• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thủy sản


 

Quyết định 179/QĐ-BNN-TCTS về phê duyệt Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trong 6 tháng đầu năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tải về Quyết định 179/QĐ-BNN-TCTS
Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 179/-BNN-TCTS

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CẤP BÁCH, TRỌNG TÂM VỀ CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn;

Căn cCông thư MARE B4/SPM Ares 2019 ngày 19/12/2019 thông báo ý kiến của Ủy ban Châu Âu về kết quả kiểm tra thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (khai thác IUU) trong 6 tháng đầu năm 2020.

Điều 2. Căn cứ vào Kế hoạch kèm theo Quyết định này, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chi tiết, bố trí nguồn lực để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được giao có hiệu quả. Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ về Tổng cục Thủy sản để tổng hợp, báo cáo.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng các Vụ; Hợp tác quốc tế, Pháp Chế, Cục trưởng các Cục: Thú y, Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- PTTg Trnh Đình Dũng (để b/c);
- B
ộ trưng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tnh ven biển;
- Cổng thông tin điện tBộ NN&PTNT;
- L
ưu: VT, TCTS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Phùng Đức Tiến

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CẤP BÁCH, TRỌNG TÂM VỀ CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định 179/QĐ-BNN-TCTS ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưng Bộ Nâng nghiệp và PTNT)

TT

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian

Sn phẩm

I

Tuyên truyền, tập huấn, phổ biến Luật Thủy sản và các quy định về khai thác IUU; đặc biệt là các khuyến nghị của Đoàn Thanh tra EC

Tng cục Thủy sản

UBND các tỉnh ven biển; Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản; Cục Thú y

Hàng tháng

Tọa đàm, phóng sự, tổ chức các lớp tập hun, bài viết, tờ rơi, tờ gấp, hội nghị...

II

Hoàn thiện khung pháp lý

1

Rà soát quy định liên quan đến lộ trình lắp đặt VMS đối vi tàu cá có chiều dài từ 15 đến dưới 24 mét

Tổng cục Thủy sản

Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan

Trước ngày 29/02/2020

Báo cáo đề xuất sửa đi hoặc giữ nguyên quy định tại Điều 44 của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP

2

Rà soát các quy định liên quan đến thực hiện Hiệp định kiểm soát thủy sản có ngun gc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam

Cục Thú y

Tổng cục Thủy sản, các Vụ: Hợp tác Quốc tế; Pháp chế và các đơn vị liên quan

Trước ngày 29/02/2020

Báo cáo đề xuất sửa đổi hoặc giữ nguyên quy định tại Điều 70 của Nghị định s 26/2019/NĐ-CP

3

- Rà soát quy định liên quan đến xác nhận, chứng nhận thủy sản có nguồn gốc từ khai thác trong nước

- Trình Bộ sửa đổi, bổ sung Thông tư 21/2018/TT-BNNPTNT

Tổng cục Thủy sản

UBND các tnh ven biển; Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan

Trước ngày 30/5/2020

Thông tư sa đi, bsung thông tư số 21/2018/TT-BNN&PTNT được ban hành

4

Rà soát quy định liên quan đến xác nhận cam kết nguyên liệu thủy sản nhập khẩu hoặc sản phm thủy sản được sản xuất từ nguyên liệu thủy sản nhập khẩu

Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

UBND các tnh ven biển; Tổng cục Thủy sản; Vụ Pháp chế; Cục Thú y và các đơn vị liên quan

Trước ngày 29/02/2020

Báo cáo đxuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung; văn bản cần sửa đổi, b sung

III

Tổ chức thực thi pháp luật

1

Tham mưu Bộ có Công văn trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển kiểm điểm việc thực hiện chậm lp đặt thiết bị VMS.

Tổng cục Thủy sản

UBND các tỉnh ven biển

Trước ngày 15/02/2020

Văn bản được phát hành đến các địa phương

2

Hoàn thiện cơ shạ tầng giám sát tàu cá

Tng cục Thủy sản

UBND các tỉnh ven bin và các đơn vị liên quan

Trước ngày 30/4/2020

Hạ tầng giám sát tàu cá được vận hành

3

Triển khai hoàn thành việc lắp đặt thiết bị giám sát tàu có theo lộ trình quy định tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP

