báo cáo giải trình, tiếp thu của đơn vị trình (nếu có);

d) Văn bản hoặc ý kiến thẩm định báo cáo, văn bản theo quy định (nếu có);

đ) Các tài liệu cần thiết khác.

2. Thủ tục trình lãnh đạo CNIb giải quyết công việc

a) Tờ trình Lãnh đạo KTNN phải do Kiểm toán trưởng ký đúng thẩm quyền; trường hợp ủy quyền Phó kiểm toán trưởng ký (phải báo cáo Kiểm toán trưởng trước khi ký);

b) Trưởng phòng (hoặc Phó trưởng phòng được ủy quyền) ký nháy vào dự thảo Tờ trình, Văn bản trình và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo CNIb về nội dung của văn bản khi trình Kiểm toán trưởng hoặc Phó kiểm toán trưởng ký;

c) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng khác hoặc có sự phối hợp giải quyết công việc, trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các phòng có liên quan.

Điều 15. Trách nhiệm của Phòng Tổng hợp trong việc trình lãnh đạo CNIb hồ sơ giải quyết công việc

1. Phòng Tổng hợp tiếp nhận, kiểm tra và trình lãnh đạo CNIb hồ sơ trình giải quyết công việc của các phòng, các đơn vị có liên quan;

2. Khi nhận được hồ sơ trình giải quyết công việc, Phòng Tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra về trình tự, thủ tục của hồ sơ trình, thể thức văn bản và việc thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo CNIb đối với nội dung của văn bản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Phòng Tổng hợp có trách nhiệm: Trình lãnh đạo CNIb đối với hồ sơ trình đảm bảo trình tự, thủ tục, thể thức, nội dung; chuyển lại đơn vị trình nếu hồ sơ trình chưa đúng, chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp để thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu hoặc bổ sung giải trình (nếu có); (trường hợp vấn đề cần trao đổi làm rõ phải kịp thời báo cáo vướng mắc);

Trường hợp đột xuất, quan trọng, cần thiết phải giải quyết gấp, Phòng Tổng hợp thực hiện theo chỉ đạo của lãnh đạo CNIb.

3. Các tài liệu, Công văn trước khi phát hành, hoặc trình lãnh đạo Kiểm toán nhà nước phải gửi qua Phòng Tổng hợp để kiểm tra, soát xét. Phòng Tổng hợp có trách nhiệm trình Kiểm toán trưởng; Phó kiểm toán trưởng phụ trách phê duyệt hoặc có trách nhiệm gửi các đơn vị tham mưu trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt.

Điều 16. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả

1. Lãnh đạo CNIb xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ trình của các phòng;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo CNIb về nội dung công việc, Trưởng phòng chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan hoàn chỉnh dự thảo văn bản để trình lãnh đạo KTNN hoặc triển khai thực hiện công việc theo chỉ đạo của lãnh đạo CNIb;

Trường hợp cần thiết, lãnh đạo CNIb yêu cầu lãnh đạo phòng chủ trì hoặc công chức, người lao động có liên quan (cùng Trưởng phòng chủ trì) báo cáo trực tiếp kết quả công việc hoặc họp với phòng chủ trì và đại diện các phòng có liên quan để lấy ý kiến tham gia trước khi quyết định;

Khi Lãnh đạo CNIb vắng mặt từ 01 ngày trở lên, phòng do Lãnh đạo CNIb phụ trách có trách nhiệm tổng hợp các văn bản trình Kiểm toán trưởng hoặc Phó kiểm toán trưởng được ủy quyền giải quyết.

2. Đối với công việc do tập thể lãnh đạo CNIb thảo luận trước khi quyết định, Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng theo lĩnh vực được phân công xem xét nội dung và tính chất của từng văn bản, đề án để quyết định:

a) Cho phép phòng trình hoàn thành thủ tục để tập thể lãnh đạo CNIb quyết định;

b) Giao phòng trình chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung chưa đạt yêu cầu;

c) Giao phòng trình làm thủ tục lấy ý kiến các phòng có liên quan theo quy định của Quy chế này.

