• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hợp tác xã


 

Quyết định 181/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Kon Tum

Tải về Quyết định 181/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 181/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 01 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Hợp tác xã năm 2012;

Căn cứ Chỉ thị số 22/2003/CT-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thúc đẩy việc thực hiện Nghị quyết TW 5 (khóa IX) về kinh tế tập thể;

Căn cứ Kế hoạch số 51-KH/TU ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Tỉnh ủy Kon Tum khóa XIV về việc thực hiện Kế hoạch thực hiện Kết luận số 56-KL/TW ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Bộ Chính Trị đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể;

Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về chủ trương thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Kon Tum;

Xét của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là Quỹ) gồm các nội dung sau:

1. Tên gọi, trụ sở:

-Tên giao dịch bằng tiếng Việt Nam: Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Kon Tum.

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Kon Tum Cooperative Assistance Fund.

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: KTCAF.

- Trụ sở của Quỹ đặt tại: Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Địa vị pháp lý

Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Kon Tum là tổ chức Tài chính nhà nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

a) Chức năng: Tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước; vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hoạt động hỗ trợ, cho vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất đối với Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Nhiệm vụ:

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn vn do ngân sách tỉnh cấp;

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đóng góp của các thành viên là Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, vốn từ Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

- Tiếp nhận, quản lý nguồn tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Nhà nước và pháp luật để hỗ trợ và cho vay đầu tư, vay phát triển sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã, Liên minh Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh với lãi suất ưu đãi;

- Quản lý vốn, tài sản; điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định của Nhà nước và pháp luật;

- Bảo toàn vốn được giao, vốn góp, vốn hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc; sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích, không ngừng tích lũy vốn để phát triển;

- Thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất đối với Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã (khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước, của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, theo yêu cầu đột xuất của Hội đồng quản lý Quỹ;

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng và trả nợ vốn vay của khách hàng; các quy chế hoạt động của Quỹ;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

c) Quyền hạn

- Được tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ;

- Thẩm định, kiểm tra lựa chọn các dự án, phương án cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ;

- Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn xem xét, thẩm định các dự án, phương án vay vốn, hỗ trợ, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất từ nguồn của Quỹ;

- Được yêu cầu các Hợp tác xã, Liên minh Hợp tác xã cung cấp các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ liên quan để xét cho vay, hỗ trợ, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất theo quy định của Điều lệ Quỹ. Từ chối cho vay, hỗ trợ, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất nếu xét thấy việc sử dụng vốn không mang lại hiệu quả, rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp;

- Có quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ,vay từ Quỹ của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã đđảm bảo sử dụng nguồn vốn vay, hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả;

- Có quyền đình chỉ việc hỗ trợ, cho vay hoặc thu hồi vốn trước hạn khi phát hiện Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm hợp đồng; phát mãi tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ; khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã vi phạm các cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động của Quỹ;

- Có quyền từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn tài chính, nhân lực của Quỹ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào, nếu những yêu cầu đó trái với quy định của của pháp luật và quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ;

- Được quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đthực hiện các nhiệm vụ của Quỹ, theo quy định của pháp luật;

- Được tổ chức nghiên cứu, học tập, khảo sát các mô hình Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tiên tiến trong nước.

4. Vốn điều lệ: Vốn điều lệ khi thành lập Quỹ là 5.000 triệu đồng (năm tỷ đồng) do ngân sách tỉnh cấp.

Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ và Sở Tài chính.

5. Đối tượng xét hỗ trợ, vay vốn, bảo lãnh của Quỹ: Đối tượng là các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012; có trụ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum; có nhu cầu vay vốn, hỗ trợ, bảo lãnh, hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh; có dự án đầu tư khả thi để đổi mới phát triển sản xuất, đổi mới phát triển công nghệ kỹ thuật; phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, phát triển và nhân rộng mô hình mới, mô hình điển hình tiên tiến.

6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ: Gồm có Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ và Ban Điều hành Quỹ.

a) Hội đồng quản lý Quỹ có 05 thành viên, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Thành viên là đại diện lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Kon Tum và Giám đốc Quỹ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng quản lý Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

b) Ban kiểm soát Quỹ có 03 thành viên, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm: cán bộ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Kon Tum.

Ban kiểm soát do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

c) Ban điều hành Quỹ có 05 thành viên, gồm:

- Giám đốc, Kế toán và 03 cán bộ Quỹ, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Khi quy mô hoạt động Quỹ phát triển thì bố trí Giám đốc, Kế toán và 01 cán bộ chuyên trách trên cơ sở tự cân đối thu chi.

Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.

d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Ban quản lý Quỹ do Điều lệ Quỹ quy định.

đ) Kinh phí hoạt động của bộ máy Quỹ:

- Quỹ tự cân đối thu chi để chi phí cho các hoạt động của Quỹ.

- Cán bộ kiêm nhiệm, người lao động trong Quỹ được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước.

7. Nguyên tắc tài chính đối với hoạt động của Quỹ: Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn và tự bù đắp chi phí hoạt động quản lý Quỹ.

Điều 2. Hội đồng quản lý Quỹ xây dựng Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường tr
c Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Sở Nội vụ;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT-TH3

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đào Xuân Quí

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 181/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum   Người ký: Đào Xuân Quí
Ngày ban hành: 01/03/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 181/QĐ-UBND

201

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
329131