• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020 sửa đổi quy định về tài chính công đoàn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành

Tải về Quyết định 1764/QĐ-TLĐ
Bản Tiếng Việt

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1764/QĐ-TLĐ

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

- Căn cứ Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

- Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII;

- Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

- Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017;

- Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

- Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn;

- Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 ngày 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

- Căn cứ Quyết định số 1916/QĐ-TLĐ ngày 27 tháng 11 năm 2018 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá XII về việc Ban hành Quy chế làm việc của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá XII

- Căn cứ các văn bản quy định của pháp luật hiện hành khác có liên quan;

- Theo đề nghị của Ban Tài chính Tổng Liên đoàn,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các Điều 7, 16, 19, 21 của Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn.

1. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ; vay vốn, huy động vốn:

a) Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

- Phê duyệt chủ trương đầu tư tài chính (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng).

- Phê duyệt đề án cấp vốn (không bao gồm cấp kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên) cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên.

- Cấp vốn cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên trực thuộc Tổng Liên đoàn.

- Phê duyệt chủ trương vay vốn, huy động vốn thực hiện đầu tư của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên trực thuộc Tổng Liên đoàn.

b) Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

- Xây dựng phương án đầu tư tài chính từ nguồn tài chính công đoàn của đơn vị trình Tổng Liên đoàn phê duyệt (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng).

- Thẩm định đề án cấp vốn (không bao gồm cấp kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên) cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương trình Tổng Liên đoàn phê duyệt.

- Cấp vốn cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương sau khi được Tổng Liên đoàn phê duyệt.

- Phê duyệt chủ trương vay vốn, huy động vốn thực hiện đầu tư của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương.

* Đối với Ban Công đoàn Quốc phòng không có Ban Thường vụ thì thẩm quyền do Thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn: Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên được vay vốn, huy động vốn thực hiện đầu tư trên cơ sở được Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương.”

2. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 16. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt dự toán, quyết toán dự án đầu tư công (có cấu phần xây dựng, không có cấu phần xây dựng); mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ; sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

1.1. Dự án đầu tư công:

a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Phân bổ, giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm.

- Phê duyệt: chủ trương đầu tư dự án; dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án; quyết toán dự án hoàn thành.

b) Sử dụng nguồn tài chính công đoàn; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật; các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác:

- Phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

- Phê duyệt: chủ trương đầu tư dự án; dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, quyết toán dự án hoàn thành.

c. Sử dụng nguồn vốn hỗn hợp (nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, tài chính công đoàn).

Căn cứ vào tỷ lệ vốn đầu tư đối với dự án cụ thể thì thực hiện theo thỏa thuận giữa các cấp có thẩm quyền để xác định cơ quan quyết định đầu tư dự án.

1.2. Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác:

Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.

1.3. Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên:

a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Lập kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Phân bổ dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hàng năm.

- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; phê duyệt quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

b) Sử dụng nguồn tài chính công đoàn; quỹ phát triển tại đơn vị sự nghiệp công lập:

Phê duyệt kế hoạch trung hạn; phê duyệt dự toán, quyết toán hàng năm.

1.4. Sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết; mua sắm, thanh lý xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:

- Phê duyệt chủ trương; đề án sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp thuộc các cấp công đoàn theo quy định của pháp luật.

- Phê duyệt chủ trương mua sắm xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; thanh lý xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cấp công đoàn, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp công đoàn theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế là chủ đầu tư:

2.1. Dự án đầu tư công:

a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm và trình Tổng Liên đoàn xem xét.

- Thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước được phân bổ, giao hàng năm.

- Trình Tổng Liên đoàn xem xét, phê duyệt: chủ trương đầu tư dự án; dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án; quyết toán dự án hoàn thành.

- Thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

b) Sử dụng nguồn tài chính công đoàn; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật; các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác:

- Thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm được Tổng Liên đoàn giao.

- Trình Tổng Liên đoàn xem xét, phê duyệt: chủ trương đầu tư dự án; dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, quyết toán dự án hoàn thành.

- Thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

c) Sử dụng nguồn vốn hỗn hợp (nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, tài chính công đoàn):

Thực hiện dự án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2.2. Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác:

Thực hiện dự án theo quyết định của Tổng Liên đoàn và quy định của pháp luật.

2.3. Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên:

a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Lập kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và trình Tổng Liên đoàn xem xét.

- Thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hàng năm theo số phân bổ, dự toán được duyệt.

- Trình Tổng Liên đoàn kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trình quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

b) Sử dụng nguồn tài chính công đoàn; quỹ phát triển tại đơn vị sự nghiệp công lập:

- Thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hàng năm theo dự toán được duyệt.

- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; phê duyệt quyết toán tài chính hàng năm của các đơn vị trực thuộc trực tiếp.

