• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật tổ chức chính quyền địa phương


Văn bản pháp luật về Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Quyết định 1835/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Hà Giang

Tải về Quyết định 1835/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1835/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 16 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÀ GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cNghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điu của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành trong Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 109/TTr-SYT ngày 10/8/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08(tám) thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Hà Giang.

(Có danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư ph
áp;
- T
hường trực Tỉnh ủy;
- Thường
trực HĐND tỉnh;
- Ch
tịch, các PCT UBND tỉnh;
- V
ăn phòng Tỉnh y;
- V
ăn phòng Đoàn ĐBQN-HĐND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- S
Tư pháp (phòng KSTTTC)
- Cổng th
ông tin điện tử tnh;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÀ GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 16/8/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mi ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế.

STT

Tên thủ tục hành chính

* Lĩnh vực: Dược phẩm

1

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn dược liệu

2

Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn dược liệu

3

B sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn dược liệu

4

Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn dược liệu

5

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ dược liệu

6

Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ dược liệu

7

Bổ sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ dược liệu

8

Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuc cho cơ sở bán lẻ dược liệu

Phần II

NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÀ GIANG

A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế.

* Lĩnh vực: Dược phm

1. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu.

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định về Sở Y tế (bộ phận một cửa), snhà 338, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc.

+ Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ;

+ Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

Bước 3: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp l, Sở Y tế phải thành lập Đoàn thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện tại cơ sở bán buôn dược liệu, có biên bn thẩm định.

Bước 4: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, sau khi có biên bản thẩm định, Giám đốc Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn dược liệu. Nếu không cấp thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Y tế Hà Giang hoặc gửi qua đường bưu điện

c) Thành phần, số lượng hồ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo phụ lục số 01a ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bn chính chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh và bn sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có chứng thực hoặc bản sao có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận (nếu là doanh nghiệp).

3. Hồ sơ về bảo quản dược liệu: Sơ đồ vị trí và thiết kế của kho bảo quản; Danh mục thiết bị bảo quản của cơ svà đối tượng được bảo quản tại kho.

4. Hồ sơ về phân phi dược liệu: Sơ đồ tổ chức của sbao gồm: tổ chức hệ thống phân phối (cơ sở, chi nhánh, kho, đại lý). Sơ đồ phải thhiện rõ tên, chức danh, trình độ chuyên môn của các cán bộ chủ cht của cơ sở và các bộ phận; Danh mục phương tiện vận chuyển, phân phối của cơ sở. Trường hợp việc vn chuyn dược liệu được thực hiện dưới hình thức hợp đồng phải có bản tài liệu giới thiệu về pháp nhân, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, bo quản của bên nhận hợp đồng.

5. Bản kê khai danh sách nhân sự theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày ktừ ngày nhn được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng nghiệp vụ Dược

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

g) Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ s bán buôn dược liệu.

h) Lệ phí:

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000 đ (Bốn triệu đồng chn).

(Quy định tại Thông tư số 03/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính)

i) Tên mẫu đơn, mẫu tkhai (Đính kèm thủ tục này)

Mu số 01a: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện chung đối với sxuất khẩu, nhập khu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu

1. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu phải được cấp giấy chứng nhận đủ điu kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu:

a) Người quản lý chun môn của cơ sở phải có chứng chhành nghề dược theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phquy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Dược, trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Tại một địa điểm kinh doanh của một cơ sở kinh doanh nhưng có nhiều hình thức kinh doanh thuốc thì chỉ yêu cầu cơ sở có một người quản lý chuyên môn đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm này.

b) Có đủ điều kiện tương ứng đối với từng loại hình kinh doanh quy định lại các điều 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

Điều 6 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện đối với sở bán buôn dược liệu

1. Đạt các nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu quy định tại Điều 9 và nguyên tắc “Thực hành tốt phân phi thuc” đối với dược liệu quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc với phạm vi bán buôn dược liệu thì được kinh doanh dịch vụ bảo quản dược liệu và không phải làm thủ tục bổ sung phạm vi kinh doanh

Điều 9 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu

1. Điều kiện nhân sự với kho bo quản:

a) Thủ kho phải có trình độ từ trung cấp dược trở lên.

b) Có đủ nhân viên trình độ phù hợp với công việc được giao, trong đó có ít nhất một người trình độ từ dược tá trở lên.

c) Tất cả nhân viên trong kho phải thường xuyên được đào tạo, tập hun chuyên môn, cập nht nhng quy định mới của nhà nước vbảo quản, quản lý dược liệu.