Điều 17. Quy định về việc ký văn bản

1. Kiểm toán trưởng có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của CNIb, trực tiếp ký các văn bản sau:

a) Văn bản theo phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước;

b) Văn bản trình lãnh đạo KTNN;

c) Văn bản gửi đồng thời các lãnh đạo KTNN;

d) Văn bản ký thừa lệnh Tổng Kiểm toán nhà nước;

e) Văn bản về công tác tổ chức, cán bộ;

f) Các văn bản khác Kiểm toán trưởng thấy cần thiết.

2. Phó kiểm toán trưởng được Kiểm toán trưởng giao ký thay các văn bản sau:

a) Văn bản xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh theo lĩnh vực được Kiểm toán trưởng phân công phụ trách;

b) Khi Kiểm toán trưởng vắng mặt, Phó kiểm toán trưởng được Kiểm toán trưởng uỷ quyền điều hành công việc của CNIb ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Kiểm toán trưởng.

Điều 18. Quản lý văn bản đến, văn bản đi

1. Quản lý văn bản đến

a) Đối với các văn bản chuyển đến CNIb, Phòng Tổng hợp có trách nhiệm vào sổ Công văn đến, trình Kiểm toán trưởng cho ý kiến xử lý để chuyển giao cho các phòng, cá nhân có liên quan hoặc trực tiếp xử lý qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của KTNN.

b) Trưởng phòng nhận văn bản có trách nhiệm xử lý, phân công, chỉ đạo tham mưu giải quyết và trình lãnh đạo CNIb theo quy định tại Điều 5 và Điều 15 của Quy chế này.

2. Quản lý văn bản đi

a) Văn bản sau khi được cấp có thẩm quyền ký ban hành phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo;

b) Chỉ phát hành văn bản ký thay theo quy định tại Điều 17 Quy chế này;

c) Văn bản đã phát hành nếu cần sửa lại về nội dung phải do chính người đã ký văn bản đó ký lại văn bản mới hoặc do người trên một cấp ký đính chính bằng một văn bản khác;

d) Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản phát hành phải đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về quản lý các tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

Chương V

TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ, HỌC TẬP

Điều 19. Các loại cuộc họp, hội nghị

Các cuộc họp do Kiểm toán trưởng chủ trì, gồm:

- Họp giao ban lãnh đạo CNIb;

- Họp giao ban tháng của CNIb;

- Họp (hội nghị) triển khai nhiệm vụ công tác, sơ kết, tổng kết...;

- Họp, làm việc với đại diện các cơ quan liên quan theo ủy quyền của lãnh đạo KTNN;

- Các cuộc họp, làm việc khác do Kiểm toán trưởng quyết định.

Kiểm toán trưởng có thể ủy quyền cho Phó kiểm toán trưởng chủ trì các cuộc họp.

Điều 20. Họp giao ban lãnh đạo CNIb

1. Lãnh đạo CNIb duy trì họp giao ban hàng tháng, định kỳ, thời gian cụ thể do Kiểm toán trưởng quyết định;

Thành phần: Lãnh đạo CNIb, Trưởng phòng và các thành phần khác do Kiểm toán trưởng quyết định.

2. Nội dung họp

a) Thông tin, biện pháp xử lý các nhiệm vụ công tác của lãnh đạo CNIb, kết quả công việc đã giải quyết và các công việc dự kiến thực hiện của CNIb;

b) Thảo luận và cho ý kiến đối với những công việc phát sinh phức tạp hoặc cần phối hợp xử lý giữa các lãnh đạo CNIb;

c) Thảo luận các vấn đề cần lấy ý kiến tập thể lãnh đạo CNIb trước khi Kiểm toán trưởng quyết định;

d) Các nội dung khác theo chỉ đạo của Kiểm toán trưởng hoặc đề xuất của các Phó kiểm toán trưởng, các phòng được Kiểm toán trưởng chấp thuận.