2.4. Sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết; mua sắm, thanh lý xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:

- Lập, thẩm định hồ sơ; trình Tổng Liên đoàn chủ trương, đề án sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Lập, thẩm định hồ sơ; trình Tổng Liên đoàn về việc mua sắm, thanh lý xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

3. Cấp quyết định đầu tư, mua sắm tài sản, quyết định việc thanh lý tài sản.”

3. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phân cấp thu kinh phí công đoàn cho công đoàn cơ sở đối với các đơn vị thuộc đối tượng thực hiện Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 về quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà nước.”

4. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 21. Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở

1. Công đoàn cơ sở được sử dụng 60% tổng số thu đoàn phí công đoàn. Phần kinh phí công đoàn phân phối cho công đoàn cơ sở theo hướng mỗi năm tăng 1% để đạt mức 75% đến năm 2025.

Phần đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định tại Điều 23 Quyết định này và nguồn thu khác được để lại 100% cho công đoàn cơ sở sử dụng.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các Điều 8, 10, 12, 15 của Quyết định số 1712/QĐ-TLĐ ngày 24/10/2016 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp của công đoàn.

1. Điểm a Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Sử dụng nguồn tài chính.

a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản.

Việc thực hiện dự án đầu tư công (có cấu phần xây dựng, không có cấu phần xây dựng); mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ; sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị phải tuân thủ trình tự, thủ tục và quy định tại Khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định số 1764/QĐ-TLĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020.

Đối với đơn vị có cơ chế đặc thù do pháp luật quy định thì thực hiện theo cơ chế đó.”

2. Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Phân phối kết quả tài chính trong năm

a) Chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên (sau khi nộp thuế và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước) được phân phối như sau:

- Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do nhà nước quy định.

- Trích lập Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi tối đa không quá hai tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị.

- Trích lập các quỹ khác theo quy định của pháp luật.

- Chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi trích các quỹ trên (nếu có) được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn 1 lần quỹ tiền lương ngạch bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định trích lập các quỹ theo trình tự: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Quỹ khen thưởng, phúc lợi; Quỹ khác.

b) Mức trích cụ thể vào các quỹ theo quy định trên và sử dụng các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị. Nội dung chi các quỹ theo Điểm b, Khoản 3 Điều 8 Quy định này".

3. Điểm c Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Nội dung được vận dụng.

c) Quản lý doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận, thực hiện chế độ kế toán, quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp và quy chế quản lý tài chính Công ty TNHH MTV công đoàn của Tổng Liên đoàn.”

4. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 15. Cơ chế khoán quỹ lương đối với đơn vị sự nghiệp công đoàn.

Chủ sở hữu, đại diện Chủ sở hữu được khoán quỹ lương tính trên doanh thu cho đơn vị sự nghiệp công đoàn tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị được vận dụng cơ chế tài chính như Công ty TNHH MTV công đoàn. Đơn vị sự nghiệp đề nghị mức khoán, Chủ sở hữu, đại diện Chủ sở hữu quyết định mức khoán.

Đơn vị sự nghiệp được khoán quỹ lương xây dựng phương án trả lương trình Chủ sở hữu, đại diện Chủ sở hữu phê duyệt để thực hiện.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Điều 8, 9, 16 của Quyết định 1912/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, về việc ban hành Quy chế quản lý vốn của Công đoàn đầu tư tài chính, hoạt động kinh tế.

1. Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần ưu đãi.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trình Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi.

- Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi và mua cổ phần không ưu đãi.”

2. Bỏ Điều 9. Sử dụng tài chính công đoàn cho vay

3. Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp Công đoàn: Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh tế và đầu tư tài chính được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.”

Điều 4. Điều khoản thi hành

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Các Điều, Khoản khác thuộc Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016; Quyết định số 1712/QĐ-TLĐ ngày 24/10/2016; Quyết định số 1912/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 giữ nguyên hiệu lực thi hành.

- Các nội dung nộp nghĩa vụ áp dụng từ niên độ tài chính 2020.

- Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn, các cấp công đoàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các đ/c UV ĐCT TLĐ;
- Lưu: VT, TC.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Khang

 

Điều 7. Phân cấp quản lý tài chính công đoàn

1. Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính theo phân cấp của Tổng Liên đoàn; xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán; công khai dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn; xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu của công đoàn cơ sở.

2. Ban Thường vụ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn; xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán; quyết toán; công khai dự toán, quyết toán; kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn và nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên; phê duyệt báo cáo dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

3. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn; quyết định nguyên tắc xây dựng, phân bổ, duyệt dự toán cho các đơn vị cấp dưới theo quy định của Tổng Liên đoàn; xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán; công khai dự toán, quyết toán; kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn và nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên; phê duyệt báo cáo dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính của công đoàn Việt Nam; quyết định nguyên tắc xây dựng, xét duyệt, phân bổ dự toán tài chính công đoàn hàng năm; tổng hợp phê duyệt dự toán, quyết toán cấp Tổng dự toán, các đơn vị cấp dưới; kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn, thực hiện nộp kinh phí về Tổng Liên đoàn; ban hành các quy định, quy chế, hướng dẫn về thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính công đoàn theo Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn; phê duyệt dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn hàng năm.

5. Thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ, vay vốn, cho vay vốn:

a) Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

- Phê duyệt chủ trương đầu tư tài chính (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng), cấp vốn điều lệ trên 2 tỷ đồng.

- Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn cho các đơn vị trong tổ chức công đoàn vay.

- Phê duyệt đề án vay vốn trên 2 tỷ đồng cho các đơn vị trong tổ chức công đoàn.

b) Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

- Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng), cấp vốn điều lệ cho doanh nghiệp công đoàn theo quy chế tổ chức, quản lý tài chính doanh nghiệp công đoàn đến 2 tỷ đồng.

- Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn cho các đơn vị trực thuộc vay vốn đến 2 tỷ đồng.

- Phê duyệt đề án vay vốn theo quy định của pháp luật cho các đơn vị trực thuộc đến 2 tỷ đồng.

* Đối với Ban Công đoàn Quốc phòng không có Ban Thường vụ thì thẩm quyền do Thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được vận dụng cơ chế tài chính Công ty TNHH MTV công đoàn được quyết định vay vốn, huy động vốn từ 02 tỷ đồng trở xuống, mức trên 02 tỷ đồng trở lên trình Chủ sở hữu phê duyệt để thực hiện.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 ... của Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn.

1. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ; vay vốn, huy động vốn:

a) Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

- Phê duyệt chủ trương đầu tư tài chính (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng).

- Phê duyệt đề án cấp vốn (không bao gồm cấp kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên) cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên.

- Cấp vốn cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên trực thuộc Tổng Liên đoàn.

- Phê duyệt chủ trương vay vốn, huy động vốn thực hiện đầu tư của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên trực thuộc Tổng Liên đoàn.

b) Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

- Xây dựng phương án đầu tư tài chính từ nguồn tài chính công đoàn của đơn vị trình Tổng Liên đoàn phê duyệt (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng).

- Thẩm định đề án cấp vốn (không bao gồm cấp kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên) cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương trình Tổng Liên đoàn phê duyệt.

- Cấp vốn cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương sau khi được Tổng Liên đoàn phê duyệt.

- Phê duyệt chủ trương vay vốn, huy động vốn thực hiện đầu tư của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương.

* Đối với Ban Công đoàn Quốc phòng không có Ban Thường vụ thì thẩm quyền do Thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn: Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên được vay vốn, huy động vốn thực hiện đầu tư trên cơ sở được Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương.”*
...

Điều 16. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt dự toán, quyết toán đầu tư XDCB, mua sắm tài sản; sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

- Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp qua Tổng Liên đoàn và nguồn tài chính của Tổng Liên đoàn cấp.

- Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm tài sản bằng nguồn tài chính công đoàn (bao gồm cả nguồn khác nhưng công đoàn quyết định đầu tư) trên 2 tỷ đồng trở lên và ủy quyền cho Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương thực hiện quy trình đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về XDCB và đấu thầu.

- Phê duyệt chủ trương mua ô tô mới, thanh lý xe ô tô cũ của các cấp công đoàn, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp công đoàn (bao gồm cả công ty cổ phần công đoàn giữ cổ phần chi phối).

- Phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp trực thuộc công đoàn các cấp theo quy định của pháp luật có giá trị của hợp đồng trên 2 tỷ đồng.

2. Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

- Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm bằng nguồn tài chính công đoàn của đơn vị đến 2 tỷ đồng. Thực hiện quy trình đầu tư xây dựng và đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng nguồn tài chính của đơn vị trên 2 tỷ đồng, sau khi được Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương.

- Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh liên kết của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật có giá trị của hợp đồng đến 2 tỷ đồng.

3. Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư XDCB, mua sắm tài sản của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn:

- Dự án XDCB, mua sắm tài sản cố định bằng nguồn tài chính công đoàn do Tổng Liên đoàn phê duyệt.

- Dự án XDCB, mua sắm tài sản (trừ ô tô) từ quỹ hoạt động sự nghiệp; sử dụng quỹ hoạt động sự nghiệp đầu tư tài chính (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng), góp vốn liên doanh, liên kết: các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định giá trị từ 02 tỷ đồng trở xuống, các đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên quyết định giá trị tối đa 01 tỷ đồng, các đơn vị được ngân sách đảm bảo chi thường xuyên quyết định giá trị tối đa 500 triệu đồng.

4. Cấp quyết định đầu tư, mua sắm tài sản, quyết định việc thanh lý tài sản.

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều ... 16 ... của Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn.
...
2. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt dự toán, quyết toán dự án đầu tư công (có cấu phần xây dựng, không có cấu phần xây dựng); mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ; sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

1.1. Dự án đầu tư công:

a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Phân bổ, giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm.

- Phê duyệt: chủ trương đầu tư dự án; dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án; quyết toán dự án hoàn thành.

b) Sử dụng nguồn tài chính công đoàn; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật; các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác:

- Phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

- Phê duyệt: chủ trương đầu tư dự án; dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, quyết toán dự án hoàn thành.

c. Sử dụng nguồn vốn hỗn hợp (nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, tài chính công đoàn).