2. Vị trí kho bảo quản:

a) Được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, có hệ thống cng rãnh thoát nước, bảo đảm dược liệu tránh được ảnh hưởng của nước ngm, mưa lớn và lũ lụt.

b) Có địa chỉ xác định, ở nơi thuận tiện giao thông cho việc xuất, nhập dược liệu.

3. Thiết kế, xây dựng kho bo qun:

a) Khu vực kho bảo quản dược liệu phải đủ rộng, phù hợp với quy mô kinh doanh, để bảo quản có trật tự các loại sản phẩm khác nhau, tng diện tích tối thiểu là 300m2, dung tích tối thiểu là 1.000 m3, đến 01/01/2017 tng diện tích tối thiểu phải là 500m2, dung tích tối thiểu phải là 1.500 m3 (nêu đã được kiểm tra, xác nhận đạt nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc” thì chỉ phải áp dụng khi kiểm tra lại), bao gồm các khu vực: khu vực tiếp nhận; khu vực bảo quản dược liệu thô; khu vực bảo quản dược liệu đã chế biến; khu vực chờ kiểm nhập; khu vực chờ xử lý dược liệu; khu vực bảo qun dược liệu có độc tính.

b) Khu vực chờ kiểm nhập; khu vực bảo quản dược liệu thô ngăn cách với các khu vực khác để tránh nhiễm chéo, ảnh hưởng bụi bẩn.

c) Khu vực bảo quản phải phòng, chng được sự xâm nhập của côn trùng, các loài động vật gặm nhấm và các động vật khác, nn ngừa sự phát triển của nấm mốc, mối mọt và chống nhiễm chéo.

d) Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng chắc chắn, thông thoáng, tránh được các ảnh hưởng của thời tiết như nng, mưa, bão lụt.

đ) Nền kho phải đủ cao, phng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp đtránh được ảnh hưởng của nước ngầm, bảo đảm các phương tiện giao thông cơ giới di chuyển ddàng; không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích lũy bụi, trú n của sâu bọ, côn trùng.

4. Điều kiện trang thiết bị, vệ sinh đáp ng quy định tại Mục 2.3; Mục 3, Phần 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

5. Quy trình bảo quản và hồ sơ tài liệu:

Quy trình bảo quản chung và hướng dẫn h sơ tài liệu phải thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 4, Mục 7, Phn II của nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc” ban hành kèm theo Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế vviệc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

6. Thẩm quyền kiểm tra nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu:

a) Bộ Y tế tổ chức kiểm tra nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu đối với các kho bảo quản dược liệu của các cơ sở có hoạt động nhập khẩu và cơ slàm dịch vụ bảo quản dược liệu.

b) Sở Y tế tổ chức kiểm tra nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu đối với các kho bảo quản dược liệu của các cơ sở kinh doanh dược liệu khác, trừ trường hợp quy định tại Đim a Khoản này.

Điều 10 Thông tư s 03/2016/TT-BYT: Nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” đối với dược liệu

Nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc” đối với dược liệu áp dụng theo nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ trưng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”; riêng quy định về bảo quản dược liệu thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Thông tư này.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Nghị định s79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006.

- Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính về quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, cha bệnh.

- Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành trong Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của B trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

 

Mu số 01a

(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

Kính gửi: …………………1…………………….

Tên cơ sở ............................................................................................................................

Trực thuộc (Công ty, bệnh viện - nếu là đơn vị phụ thuộc)..................................................

Người phụ trách chuyên môn ............................................................. năm sinh ……………

Số CCHN Dược …………Nơi cấp …….…. Năm cấp ……….. Có giá trị đến (nếu có).........

Địa đim kinh doanh: ....................................................... Điện thoại…………………………

Cơ sở chúng tôi đề nghị Bộ Y tế/SY tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở, hình thức tổ chức kinh doanh và phạm vi kinh doanh sau: 2…………………….

Tại địa điểm kinh doanh: ......................................................................................................

Điện thoại .............................................................................................................................

Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên môn dược có liên quan, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo ca Bộ Y tế và Sở Y tế …………….