UBND các tỉnh ven biển

Tổng cục Thủy sản và các đơn vị liên quan

Trước ngày 30/4/2020

Các khối tàu theo quy định được lắp đặt thiết bị giám sát tàu cá

4

Xây dựng quy trình xử lý thông tin tàu mất kết nối, tàu vi phạm vùng biển nước ngoài đối với tàu có chiều dài từ 15 đến dưới 24 mét và tổ chức trực ban theo dõi, giám sát 24/24 để thu thập, tổng hợp sliệu và tiến hành xử lý vi phạm theo quy định

UBND các tỉnh ven biển

Tổng cục Thủy sản và các đơn vị liên quan

Trước ngày 31/01/2020

Quy trình được ban hành và tchức thực hiện

5

Tchức thực hiện quy định về quản lý tàu cá theo quy định

5.1

Tham mưu Bộ Công văn gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển thực hiện Điều 25, Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT

Tổng cục Thủy sản

UBND các tỉnh ven biển

Trước ngày 31/01/2020

Văn bản được phát hành đến các đa phương

5.2

Hoàn thành việc đánh dấu tàu cá các nhóm tàu theo chiều dài đối với mỗi vùng biển theo quy định

UBND các tỉnh ven biển

Tổng cục Thủy sản

Theo lộ trình quy định

Tất cả các tàu cá được đánh dấu theo quy định

5.3

Tchức cp Giy phép khai thác theo quy định của Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

5.3.1

Tham mưu Bộ Công văn gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phven biển việc rà soát, thống kê, tổ chức cấp giấy phép khai thác thủy sản theo quy định

Tổng cục Thủy sản

UBND các tỉnh ven biển

Trước ngày 31/01/2020

Văn bản được phát hành đến các địa phương

5.3.2

Rà soát, thống kê, báo cáo sliệu thc tế về tàu cá đã đăng ký, đã cấp phép tại địa phương

UBND các tỉnh ven biển

Tổng cục Thủy sản

Trước ngày 30/01/2020

Báo cáo gi về Bộ NN&PTNT (qua Tổng cục Thủy sản)

5.3.3

Tổ chức cấp Giấy phép khai thác cho tàu cá tại địa phương theo quy định của Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

Trước ngày 30/03/2020

Đảm bo các tàu cá hoạt đng phi có Giấy phép còn hạn

6

Tchức triển khai Nghị định số 42/2019/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

6.1

Tham mưu Bộ Công văn gửi Ủy ban nhân dân các tnh, thành phven biển tổ chức triển khai Nghị định số 42/2019/NĐ-CP đm bảo áp dụng thống nhất về mức phạt tiền, biện pháp xử phạt bổ sung

Tổng cục Thủy sản

UBND các tỉnh ven biển và các đơn vị liên quan

Trước ngày 31/01/2019

Văn bản được phát hành đến các địa phương

6.2

Lập danh sách tàu cá IUU và danh sách tàu cá cá có nguy cơ vi phạm IUU cao để qun lý, giám sát quá trình hoạt động

Tổng cục Thủy sản

UBND các tỉnh ven biển và các đơn vị liên quan

Hàng tháng

Danh sách tàu cá IUU và danh tàu cá cá có nguy cơ vi phạm IUU cao được công b

6.3

Tổ chức kiểm tra, xlý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định 42/2019/NĐ-CP , đặc biệt là tàu cá vi phạm trái phép vùng biển nước ngoài, tàu cá không lp đặt thiết bị VMS theo quy định, tàu cá lắp thiết bị VMS nhưng làm vô hiệu hóa thiết bị khi hoạt động trên biển.

UBND các tỉnh ven biển

Tng cục Thủy sản

Hàng tháng

Báo cáo định kỳ vào ngày 25 hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu về Bộ NN&PTNT (qua Tổng cục Thủy sản)

IV

Truy xuất nguồn gốc thủy sản từ khai thác

 

 

 

 

1

Tổ chức kiểm soát nguyên liệu thủy sản từ khai thác nước ngoài nhập khu, tạm nhập, tái xuất vào cảng Việt Nam theo quy định

1.1

Xây dựng Quy chế phối hợp với các Cảng biển được chỉ định đthực hiện quy định của Hiệp định PSMA

Cục Thú y

UBND các tỉnh ven biển; Tổng cục Thủy sản; Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản; Vasep và các đơn vị liên quan

Trước ngày 15/02/2020

Các quy chế được ban hành

1.2

Rà soát, đề xuất điều chỉnh Danh sách Cng biển được chỉ định để thực hiện quy định của Hiệp định PSMA (nếu cần)