Căn cứ vào tỷ lệ vốn đầu tư đối với dự án cụ thể thì thực hiện theo thỏa thuận giữa các cấp có thẩm quyền để xác định cơ quan quyết định đầu tư dự án.

1.2. Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác:

Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.

1.3. Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên:

a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Lập kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Phân bổ dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hàng năm.

- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; phê duyệt quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

b) Sử dụng nguồn tài chính công đoàn; quỹ phát triển tại đơn vị sự nghiệp công lập:

Phê duyệt kế hoạch trung hạn; phê duyệt dự toán, quyết toán hàng năm.

1.4. Sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết; mua sắm, thanh lý xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:

- Phê duyệt chủ trương; đề án sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp thuộc các cấp công đoàn theo quy định của pháp luật.

- Phê duyệt chủ trương mua sắm xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; thanh lý xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cấp công đoàn, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp công đoàn theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế là chủ đầu tư:

2.1. Dự án đầu tư công:

a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm và trình Tổng Liên đoàn xem xét.

- Thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước được phân bổ, giao hàng năm.

- Trình Tổng Liên đoàn xem xét, phê duyệt: chủ trương đầu tư dự án; dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án; quyết toán dự án hoàn thành.

- Thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

b) Sử dụng nguồn tài chính công đoàn; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật; các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác:

- Thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm được Tổng Liên đoàn giao.

- Trình Tổng Liên đoàn xem xét, phê duyệt: chủ trương đầu tư dự án; dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, quyết toán dự án hoàn thành.

- Thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

c) Sử dụng nguồn vốn hỗn hợp (nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, tài chính công đoàn):

Thực hiện dự án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2.2. Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác:

Thực hiện dự án theo quyết định của Tổng Liên đoàn và quy định của pháp luật.

2.3. Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên:

a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Lập kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và trình Tổng Liên đoàn xem xét.

- Thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hàng năm theo số phân bổ, dự toán được duyệt.

- Trình Tổng Liên đoàn kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trình quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

b) Sử dụng nguồn tài chính công đoàn; quỹ phát triển tại đơn vị sự nghiệp công lập:

- Thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hàng năm theo dự toán được duyệt.

- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; phê duyệt quyết toán tài chính hàng năm của các đơn vị trực thuộc trực tiếp.

2.4. Sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết; mua sắm, thanh lý xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:

- Lập, thẩm định hồ sơ; trình Tổng Liên đoàn chủ trương, đề án sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Lập, thẩm định hồ sơ; trình Tổng Liên đoàn về việc mua sắm, thanh lý xe ô tô, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

3. Cấp quyết định đầu tư, mua sắm tài sản, quyết định việc thanh lý tài sản.”*
...

Điều 19. Phân cấp thu và phương thức thu kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng cho tổ chức công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn. Tổng Liên đoàn thống nhất thu và phân cấp cho các cấp công đoàn thu kinh phí công đoàn như sau:

1. Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp do ngân sách Trung ương hoặc ngân sách địa phương bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên

Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố và tương đương thu đối với các đơn vị do mình quản lý trực tiếp và thông báo cho đối tượng đóng kinh phí công đoàn để thực hiện; đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố hoặc Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh để phối hợp thu.

2. Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không thụ hưởng kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước có công đoàn cơ sở hoặc chưa thành lập công đoàn cơ sở

Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương trực tiếp thu hoặc phân cấp cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thu và thông báo cho đối tượng đóng kinh phí công đoàn để biết thực hiện.

3. Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chỉ được phân cấp thu kinh phí công đoàn cho công đoàn cấp dưới đối với các đơn vị sau:

- Công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước

- Công đoàn cơ sở doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước có từ 5.000 lao động trở lên, có tài khoản, có kế toán công đoàn chuyên trách, ba năm liền kề thực hiện tốt việc thu kinh phí công đoàn, báo cáo dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn, nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên đầy đủ, kịp thời

- Các đơn vị thuộc đối tượng thực hiện Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường, lâm trường quốc doanh

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều ... 19 ... của Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn.
...
3. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phân cấp thu kinh phí công đoàn cho công đoàn cơ sở đối với các đơn vị thuộc đối tượng thực hiện Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 về quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà nước.”*

4. Các cấp công đoàn phải ban hành Quyết định phân cấp thu kèm theo danh sách đối tượng đóng kinh phí công đoàn được phân cấp để công đoàn các cấp dưới thực hiện

5. Phương thức thu kinh phí công đoàn đối với tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không thụ hưởng kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước Tổng Liên đoàn có hướng dẫn riêng.
...

Điều 21. Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở

1. Công đoàn cơ sở được sử dụng theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số thu kinh phí công đoàn và tổng số thu đoàn phí công đoàn theo hướng dẫn hàng năm của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và được sử dụng 100% tổng số thu khác của đơn vị theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều ... 21 của Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn.
...
4. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở

1. Công đoàn cơ sở được sử dụng 60% tổng số thu đoàn phí công đoàn. Phần kinh phí công đoàn phân phối cho công đoàn cơ sở theo hướng mỗi năm tăng 1% để đạt mức 75% đến năm 2025.