 

 

……….., ngày     tháng      năm
Giám đốc doanh nghiệp/ Chủ cơ sở
(Ký ghi rõ họ tên)

 

2. Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu.

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định đến Sở Y tế (bộ phận một cửa), số nhà 338, đường Nguyn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phHà Giang, tỉnh Hà Giang

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc chưa hp lthì trong thời hạn 06 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở để bổ sung, hoàn chnh hồ sơ.

* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc.

+ Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ;

+ Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

Bước 3: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải thành lập Đoàn thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện tại cơ sở, có biên bản thẩm định.

Bước 4: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, sau khi có biên bản thẩm định, Giám đốc SY tế gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn dược liệu. Nếu không cấp thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Y tế Hà Giang hoặc gi qua đường bưu điện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo phụ lục số 01c ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bản sao có chứng thực hoặc bn sao có chữ ký của ch cơ s và đóng dấu (nếu là doanh nghiệp) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp;

3. Bản chính Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh;

4. Hsơ về bảo quản dược liệu: Sơ đồ vị trí và thiết kế của kho bảo quản; Danh mục thiết bị bảo quản của cơ sở và đối tưng được bảo quản tại kho.

5. Hồ sơ về phân phối dược liệu: Sơ đồ tổ chức của cơ sở bao gồm: tổ chức hệ thống phân phối (cơ sở, chi nhánh, kho, đại lý). Sơ đồ phải thể hiện rõ tên, chức danh, trình độ chuyên môn của các cán bộ chủ chốt của cơ sở và các bộ phận; Danh mục phương tiện vận chuyển, phân phối của cơ sở. Trường hợp việc vận chuyn dược liệu được thực hiện dưới hình thức hp đng phải có bản tài liệu giới thiệu về pháp nhân, trang thiết bị, phương tiện vận chuyn, bảo quản của bên nhận hợp đồng.

6. Bn kê khai danh sách nhân sự theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày ktừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thm quyền quyết định: SY tế

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng nghiệp vụ Dược

- Cơ quan phi hợp (nếu có): Không

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sbán buôn dược liệu.

h) Lệ phí:

Phí thm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000 đ (Bốn triệu đồng chẵn)

(Quy định tại Thông tư số 03/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính)

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)

Mu số 01c: Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện chung đối với sxuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu

1. Cơ sở xuất khẩu, nhập khu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu:

a) Người quản lý chuyên môn của cơ sở phải có chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược, trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Tại một địa điểm kinh doanh của một cơ sở kinh doanh nhưng có nhiều hình thức kinh doanh thuốc thì chỉ yêu cầu cơ sở có một người quản lý chuyên môn đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm này.

b) Có đủ điều kiện tương ứng đối với từng loại hình kinh doanh quy định tại các điều 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

Điều 6 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện đối với sbán buôn dược liệu

1. Đạt các nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu quy định tại Điu 9 và nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” đối với dược liệu quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc với phạm vi bán buôn dược liệu thì được kinh doanh dịch vụ bảo quản dược liệu và không phải làm thủ tục bổ sung phạm vi kinh doanh.

Điều 9 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu

1. Điều kiện nhân sự với kho bảo quản:

a) Thủ kho phải có trình độ từ trung cấp dược trở lên.

b) Có đủ nhân viên trình độ phù hợp với công việc được giao, trong đó có ít nhất một người trình độ từ dược tá trở lên.

c) Tất cả nhân viên trong kho phải thường xuyên được đào tạo, tập huấn chuyên môn, cập nhật những quy định mới của nhà nước về bảo quản, quản lý dược liệu.

2. Vị trí kho bảo quản:

a) Được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, có hệ thống cng rãnh thoát nước, bảo đảm dược liệu tránh được ảnh hưởng của nước ngm, mưa lớn và lũ lụt.

b) Có địa chxác định, ở nơi thuận tiện giao thông cho việc xuất, nhập dược liệu.