Cục Thú y

UBND các tỉnh ven biển; Vasep và các đơn vị liên quan

Trước ngày 29/02/2020

Danh mục Cảng biển được chđịnh để thực hiện quy định của Hiệp định PSMA được sa đổi, bổ sung

1.3

Nâng cao năng lực cho các bộ thực thi nhiệm vụ để thực hiện quy định của Hiệp định PSMA

Cục Thú y

Tổng cục Thủy sản và các đơn vị liên quan

Trước ngày 29/02/2020

- Các lớp tập huấn được tổ chức

- Cử cán bộ tham dự các lp tập huấn có nội dung liên quan đến thực hiện nhiệm vụ

1.4

Triển khai kiểm soát ngay tàu cá, tàu vận chuyển thủy sản và nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc từ khai thác của nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam hoặc qua lãnh thổ Việt Nam theo quy định quy định của Hiệp định PSMA

Cục Thú y

UBND các tỉnh ven biển; Vasep và các đơn vị liên quan

Hàng ngày (khi có tàu cập cảng)

Các h sơ kim soát được chun bị theo yêu cầu của Đoàn EC, theo quy định tại Điều 70 của Nghị định s 26/2019/NĐ-CP

1.5

Thống kê, kiểm soát số lượng thủy sản, nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam vào nhà máy chế biến, tiêu thụ tại thị trường nội địa

Cục Thú y

UBND các tỉnh ven bin; Vasep và các đơn vị liên quan

Trước ngày 15/5/2020

Các File số liệu được xây dựng và cập nhật thường xuyên

1.6

Xây dựng thủ tục hành chính trên Cổng thông tin một cửa Quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP .

Cục Thú y

UBND các tỉnh ven biển; Vasep và các đơn vị liên quan

Trước ngày 28/2/2020

H sơ thủ tục hành chính lưu tại Cổng thông tin một cửa Quốc gia

2

Tchức thực hiện xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác nhập khu không có nguồn gốc từ khai thác IUU

2.1

Hướng dẫn các Doanh nghiệp chế biến thủy sản kim soát slượng nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc từ khai thác đã thu mua đã đưa vào chế biến xuất khẩu, nguyên liệu chưa đưa vào chế biến, nguyên liệu tồn dư

Cục Qun lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

UBND các tnh ven biển; Tổng cục Thủy sản; Cục Thú y

Trước ngày 31/01/2020

Văn bản được ban hành đến các Doanh nghiệp

2.2

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện tại các doanh nghiệp

UBND các tỉnh ven biển; Tng cục Thủy sản; Cục Thú y

Trước ngày 30/5/2020

Các đoàn kiểm tra được tổ chức

3

Tchức truy sut nguồn gốc thủy sản có nguồn gốc từ khai thác tại cảng cá

3.1

Rà soát, kiện toàn bộ phận thanh tra, kiểm soát tại cng cá

UBND các tỉnh ven biển

Tổng cục Thủy sản và các đơn vị liên quan

Trước ngày 31/01/2020

Bộ phận thanh tra, kiểm tra, kim soát được hình thành và hoạt động hiệu qu

3.2

Trin khai thực hiện giám sát thủy sản qua cng, kiểm soát tàu cá ra vào cng theo quy định tại Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT

UBND các tỉnh ven biển

Bộ Quốc phòng, Tổng cục Thủy sản và các đơn vị ln quan

Hàng ngày

- Hồ sơ về sản lượng khai thác thủy sản qua cảng được lập và lưu trtheo quy định đảm bảo độ tin cậy.

- Sổ sách theo dõi được lập, thông tin được cập nhật đầy đđảm bảo tính tin cậy.

V

Tổ chức Đoàn công tác kiểm tra tình hình triển khai thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trong 6 tháng đầu năm 2020

1

Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ chng khai thác IUU tại các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận, Tiền Giang, Bến Tre

Tng cục Thủy sản

Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y; các đơn vị liên quan và các địa phương

Trước ngày 29/2/2020

05 Đoàn công tác được tổ chức, báo cáo kết quả kiểm tra

2

Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU tại các tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên

Trước ngày 31/3/2020

3

Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU dự kiến tại các tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nng

Trước ngày 30/4/2020

4

Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU dự kiến tại các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu

Trước ngày 30/5/2020

5

Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU dự kiến tại các tỉnh Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Nam Định

Trước ngày 30/6/2020

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 179/QĐ-BNN-TCTS   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Người ký: Phùng Đức Tiến
Ngày ban hành: 13/01/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 179/QĐ-BNN-TCTS

329

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
436071