Phần đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định tại Điều 23 Quyết định này và nguồn thu khác được để lại 100% cho công đoàn cơ sở sử dụng.”*

2. Nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn.

Công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn nộp lên công đoàn cấp trên (cấp được phân cấp quản lý tài chính công đoàn) tỷ lệ phần trăm trên tổng số thu kinh phí công đoàn và tổng số thu đoàn phí công đoàn theo hướng dẫn hàng năm của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn. Trong năm nộp theo dự toán, khi có quyết toán nộp theo số thu quyết toán.

3. Cấp kinh phí công đoàn cho công đoàn cơ sở không được phân cấp thu kinh phí công đoàn.

Công đoàn cấp trên được phân cấp thu kinh phí công đoàn khi nhận được kinh phí công đoàn của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng có trách nhiệm cấp cho công đoàn cơ sở (đơn vị nộp kinh phí công đoàn) trong vòng 05 ngày làm việc.

4. Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở: Công đoàn cấp trên được phân cấp thu kinh phí công đoàn khi nhận được kinh phí của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng được sử dụng theo tỷ lệ phần trăm trong tổng số thu kinh phí công đoàn theo hướng dẫn hàng năm của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn để chi cho hoạt động tuyên truyền, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, ký thỏa ước lao động tập thể, bảo vệ, chăm lo cho người lao động tại các đơn vị này. Cuối năm số kinh phí sử dụng cho các hoạt động trên chưa hết phải quản lý, theo dõi và trả lại cho công đoàn cơ sở khi đơn vị đó thành lập tổ chức công đoàn; Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở đã phá sản, giải thể thì số thu kinh phí công đoàn được ghi tăng nguồn thu tài chính công đoàn tại cấp trên cơ sở được phân cấp thu.


Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Quản lý nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính

1. Các cấp công đoàn và các đơn vị trực thuộc được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để quản lý nguồn tài chính công đoàn, phải đảm bảo nguyên tắc:

- Tiền gửi có kỳ hạn phải gửi tại ngân hàng có lãi suất cao nhất; Tiền gửi không kỳ hạn chỉ gửi với số lượng ít và chỉ đề dùng chi thường xuyên.

- Chỉ thực hiện gửi tiền ở các ngân hàng có uy tín, đảm bảo an toàn.

Việc gửi tiền phải đảm bảo phần lớn nguồn tiền kết dư tài chính công đoàn gửi ở tài khoản có kỳ hạn với lãi suất cao nhất, số ít gửi ở tài khoản không kỳ hạn chỉ dùng cho việc sử dụng trước mắt; việc gửi ở tài khoản nào do lãnh đạo đơn vị quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình với nguyên tắc trên.

2. Về sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần.

2.1. Công đoàn cơ sở doanh nghiệp được sử dụng tài chính công đoàn để mua cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa theo quy định của Chính phủ. Khi Công đoàn cơ sở mua cổ phần, phải lập tờ trình, kèm theo phương án cổ phần hóa của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền duyệt, trình công đoàn cấp trên trực tiếp đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

2.2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương được sử dụng tài chính công đoàn của đơn vị để trực tiếp mua cổ phần hoặc thông qua công đoàn cơ sở và cấp dưới trực thuộc mua cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp nhà nước, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp công đoàn cổ phần hóa. Đơn vị mua cổ phần phải lập tờ trình, kèm theo văn bản của Ban cổ phần hóa doanh nghiệp chấp thuận cho tổ chức Công đoàn được mua cổ phần, trình công đoàn cấp trên có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

2.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương phê duyệt mua cổ phần ưu đãi đến 2 tỷ đồng.

- Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi mức trên 2 tỷ đồng và mua cổ phần không ưu đãi.

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 ... của Quyết định 1912/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, về việc ban hành Quy chế quản lý vốn của Công đoàn đầu tư tài chính, hoạt động kinh tế.

1. Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần ưu đãi.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trình Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi.

- Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi và mua cổ phần không ưu đãi.”*

3. Sử dụng tài chính công đoàn góp vốn thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết.

3.1. Đối tượng thực hiện

Các cấp công đoàn theo Điều lệ Công đoàn và các đơn vị trực thuộc.

3.2. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn góp vốn.

Đơn vị sử dụng tài chính công đoàn góp vốn thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết phải lập đề án trình Tổng Liên đoàn phê duyệt để thực hiện.

4. Cấp quyết định việc mua cổ phần, sử dụng tài chính công đoàn góp vốn thành lập doanh nghiệp được quyết định việc chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp của các cấp công đoàn (trừ trường hợp đấu giá trên sàn chứng khoán).

5. Cho thuê tài sản của các cơ quan công đoàn

Tài sản của các cơ quan công đoàn (từ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên) được cho thuê là tài sản chờ chuyển giao, chờ thực hiện dự án xây dựng cơ bản, chờ sắp xếp lại.... Việc cho thuê tài sản các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương phải báo cáo xin ý kiến Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương trước khi thực hiện.
...