3. Theo yêu cầu công việc, Kiểm toán trưởng có thể triệu tập các cuộc họp đột xuất.

Điều 21. Họp giao ban tháng của CNIb

1. Sau khi giao ban tháng của KTNN thì tổ chức họp giao ban tháng của CNIb (hoặc họp lãnh đạo CNIb hoặc gửi qua Email các nội dung chỉ đạo từ cuộc họp giao ban KTNN).

2. Thành phần cuộc họp giao ban thường kỳ: Lãnh đạo CNIb, Trưởng phòng, Chủ tịch Công đoàn CNIb, Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh của CNIb và các thành phần khác do Kiểm toán trưởng quyết định; các trường hợp không thể tham gia cuộc họp thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Kiểm toán trưởng.

3. Nội dung họp

a) Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong tháng, định hướng công tác tháng tiếp theo;

b) Xử lý các vấn đề phát sinh hoặc giải quyết các kiến nghị của công chức, người lao động trong đơn vị;

c) Các vấn đề khác mà Kiểm toán trưởng thấy cần thiết.

Điều 22. Cử đại diện lãnh đạo CNIb tham dự các cuộc họp do các đơn vị khác chủ trì

1. Kiểm toán trưởng CNIb tham gia các phiên họp do Tổng Kiểm toán nhà nước chủ trì; theo giấy triệu tập và các cuộc họp mời đích danh Kiểm toán trưởng. Trường hợp Kiểm toán trưởng không tham dự được phải báo cáo lãnh đạo KTNN chủ trì cuộc họp trước khi ủy quyền cho Phó kiểm toán trưởng đi họp thay.

2. Đối với giấy mời đại diện CNIb dự họp, trường hợp Kiểm toán trưởng không tham dự được thì cử Phó kiểm toán trưởng hoặc công chức khác của đơn vị tham dự.

3. Phó kiểm toán trưởng hoặc người được Kiểm toán trưởng cử đại diện cho CNIb dự họp có trách nhiệm xin ý kiến chỉ đạo của Kiểm toán trưởng về nội dung tham gia tại cuộc họp trước khi tham dự và báo cáo Kiểm toán trưởng về nội dung, kết quả cuộc họp.

4. Trưởng phòng liên quan có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu để Kiểm toán trưởng hoặc người đại diện dự họp.

Điều 23. Tham dự, ghi biên bản và thông báo kết quả cuộc họp, hội nghị

1. Các thành phần được triệu tập, cử đi họp có trách nhiệm tham dự đầy đủ, đúng thời gian quy định; trường hợp vắng mặt hoặc cử người khác đi họp thay phải báo cáo và được sự đồng ý của Kiểm toán trưởng.

2. Đối với cuộc họp giao ban lãnh đạo CNIb, Phòng Tổng hợp có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Trường hợp cần thiết, sau khi có ý kiến chỉ đạo của Kiểm toán trưởng, Phòng Tổng hợp có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản kết luận của Kiểm toán trưởng tại các cuộc họp đến lãnh đạo CNIb và các phòng chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp (hoặc theo chỉ đạo của Kiểm toán trưởng);

Phòng Tổng hợp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội dung kết luận của Kiểm toán trưởng tại các cuộc họp.

3. Đối với các cuộc họp khác, phòng được giao chủ trì chuẩn bị nội dung, phối hợp với Phòng Tổng hợp để tổ chức ghi biên bản cuộc họp và soạn thảo thông báo kết quả cuộc họp.

Điều 24. Chế độ học tập

1. Công chức có nguyện vọng hoặc được cử đi học ở trong và ngoài cơ quan Kiểm toán nhà nước phải được Kiểm toán trưởng CNIb đồng ý hoặc theo quyết định của KTNN;

2. Công chức, Kiểm toán viên phải có kế hoạch học tập hàng năm để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, chủ động tìm các hình thức học tập cho phù hợp với nhiệm vụ, công việc được giao và tình hình thực tế của bản thân.

Chương VI

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 25. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo CNIb

1. Các Phó kiểm toán trưởng có trách nhiệm báo cáo Kiểm toán trưởng những vấn đề:

a) Tình hình thực hiện công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến của Kiểm toán trưởng;

b) Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp được uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo;

c) Kết quả làm việc khi được cử tham gia các đoàn công tác trong nước và nước ngoài theo yêu cầu, ủy quyền.