3. Thiết kế, xây dựng kho bảo quản:

a) Khu vực kho bo quản dược liệu phi đủ rộng, phù hợp với quy mô kinh doanh, để bảo quản có trật tự các loại sản phm khác nhau, tng diện tích tối thiểu là 300m2, dung tích tối thiểu là 1.000 m3, đến 01/01/2017 tổng diện tích tối thiểu phải là 500m2, dung tích tối thiểu phải là 1.500 m3 (nếu đã được kiểm tra, xác nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” thì chphải áp dụng khi kiểm tra lại), bao gồm các khu vực: khu vực tiếp nhận; khu vực bảo quản dược liệu thô; khu vực bảo quản dược liệu đã chế biến; khu vực chờ kiểm nhập; khu vực chờ xử lý dược liệu; khu vực bảo qun dược liệu có độc tính.

b) Khu vực chờ kiểm nhập; khu vực bo qun dược liệu thô ngăn cách với các khu vực khác để tránh nhiễm chéo, ảnh hưởng bụi bẩn.

c) Khu vực bảo quản phải phòng, chống được sự xâm nhập của côn trùng, các loài động vật gặm nhấm và các động vật khác, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc, mi mọt và chng nhiễm chéo.

d) Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng chc chắn, thông thoáng, tránh được các ảnh hưởng của thi tiết như nng, mưa, bão lụt.

đ) Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp đtránh được ảnh hưởng của nước ngầm, bảo đm các phương tiện giao thông cơ giới di chuyển dễ dàng; không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích lũy bụi, trú n của sâu bọ, côn trùng.

4. Điều kiện trang thiết bị, vệ sinh đáp ứng quy định tại Mục 2.3; Mục 3, Phần 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2701 /2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

5. Quy trình bảo quản và hồ sơ tài liệu:

Quy trình bảo quản chung và hướng dẫn hồ sơ tài liệu phải thực hiện theo hướng dn tại Mục 4, Mục 7, Phần II của nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” ban hành kèm theo Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

6. Thẩm quyền kiểm tra nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu:

a) Bộ Y tế tổ chức kiểm tra nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu đối với các kho bo quản dược liệu của các cơ sở có hoạt động nhp khẩu và cơ sở làm dịch vụ bảo quản dược liệu.

b) SY tế tổ chức kiểm tra nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu đối với các kho bo quản dược liệu của các cơ sở kinh doanh dược liệu khác, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này.

Điu 10 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” đối với ợc liệu

Nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” đối với dược liệu áp dụng theo nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” quy định tại Thông tư s48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tc Thực hành tt phân phối thuốc”; riêng quy định về bảo quản dược liệu thực hiện theo quy định tại các khoản 2,3 và 4 Điều 9 Thông lư này.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Dược s34/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và Nghị định s89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006.

- Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính về quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, cha bệnh.

- Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành trong Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

 

Mu số 01c

(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

Kính gửi: …………………3…………………….

Tên cơ sở .............................................................................................................................

Trực thuộc (Nếu là đơn vị phụ thuộc) ...................................................................................

Người phụ trách chuyên môn ........................................................... năm sinh ………………

Số CCHN Dược …………Nơi cấp …….…. Năm cấp ……….. Có giá trị đến:.......................

Địa đim kinh doanh: ....................................................... Điện thoại…………………………

Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Số: ………………….ngày cấp .....

loại hình và phạm vi kinh doanh: ..........................................................................................

Đề nghị ………. cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở, loại hình kinh doanh      

Phạm vi kinh doanh ...............................................................................................................

Tại địa điểm kinh doanh:

Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên môn dược có liên quan, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo của Bộ Y tế và S Y tế …………………….

 

 

……….., ngày     tháng      năm
Giám đốc doanh nghiệp/ Chủ cơ sở
(Ký ghi rõ họ tên)

 

3. Bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu.

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ bổ sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định đến Sở Y tế (bộ phận một cửa), số nhà 338, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang.

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồtheo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đđiều kiện kinh doanh thuốc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đ bsung, hoàn chỉnh hồ sơ.

* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc.

+ Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ;

+ Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

Bước 3: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được hồ sơ hp lệ, Sở Y tế phải thành lập Đoàn thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện tại cơ sở bán buôn dược liệu, có biên bản thẩm định.

Bước 4: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, sau khi có biên bản thẩm định, Giám đốc Sở Y tế cấp bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn dược liệu. Nếu không cấp thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Y tế Hà Giang hoặc gửi qua đường bưu điện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo phụ lục số 01b ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có chký của chcơ sở và đóng dấu (nếu là doanh nghiệp) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

4. Hồ sơ về bảo quản dược liệu: Sơ đồ vị trí và thiết kế của kho bảo quản; Danh mục thiết bị bảo qun của cơ sở và đối tượng được bo quản tại kho.