Điều 9. Sử dụng tài chính công đoàn cho vay

1. Nguyên tắc cho vay.

- Việc sử dụng tài chính công đoàn cho vay phải tuân thủ chặt chẽ quy trình, nguyên tắc, đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đảm bảo việc thu hồi tiền cho vay.

- Tập thể, cá nhân có nguồn tài chính công đoàn cho vay nếu để đơn vị vay sử dụng tiền vay không đúng mục đích, làm thất thoát phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và phải bồi hoàn số tiền thất thoát.

- Đơn vị vay tiền phải có đề án kèm theo tờ trình gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định số tiền cho vay, lãi suất cho vay, sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi vốn, thời hạn thu hồi tiền vay.

2. Đối tượng, phạm vi cho vay

2.1. Đối tượng vay

Đơn vị sự nghiệp của tổ chức công đoàn, Công ty TNHH MTV công đoàn, doanh nghiệp cổ phần công đoàn giữ cổ phần chi phối, cơ quan công đoàn (từ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên).

2.2. Phạm vi cho vay

Cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay thực hiện dự án đầu tư XDCB, mua sắm tài sản cố định, cho vay để bảo lãnh, làm vốn đối ứng vay ngân hàng, tổ chức tài chính.

2.3. Thẩm quyền cho vay

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương cho vay đến 2 tỷ đồng/đơn vị.

- Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định cho vay mức trên 2 tỷ đồng/đơn vị.

2.4. Quy trình vay

- Đơn vị vay tiền phải lập đề án, dự án và tờ trình gửi cấp trên trực tiếp quản lý.

- Cấp trên trực tiếp quản lý thẩm định tính khả thi và hiệu quả của đề án/dự án đảm bảo nguyên tắc cho vay, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo mục 2.3 của Điều này (số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất cho vay, tiến độ thu hồi tiền vay...).

- Lập Hợp đồng vay, cam kết cho vay giữa đơn vị vay và cấp trên trực tiếp cho vay.

Sau khi đã được vay vốn, đơn vị cho vay phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của đơn vị vay, hiện trạng tài sản bảo đảm, tình hình tài chính, để đảm bảo khả năng thu hồi tiền vay.
...

Điều 16. Phân phối kết quả đầu tư tài chính, hoạt động kinh tế

1. Đối với công đoàn cơ sở.

Lợi nhuận sử dụng tài chính công đoàn đầu tư tài chính, đầu tư hoạt động kinh tế sau khi trừ chi phí (nếu có) ghi thu tài chính công đoàn cơ sở.

2. Đối với công đoàn các cấp trên cơ sở và các đơn vị trực thuộc.

2.1. Đối công đoàn các cấp trên cơ sở

Lãi tiền gửi, lãi cho vay nguồn tài chính công đoàn ghi thu tài chính công đoàn.

Tiền cho thuê tài sản, lợi nhuận được chia từ góp vốn liên doanh trích 40% vào Quỹ cơ quan, 60% ghi thu tài chính công đoàn.

Lợi nhuận mua cổ phần được trích 20% vào quỹ cơ quan, 80% ghi thu tài chính công đoàn.

Lợi nhuận từ các hoạt động kinh tế khác (Cho thuê doanh nghiệp, lợi nhuận từ các đơn vị trực thuộc nộp lên,...) nộp cấp trên trực tiếp 50%, để lại đơn vị 50%. Trong số lợi nhuận để lại đơn vị, trích quỹ Cơ quan 40%, ghi thu tài chính công đoàn 60%.

2.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

Lợi nhuận sau thuế từ đầu tư tài chính và hoạt động kinh tế nộp Chủ sở hữu (đại diện Chủ sở hữu) tối đa 30%, phần còn lại trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều ... 16 của Quyết định 1912/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, về việc ban hành Quy chế quản lý vốn của Công đoàn đầu tư tài chính, hoạt động kinh tế.
...
3. Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp Công đoàn: Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh tế và đầu tư tài chính được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.”*

3. Tài sản Chủ sở hữu, đại diện Chủ sở hữu giao đơn vị sự nghiệp trực thuộc (ngoài vốn điều lệ) để quản lý, khai thác, lợi nhuận thu được từ hoạt động của tài sản này nộp Chủ sở hữu (đại diện Chủ sở hữu) tối thiểu 50%.

4. Các khoản trích tại Khoản 2 Điều này được bổ sung vào quỹ cơ quan. Việc quản lý và sử dụng quỹ cơ quan theo quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt dự toán, quyết toán đầu tư XDCB, mua sắm tài sản; sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

- Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp qua Tổng Liên đoàn và nguồn tài chính của Tổng Liên đoàn cấp.

- Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm tài sản bằng nguồn tài chính công đoàn (bao gồm cả nguồn khác nhưng công đoàn quyết định đầu tư) trên 2 tỷ đồng trở lên và ủy quyền cho Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương thực hiện quy trình đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về XDCB và đấu thầu.