2. Trưởng phòng có trách nhiệm

a) Báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc Phó kiểm toán trưởng phụ trách phòng định kỳ hàng tháng, 06 tháng và hàng năm về tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác; báo cáo sơ kết, tổng kết năm của phòng. Đồng thời, các báo cáo gửi về Phòng Tổng hợp theo thời hạn sau: Gửi báo cáo kết quả công tác tháng và kế hoạch công tác tháng sau trước ngày 20 hàng tháng; gửi báo cáo kết quả công tác 06 tháng đầu năm và kế hoạch công tác 06 tháng cuối năm trước ngày 05 tháng 6 hàng năm; gửi báo cáo kết quả công tác năm hiện tại và kế hoạch công tác năm sau trước ngày 05 tháng 12 hàng năm (hoặc thời gian cụ thể theo hướng dẫn của KTNN);

b) Thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo CNIb và báo cáo kết quả thực hiện. Trường hợp vì lý do khách quan không thể thực hiện được theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo CNIb, phải báo cáo bằng văn bản và nêu rõ lý do không thực hiện được;

c) Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Kiểm toán trưởng, Phó kiểm toán trưởng phụ trách đối với những công việc mới phát sinh, những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các phòng trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;

d) Trường hợp được lãnh đạo CNIb cử đi họp, đi công tác, người được cử đi họp, đi công tác có trách nhiệm xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo CNIb phụ trách và báo cáo về nội dung, kết quả cuộc họp, chuyến công tác chậm nhất là 05 ngày làm việc, từ khi cuộc họp, chuyến công tác kết thúc.

3. Ngoài trách nhiệm được quy định tại Khoản 2 Điều này, Trưởng phòng Tổng hợp còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Cung cấp thông tin về những công việc đã được giải quyết theo chỉ đạo của lãnh đạo CNIb;

b) Chuẩn bị các tài liệu, báo cáo giao ban lãnh đạo CNIb;

c) Tổng hợp và xây dựng báo cáo của CNIb gửi các đơn vị theo quy định hoặc khi Lãnh đạo CNIb chỉ đạo.

4. Đối với các cuộc kiểm toán do CNIb chủ trì

a) Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm thực hiện nghiêm và chỉ đạo thành viên đoàn kiểm toán tuân thủ các quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm toán nhà nước, Quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán theo quy định của KTNN;

b) Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm báo cáo Kiểm toán trưởng, Kiểm toán trưởng có trách nhiệm báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước bằng văn bản kết quả kiểm toán của cuộc kiểm toán trước khi Hội đồng cấp vụ xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán tối thiểu 02 ngày làm việc;

c) Tổng hợp kết quả kiểm toán, kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán hàng năm thuộc lĩnh vực được kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước;

d) Trong thời gian thực hiện kiểm toán, vào các ngày 10, 20, 30 của tháng, Trưởng đoàn kiểm toán phải báo cáo Kiểm toán trưởng tình hình thực hiện kế hoạch, tiến độ, kết quả kiểm toán và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức kiểm toán để có biện pháp xử lý, chỉ đạo kịp thời;

đ) Trước khi thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm gửi Kiểm toán trưởng dự thảo Biên bản kiểm toán;

e) Kết thúc cuộc kiểm toán:

- Trưởng đoàn kiểm toán gửi Kiểm toán trưởng báo cáo tóm tắt kết quả kiểm toán, những vi phạm, sai sót chủ yếu trong công tác quản lý kinh tế, tài chính, kế toán, XDCB... đã được phát hiện và những kiến nghị về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, kế toán với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; dự thảo công văn kèm theo hồ sơ để kiến nghị việc xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân đã được làm rõ thông qua hoạt động kiểm toán (nếu có).

- Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức chấm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng Thành viên đoàn KTNN, Tổ kiểm toán và Đoàn KTNN gửi báo cáo Kiểm toán trưởng cùng với hồ sơ trình Hội đồng cấp vụ xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán.