5. Hồ sơ về phân phối dược liệu: Sơ đồ tổ chức của cơ sở bao gồm: tổ chức hệ thống phân phối (cơ sở, chi nhánh, kho, đại lý). Sơ đồ phải thhiện rõ tên, chức danh, trình độ chuyên môn của các cán bộ chủ chốt của cơ sở và các bộ phận; Danh mục phương tiện vận chuyển, phân phối của cơ sở. Trường hợp việc vận chuyển dược liệu được thực hiện dưới hình thức hợp đng phải có bn tài liệu giới thiệu về pháp nhân, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản của bên nhận hợp đồng.

6. Bản kê khai danh sách nhân sự theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết:

12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế

- Cơ quan hoặc người có thm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thtục hành chính: Phòng nghiệp vụ Dược

- Cơ quan phối hp (nếu có): Không

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu.

h) Lệ phí:

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sbán buôn (GDP): 4.000.000 đ (Bốn triệu đồng chẵn)

(Quy định tại Thông tư số 03/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính)

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)

Mu số 01b: Đơn đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc/Thay đổi địa điểm, điều kiện kinh doanh. (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện chung đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu

1. Cơ sở xuất khu, nhập khu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo qun dược liệu phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu:

a) Người quản lý chuyên môn của cơ sở phải có chứng chhành nghề dược theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điu của Luật Dược, trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Tại một địa điểm kinh doanh của một cơ sở kinh doanh nhưng có nhiu hình thức kinh doanh thuốc thì chyêu cầu cơ sở có một người quản lý chuyên môn đáp ứng điều kiện quy định tại Đim này.

b) Có đủ điều kiện tương ứng đối với từng loại hình kinh doanh quy định tại các điều 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

Điều 6 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điu kiện đối với cơ sở bán buôn dược liệu

1. Đạt các nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu quy định tại Điều 9 và nguyên tắc Thực hành tt phân phối thuốc” đối với dược liệu quy định tại Điu 10 Thông tư này.

2. Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc với phạm vi bán buôn dược liệu thì được kinh doanh dịch vụ bảo quản dược liệu và không phải làm thủ tục bsung phạm vi kinh doanh

Điều 9 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Nguyên tắc “Thc hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu

1. Điều kiện nhân sự với kho bảo quản:

a) Thủ kho phi có trình độ từ trung cấp dược trở lên.

b) đủ nhân viên trình độ phù hợp với công việc được giao, trong đó có ít nhất một người trình độ từ dược tá tr lên.

c) Tất cả nhân viên trong kho phải tng xuyên được đào tạo, tập huấn chuyên môn, cập nhật những quy định mới của nhà nước về bảo quản, quản lý dược liệu.

2. Vị trí kho bảo quản:

a) Được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, có hệ thống cống rãnh thoát nước, bảo đảm dược liệu tránh được ảnh hưởng của nước ngm, mưa lớn và lũ lụt.

b) Có địa chxác định, ở nơi thuận tiện giao thông cho việc xuất, nhập dược liệu.

3. Thiết kế, xây dựng kho bảo quản;

a) Khu vực kho bảo quản dược liệu phải đủ rộng, phù hợp vi quy mô kinh doanh, để bảo quản có trật tự các loại sn phẩm khác nhau, tng diện tích tối thiu là 300m2, dung tích tối thiểu là 1.000 m3, đến 01/01/2017 tổng diện tích tối thiểu phải là 500m2, dung tích tối thiểu phải là 1.500 m3 (nếu đã được kiểm tra, xác nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thucthì chỉ phải áp dụng khi kiểm tra lại), bao gồm các khu vực: khu vực tiếp nhận; khu vực bảo quản dược liệu thô; khu vực bảo quản dược liệu đã chế biến; khu vực chờ kiểm nhập; khu vực chờ xlý dược liệu; khu vực bảo quản dược liệu có độc tính.

b) Khu vực chờ kiểm nhập; khu vực bảo quản dược liệu thô ngăn cách với các khu vực khác đtránh nhiễm chéo, ảnh hưởng bụi bẩn.

c) Khu vực bảo quản phải phòng, chống được sự xâm nhập của côn trùng, các loài động vật gặm nhấm và các động vật khác, ngăn ngừa sự phát trin của nấm mốc, mối mọt và chống nhiễm chéo.

d) Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng chắc chắn, thông thoáng, tránh đưc các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.