- Phê duyệt chủ trương mua ô tô mới, thanh lý xe ô tô cũ của các cấp công đoàn, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp công đoàn (bao gồm cả công ty cổ phần công đoàn giữ cổ phần chi phối).

- Phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp trực thuộc công đoàn các cấp theo quy định của pháp luật có giá trị của hợp đồng trên 2 tỷ đồng.

2. Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

- Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm bằng nguồn tài chính công đoàn của đơn vị đến 2 tỷ đồng. Thực hiện quy trình đầu tư xây dựng và đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng nguồn tài chính của đơn vị trên 2 tỷ đồng, sau khi được Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương.

- Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh liên kết của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật có giá trị của hợp đồng đến 2 tỷ đồng.

3. Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư XDCB, mua sắm tài sản của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn:

- Dự án XDCB, mua sắm tài sản cố định bằng nguồn tài chính công đoàn do Tổng Liên đoàn phê duyệt.

- Dự án XDCB, mua sắm tài sản (trừ ô tô) từ quỹ hoạt động sự nghiệp; sử dụng quỹ hoạt động sự nghiệp đầu tư tài chính (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng), góp vốn liên doanh, liên kết: các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định giá trị từ 02 tỷ đồng trở xuống, các đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên quyết định giá trị tối đa 01 tỷ đồng, các đơn vị được ngân sách đảm bảo chi thường xuyên quyết định giá trị tối đa 500 triệu đồng.

4. Cấp quyết định đầu tư, mua sắm tài sản, quyết định việc thanh lý tài sản.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Phân cấp thu và phương thức thu kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng cho tổ chức công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn. Tổng Liên đoàn thống nhất thu và phân cấp cho các cấp công đoàn thu kinh phí công đoàn như sau:
...

3. Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chỉ được phân cấp thu kinh phí công đoàn cho công đoàn cấp dưới đối với các đơn vị sau:

- Công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước

- Công đoàn cơ sở doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước có từ 5.000 lao động trở lên, có tài khoản, có kế toán công đoàn chuyên trách, ba năm liền kề thực hiện tốt việc thu kinh phí công đoàn, báo cáo dự toán, quyết toán thu chi tài chính công đoàn, nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên đầy đủ, kịp thời

- Các đơn vị thuộc đối tượng thực hiện Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường, lâm trường quốc doanh

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở

1. Công đoàn cơ sở được sử dụng theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số thu kinh phí công đoàn và tổng số thu đoàn phí công đoàn theo hướng dẫn hàng năm của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và được sử dụng 100% tổng số thu khác của đơn vị theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều ... 21 của Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn.
...
4. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở

1. Công đoàn cơ sở được sử dụng 60% tổng số thu đoàn phí công đoàn. Phần kinh phí công đoàn phân phối cho công đoàn cơ sở theo hướng mỗi năm tăng 1% để đạt mức 75% đến năm 2025.

Phần đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định tại Điều 23 Quyết định này và nguồn thu khác được để lại 100% cho công đoàn cơ sở sử dụng.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Quản lý nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính
...

2. Về sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần.
...

2.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương phê duyệt mua cổ phần ưu đãi đến 2 tỷ đồng.

- Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi mức trên 2 tỷ đồng và mua cổ phần không ưu đãi.

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 ... của Quyết định 1912/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, về việc ban hành Quy chế quản lý vốn của Công đoàn đầu tư tài chính, hoạt động kinh tế.

1. Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần ưu đãi.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trình Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi.

- Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi và mua cổ phần không ưu đãi.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Sử dụng tài chính công đoàn cho vay

1. Nguyên tắc cho vay.

- Việc sử dụng tài chính công đoàn cho vay phải tuân thủ chặt chẽ quy trình, nguyên tắc, đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đảm bảo việc thu hồi tiền cho vay.

- Tập thể, cá nhân có nguồn tài chính công đoàn cho vay nếu để đơn vị vay sử dụng tiền vay không đúng mục đích, làm thất thoát phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và phải bồi hoàn số tiền thất thoát.

- Đơn vị vay tiền phải có đề án kèm theo tờ trình gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định số tiền cho vay, lãi suất cho vay, sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi vốn, thời hạn thu hồi tiền vay.

2. Đối tượng, phạm vi cho vay

2.1. Đối tượng vay

Đơn vị sự nghiệp của tổ chức công đoàn, Công ty TNHH MTV công đoàn, doanh nghiệp cổ phần công đoàn giữ cổ phần chi phối, cơ quan công đoàn (từ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên).

2.2. Phạm vi cho vay

Cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay thực hiện dự án đầu tư XDCB, mua sắm tài sản cố định, cho vay để bảo lãnh, làm vốn đối ứng vay ngân hàng, tổ chức tài chính.

2.3. Thẩm quyền cho vay

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương cho vay đến 2 tỷ đồng/đơn vị.

- Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định cho vay mức trên 2 tỷ đồng/đơn vị.

2.4. Quy trình vay

- Đơn vị vay tiền phải lập đề án, dự án và tờ trình gửi cấp trên trực tiếp quản lý.