- Kiểm toán trưởng tổ chức thẩm định kết quả chấm điểm, đánh giá và xếp loại Thành viên đoàn KTNN, Tổ kiểm toán và Đoàn KTNN của các Đoàn KTNN thuộc đơn vị; tổng hợp kết quả chấm điểm, đánh giá và xếp loại Thành viên đoàn KTNN, Tổ kiểm toán và Đoàn KTNN của đơn vị để báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước cùng với hồ sơ trình xét duyệt dự thảo Báo cáo.

5. Đối với báo cáo công tác tháng

a) Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp các kết quả công tác trong tháng của toàn đơn vị, trình lãnh đạo CNIb xem xét và gửi báo cáo về Văn phòng Kiểm toán nhà nước trước ngày 22 hàng tháng (Phòng Tổng hợp có thể trao đổi và đề nghị các phòng phải báo cáo bằng văn bản kết quả công tác trong tháng, chương trình công tác tháng sau về Phòng Tổng hợp (nếu có chương trình công tác riêng hoặc thấy cần thiết).

b) Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm giúp Kiểm toán trưởng tổng hợp kết quả kiểm toán định kỳ, báo cáo công tác tháng, 6 tháng, năm của CNIb để báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước.

6. Chế độ thông tin: CNIb có trách nhiệm thông báo bằng những hình thức thích hợp, thuận tiện để công chức và người lao động trong đơn vị nắm bắt được những thông tin sau đây:

a) Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Kiểm toán nhà nước liên quan đến công việc của CNIb và của Ngành;

b) Kế hoạch kiểm toán năm, phương án tổ chức kiểm toán năm của KTNN và CNIb;

c) Tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm công chức;

d) Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đơn vị;

đ) Nội quy, quy chế làm việc của KTNN và CNIb;

e) Các vấn đề khác theo quy định.

Điều 26. Cung cấp, trao đổi thông tin về hoạt động của KTNN

1. Công chức, người lao động thuộc CNIb được thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ công tác của đơn vị, KTNN theo phạm vi, nội dung và hình thức thông tin được quy định tại Quy chế thực hiện dân chủ của KTNN;

2. Công chức, người lao động thuộc CNIb thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật và của KTNN;

3. Việc cung cấp, cập nhật thông tin vào trang thông tin điện tử của KTNN được thực hiện theo quy định của KTNN;

4. Các văn bản thuộc quy định phải bảo mật thông tin chỉ được gửi, trao đổi qua hệ thống thư điện tử của KTNN và thực hiện các quy định bảo mật thông tin theo quy định của KTNN.

Điều 27. Công tác kiểm tra việc thực hiện văn bản

Kiểm toán trưởng CNIb có trách nhiệm thường xuyên tổ chức tự kiểm tra đối với mọi công chức, người lao động của CNIb về việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý của KTNN cũng như công việc được giao, phát hiện vướng mắc, đề xuất biện pháp xử lý kịp thời và báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước tình hình thực hiện các văn bản, các công việc được giao theo thẩm quyền; đồng thời gửi về Vụ Pháp chế để theo dõi, tổng hợp (nếu cần).

Điều 28. Chế độ quản lý, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán

1. Kiểm toán trưởng có trách nhiệm chỉ đạo lập hồ sơ công việc tại đơn vị, quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo mật theo quy định của nhà nước, KTNN và của CNIb;

2. Các hồ sơ, tài liệu được quản lý mật theo quy định của Nhà nước và quy định của Kiểm toán nhà nước

a) Đoàn kiểm toán và Kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán không được tiết lộ và cung cấp tài liệu, số liệu kế toán của đơn vị được kiểm toán cho đối tượng không có trách nhiệm liên quan (trừ trường hợp được Tổng Kiểm toán nhà nước hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền cho phép);

b) Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm toán và các Kiểm toán viên thực hiện ghi chép kịp thời, đầy đủ và bảo quản hồ sơ kiểm toán, các tài liệu liên quan theo quy định của Kiểm toán nhà nước. Kết thúc cuộc kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm tổ chức quản lý hồ sơ kiểm toán của các tổ kiểm toán; chỉ đạo tập hợp hồ sơ Đoàn kiểm toán (gồm cả file mềm) bàn giao về Văn thư lưu trữ theo quy định của KTNN (chậm nhất 05 ngày kể từ ngày phát hành Báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán);