đ) Nền kho phải đủ cao, phng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp đ tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, bảo đảm các phương tiện giao thông cơ giới di chuyn dễ dàng; không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích lũy bụi, trú n của sâu bọ, côn trùng.

4. Điều kiện trang thiết bị, vệ sinh đáp ứng quy định tại Mục 2.3; Mục 3, Phần 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

5. Quy trình bảo quản và hồ sơ tài liệu:

Quy trình bảo quản chung và hướng dẫn hồ sơ tài liệu phải thực hiện theo hướng dn tại Mục 4, Mục 7, Phần II của nguyên tắc “Thực hành tốt bảo qun thuốc” ban hành kèm theo Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

6. Thẩm quyền kiểm tra nguyên tc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đi với dược liệu:

a) Bộ Y tế tổ chức kim tra nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu đi với các kho bo quản dược liệu của các cơ sở có hoạt động nhập khẩu và cơ sở làm dịch vụ bảo quản dược liệu.

b) Sở Y tế tổ chức kiểm tra nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” đối với dược liệu đối với các kho bảo quản dược liệu của các cơ sở kinh doanh dược liệu khác, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này.

Điều 10 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” đối với dược liệu

Nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” đối với dược liệu áp dụng theo nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”; riêng quy định về bảo quản dược liệu thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điu 9 Thông tư này.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Dược số 34/2005-QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và Nghị định s89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006.

- Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính về quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành ngh y; cp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, cha bệnh.

- Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành trong Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

 

Mu số 01b

(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh/Thay đi địa điểm, điều kiện kinh doanh

Kỉnh gửi: …………4…………………

Tên cơ sở .............................................................................................................................

Trực thuộc (nếu là đơn vị trực thuộc) ...................................................................................

Người phụ trách chuyên môn ........................................................... năm sinh ………………

Số CCHN Dược ……………Nơi cấp ……….…. Năm cấp ……….….. Có giá trị đến.............

Địa đim kinh doanh: ....................................................... Điện thoại…………………………..

Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh loại hình và phạm vi kinh doanh:

Phạm vi kinh doanh đnghị bổ sung: .....................................................................................

Địa điểm kinh doanh: .............................................................................................................

Hoặc Thay đi điều kiện kinh doanh:5 ...................................................................................

Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên môn dược có liên quan, chấp hành nghiêm sự chđạo của Bộ Y tế và S Y tế …………………….

 

 

……….., ngày     tháng      năm
Giám đốc doanh nghiệp/ Chủ cơ sở
(Ký ghi rõ họ tên)

 

4. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu.

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hsơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định về Sở Y tế (bộ phận một cửa), số nhà 338, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tnh Hà Giang

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị để bsung, hoàn chỉnh hồ sơ.

* Thời gian tiếp nhận và trả kết quhồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc.

+ Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ;

+ Bui chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

Bước 3: Trong thi hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải thành lập Đoàn thẩm định hồ sơ, kim tra điều kiện tại cơ sở bán buôn dược liệu, có biên bản thẩm định.

Bước 4: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, sau khi có biên bản thm định, Giám đốc Sở Y tế cấp bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn dược liệu. Nêu không cấp thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Y tế Hà Giang hoặc gửi qua đường bưu điện

c) Thành phần, số lượng hồ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đnghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo phụ lục số 01d ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bản chính Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược mới đối với trường hợp thay đổi người qun lý chuyên môn về dược.

3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu là doanh nghiệp) đối với văn bản chấp thuận việc thay đi tên cơ sở kinh doanh thuốc của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đi tên cơ sở kinh doanh thuốc;

4. Bản sao có chứng thực hoặc bn sao có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu là doanh nghiệp) văn bản chấp thuận việc thay đổi địa đim trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đi địa điểm trụ sở

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết: 12 ny ktừ ngày nhận được hồ sơ đy đủ, hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thm quyền quyết định: Sở Y tế

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được y quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng nghip vụ Dược

- Cơ quan phi hợp (nếu có): Không

g) Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu.

h) Lệ phí:

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP): 4.000.000 đ (Bốn triệu đồng chẵn)

(Quy định tại Thông tư số 03/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính)

i) Tên mẫu đơn, mẫu tkhai (Đính kèm thủ tục này)

Mu số 01d: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Dược s34/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006.

- Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính về quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

- Quyết định s1371/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế Vviệc công bố thủ tục hành chính được ban hành trong Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

 

Mu số 01d

(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Kính gửi: ………………6…………………

Tên cơ sở .............................................................................................................................

Trực thuộc (nếu là đơn vị phụ thuộc) ...................................................................................

Người phụ trách chuyên môn ........................................................... năm sinh ……………..

Số CCHN Dược …………Nơi cấp …….…. Năm cấp ……….. Có giá trị đến (nếu có)..........

Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Số: ………………….ngày cấp ......

Địa điểm kinh doanh: .............................................................................................................

Loại hình kinh doanh: ............................................................................................................

Phạm vi kinh doanh: ..............................................................................................................

Cơ sở chúng tôi đề nghị ………………. cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở như sau:

Tên cơ sở .............................................................................................................................

Trực thuộc (nếu là đơn vị phụ thuộc) ....................................................................................

Địa đim kinh doanh: ....................................................... Điện thoại………………………….

Người phụ trách chuyên môn ........................................................... năm sinh ………………

Số CCHN Dược ……………Nơi cấp ……….…. Năm cấp ………….. Có giá trị đến..............

Loại hình kinh doanh:

Phạm vi kinh doanh: ..............................................................................................................

Lý do đề nghị cấp lại:7 ...........................................................................................................

Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên môn dược có liên quan, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo của Bộ Y tế và Sở Y tế …………………

 

 

……….., ngày     tháng      năm
Giám đốc doanh nghiệp/ Chủ cơ sở
(Ký ghi rõ họ tên)

 

5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu.

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định về SY tế (bộ phận một cửa), số nhà 338, đường Nguyn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành ph Hà Giang, tnh Hà Giang

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp hồ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hsơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đnghị đbổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc.

+ Bui sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ;

+ Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

Bước 3: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được h sơ hợp l, Sở Y tế phải thành lập Đoàn thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện tại cơ sở bán lẻ dược liệu, có biên bản thẩm định.

Bước 4: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, sau khi có biên bản thẩm định, Giám đốc Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ dược liệu. Nếu không cấp thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Y tế Hà Giang hoặc gi qua đường bưu điện

c) Thành phần, số ợng hồ

* Thành phn hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo phụ lục số 01a ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bản chính chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hp với hình thức tổ chức kinh doanh và bn sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thhoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có chứng thực hoặc bn sao có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu xác nhận (nếu là doanh nghiệp).

3. Sơ đồ vị trí và thiết kế của khu vực trưng bày, khu vực bảo quản dược liệu.

4. Bn kê khai danh sách nhân sự theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn gii quyết: 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thc hiện thủ tc hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng nghiệp vụ Dược

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu.

h) Lệ phí:

Phí thẩm định tiêu chun và điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ:

+ Đối với địa bàn vùng khó khăn: 500.000 đ (Năm trăm nghìn)

+ Đối với các khu vực còn lại: 1.000.000 đ (Một triệu đồng)

(Quy định tại Thông tư số 03/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính)

i) Tên mu đơn, mu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)

Mầu số 01a: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện chung đối với cơ sở xuất khu, nhập khu, bán buôn, bán lvà dịch vụ bảo quản dược liệu

1. Cơ sở xuất khu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu:

a) Người quản lý chuyên môn của cơ sở phải có chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật Dược, trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Tại một địa điểm kinh doanh của một cơ sở kinh doanh nhưng có nhiu hình thức kinh doanh thuốc thì chỉ yêu cầu cơ sở có một người quản lý chuyên môn đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm này.

b) Có đủ điều kiện tương ứng đối với từng loại hình kinh doanh quy định tại các điều 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

Điều 7 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện đối với cơ sở bán lẻ dược liệu

1. Về cơ sở vt chất:

a) Có địa điểm cố định, diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh, tối thiểu là 25 m2, riêng biệt; bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm, bảo đảm phòng chống cháy n; phi có khu vực trưng bày, khu vực bảo quản dược liệu.

b) Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bt lợi của ánh sáng, nhiệt, đm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng, bao gm:

- T, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc.

- Nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm để kiểm soát nhiệt độ, độ m tại cơ sở bán lẻ dược liệu, hthống chiếu sáng, quạt thông gió.