- Cấp trên trực tiếp quản lý thẩm định tính khả thi và hiệu quả của đề án/dự án đảm bảo nguyên tắc cho vay, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo mục 2.3 của Điều này (số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất cho vay, tiến độ thu hồi tiền vay...).

- Lập Hợp đồng vay, cam kết cho vay giữa đơn vị vay và cấp trên trực tiếp cho vay.

Sau khi đã được vay vốn, đơn vị cho vay phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của đơn vị vay, hiện trạng tài sản bảo đảm, tình hình tài chính, để đảm bảo khả năng thu hồi tiền vay.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Phân phối kết quả đầu tư tài chính, hoạt động kinh tế
...

2. Đối với công đoàn các cấp trên cơ sở và các đơn vị trực thuộc.
...

2.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

Lợi nhuận sau thuế từ đầu tư tài chính và hoạt động kinh tế nộp Chủ sở hữu (đại diện Chủ sở hữu) tối đa 30%, phần còn lại trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều ... 16 của Quyết định 1912/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, về việc ban hành Quy chế quản lý vốn của Công đoàn đầu tư tài chính, hoạt động kinh tế.
...
3. Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp Công đoàn: Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh tế và đầu tư tài chính được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Quản lý nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính
...

2. Về sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần.
...

2.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương phê duyệt mua cổ phần ưu đãi đến 2 tỷ đồng.

- Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi mức trên 2 tỷ đồng và mua cổ phần không ưu đãi.

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 ... của Quyết định 1912/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, về việc ban hành Quy chế quản lý vốn của Công đoàn đầu tư tài chính, hoạt động kinh tế.

1. Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần ưu đãi.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trình Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi.

- Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi và mua cổ phần không ưu đãi.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Phân cấp quản lý tài chính công đoàn
...

5. Thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ, vay vốn, cho vay vốn:

a) Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

- Phê duyệt chủ trương đầu tư tài chính (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng), cấp vốn điều lệ trên 2 tỷ đồng.

- Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn cho các đơn vị trong tổ chức công đoàn vay.

- Phê duyệt đề án vay vốn trên 2 tỷ đồng cho các đơn vị trong tổ chức công đoàn.

b) Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

- Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng), cấp vốn điều lệ cho doanh nghiệp công đoàn theo quy chế tổ chức, quản lý tài chính doanh nghiệp công đoàn đến 2 tỷ đồng.

- Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn cho các đơn vị trực thuộc vay vốn đến 2 tỷ đồng.

- Phê duyệt đề án vay vốn theo quy định của pháp luật cho các đơn vị trực thuộc đến 2 tỷ đồng.

* Đối với Ban Công đoàn Quốc phòng không có Ban Thường vụ thì thẩm quyền do Thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được vận dụng cơ chế tài chính Công ty TNHH MTV công đoàn được quyết định vay vốn, huy động vốn từ 02 tỷ đồng trở xuống, mức trên 02 tỷ đồng trở lên trình Chủ sở hữu phê duyệt để thực hiện.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 ... của Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn.

1. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ; vay vốn, huy động vốn:

a) Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

- Phê duyệt chủ trương đầu tư tài chính (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng).

- Phê duyệt đề án cấp vốn (không bao gồm cấp kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên) cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên.

- Cấp vốn cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên trực thuộc Tổng Liên đoàn.

- Phê duyệt chủ trương vay vốn, huy động vốn thực hiện đầu tư của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên trực thuộc Tổng Liên đoàn.

b) Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

- Xây dựng phương án đầu tư tài chính từ nguồn tài chính công đoàn của đơn vị trình Tổng Liên đoàn phê duyệt (trừ tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng).

- Thẩm định đề án cấp vốn (không bao gồm cấp kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên) cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương trình Tổng Liên đoàn phê duyệt.

- Cấp vốn cho đơn vị sự nghiệp và công ty TNHH Một thành viên trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương sau khi được Tổng Liên đoàn phê duyệt.

- Phê duyệt chủ trương vay vốn, huy động vốn thực hiện đầu tư của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương.

* Đối với Ban Công đoàn Quốc phòng không có Ban Thường vụ thì thẩm quyền do Thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn: Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên được vay vốn, huy động vốn thực hiện đầu tư trên cơ sở được Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung

Điều 8. Quản lý nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính
...

2. Về sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần.
...

2.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương phê duyệt mua cổ phần ưu đãi đến 2 tỷ đồng.

- Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi mức trên 2 tỷ đồng và mua cổ phần không ưu đãi.

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 ... của Quyết định 1912/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, về việc ban hành Quy chế quản lý vốn của Công đoàn đầu tư tài chính, hoạt động kinh tế.

1. Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài chính công đoàn mua cổ phần ưu đãi.

- Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trình Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi.

- Tổng Liên đoàn phê duyệt mua cổ phần ưu đãi và mua cổ phần không ưu đãi.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1764/QĐ-TLĐ   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam   Người ký: Nguyễn Đình Khang
Ngày ban hành: 28/12/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1764/QĐ-TLĐ

2

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
472198