c) Đối với các hồ sơ, tài liệu đối tượng được kiểm toán khiếu nại, kiến nghị về kết quả kiểm toán liên quan đến CNIb, bộ phận văn thư phải chuyển kịp thời cho Kiểm toán trưởng xem xét để giao nhiệm vụ cho các bộ phận có liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý;

d) Tài liệu chung của phòng do Trưởng phòng quản lý, tài liệu liên quan đến công việc của công chức do cá nhân quản lý;

đ) Chế độ hủy tài liệu thực hiện theo quy định của Nhà nước, KTNN.

Điều 29. Chế độ quản lý và sử dụng tài sản

1. Phòng Tổng hợp phải theo dõi tài sản, trang thiết bị của CNIb. Các phòng, các cá nhân có trách nhiệm bảo quản tài sản được Kiểm toán nhà nước trang bị, tài sản phải được sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích. Cá nhân nào sử dụng lãng phí, làm hư hỏng, mất tài sản thì tùy theo tính chất, mức độ phải chịu trách nhiệm kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Nếu tài sản, thiết bị hư hỏng, không sử dụng được thì phải kịp thời báo cáo Phòng Tổng hợp để báo cáo Kiểm toán trưởng có biện pháp xử lý. Hàng năm, phải tiến hành kiểm kê tài sản theo hướng dẫn của KTNN, trên cơ sở đó đề nghị mua sắm, trang bị bổ sung, bảo dưỡng, sửa chữa,…theo quy định.

2. Các phòng nghiên cứu, đề xuất cung cấp trang thiết bị; sửa chữa, bảo dưỡng tài sản có liên quan phục vụ công tác theo chế độ quy định và gửi Phòng Tổng hợp. Phòng Tổng hợp rà soát, tổng hợp lại các nhu cầu, khả năng đáp ứng của Kiểm toán nhà nước, CNIb, báo cáo Kiểm toán trưởng để trình lãnh đạo Kiểm toán nhà nước xem xét, giải quyết.

3. Công chức thuộc CNIb có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động của Kiểm toán nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và quy định khác có liên quan.

Chương VII

ĐI CÔNG TÁC

Điều 30. Đi công tác trong nước

1. Tham gia đoàn công tác liên ngành: Việc cử công chức tham gia các đoàn công tác theo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước và theo yêu cầu của lãnh đạo CNIb: Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc chuyến công tác, công chức tham gia đoàn công tác phải báo cáo bằng văn bản gửi Kiểm toán trưởng về kết quả chương trình công tác, những vấn đề có liên quan đến CNIb do các đơn vị khác đề nghị khi làm việc với đoàn và kết luận của trưởng đoàn công tác;

2. Đối với việc đi công tác theo Đoàn kiểm toán, Công chức, Kiểm toán viên phải thực hiện theo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước và Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước.

Điều 31. Đi công tác nước ngoài

Đi công tác nước ngoài thực hiện theo Quy chế quản lý các hoạt động đối ngoại của KTNN.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Trách nhiệm thực hiện

Kiểm toán trưởng CNIb phổ biến và tổ chức thực hiện Quy chế này trong toàn đơn vị. Căn cứ Quy chế này, các phòng thuộc CNIb có thể xây dựng các quy tắc làm việc của phòng để quy định rõ nguyên tắc, lề lối làm việc, quan hệ công tác, phạm vi, trách nhiệm và trình tự giải quyết công việc của phòng nhưng không trái với quy định của Quy chế này.

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của CNIb

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, các nội dung cần bổ sung, lãnh đạo CNIb và các phòng gửi văn bản về Phòng Tổng hợp để tổng hợp, báo cáo Kiểm toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1753/QĐ-KTNN   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Kiểm toán Nhà nước   Người ký: Trần Văn Hảo
Ngày ban hành: 16/08/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán, Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1753/QĐ-KTNN

216

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
400089