- Thiết bị bo quản phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn. Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì dưới 300C, độ ẩm không vượt quá 75%.

2. Về nhân sự:

a) Có đủ nhân viên trình độ phù hp với công việc được giao, trong đó có ít nhất có một người trình độ từ dược tá trở lên.

b) Tất cả nhân viên phải thường xuyên được đào tạo, tập hun chuyên môn, cp nht những qui định mới của nhà nước về bảo quản, quản lý dược liệu.

3. Cơ s bán lẻ chđược bán các dược liệu được mua tại các cơ scó đủ điều kiện kinh doanh dược liệu; có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và có bao bì, ghi nhãn theo quy định tại Khoản 1, Mục B, Phần II Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn ghi nhãn thuốc; không được bán các dược liệu có độc tính chưa qua chế biến theo quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BYT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Danh mục dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc tại Việt Nam

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Dược s 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và Nghị định s 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006.

- Thông tư s03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính về quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lphí cấp giấy phép xuất, nhập khu trang thiết bị y tế, dược phm; cấp chứng chỉ hành nghy; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

- Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành trong Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

 

Mu số 01a

(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

Kính gửi: …………………8…………………….

Tên cơ sở .............................................................................................................................

Trực thuộc (Công ty, bệnh viện - nếu là đơn vị phụ thuộc)...................................................

Người phụ trách chuyên môn ............................................................. năm sinh ……………

Số CCHN Dược …………Nơi cấp …….…. Năm cấp ……….. Có giá trị đến (nếu có).........

Địa đim kinh doanh: ....................................................... Điện thoại…………………………

Cơ sở chúng tôi đề nghị Bộ Y tế/SY tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở, hình thức tổ chức kinh doanh và phạm vi kinh doanh sau: 9…………………….

Tại địa điểm kinh doanh: ......................................................................................................

Điện thoại .............................................................................................................................

Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên môn dược có liên quan, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo ca Bộ Y tế và Sở Y tế …………….

 

 

……….., ngày     tháng      năm
Giám đốc doanh nghiệp/ Chủ cơ sở
(Ký ghi rõ họ tên)

 

6. Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu.

a) Trình tự thực hiện:

c 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định về Sở Y tế (bộ phận một cửa), số nhà 338, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư s03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc chưa hợp lộ thì trong thời hạn 06 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bn thông báo cho tchức, cá nhân đề nghị để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

* Thời gian tiếp nhận và trkết quả hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc.

+ Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ;

+ Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

Bước 3: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hp lệ, Sở Y tế phải thành lp Đoàn thẩm định hồ sơ, kim tra điều kiện tại cơ sở bán lẻ dược liệu, có biên bản thẩm định.

Bước 4: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, sau khi có biên bản thẩm định, Giám đốc Sở Y tế gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ dược liệu. Nếu không cấp thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận một ca Sở Y tế Hà Giang hoặc gửi qua đưng bưu điện

c) Thành phần, số Iưng h

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo phụ lục số 01c ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bản sao có chng thực hoặc bản sao có chữ ký của chủ cơ sở và đóng du (nếu là doanh nghiệp) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp;

3. Bản chính Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh;

4. Sơ đồ vị trí và thiết kế của khu vực trưng bày, khu vực bảo quản dược liệu.

5. Bn kê khai danh sách nhân sự theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày ktừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng nghiệp vụ Dược

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

g) Kết quả thực hiện thtục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán ldược liệu.

h) Lệ phí:

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ.

+ Đối với địa bàn vùng khó khăn: 500.000 đ (Năm trăm nghìn)

+ Đối với các khu vực còn lại: 1.000.000 đ (Một triệu đồng)

(Quy định tại Thông tư số 03/TT-BTC ngày 08/01/2013 ca Bộ Tài chính)

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thtục này)

Mẫu số 01c: Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện chung đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo qun dược liệu

1. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lvà dịch vụ bảo quản dược liệu phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu:

a) Người quản lý chuyên môn của cơ sở phải có chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược, trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Tại một địa điểm kinh doanh của một cơ sở kinh doanh nhưng có nhiều hình thức kinh doanh thuốc thì chỉ yêu cầu cơ sở có một người quản lý chuyên môn đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm này.

b) Có đủ điều kiện tương ứng đối với từng loại hình kinh doanh quy định tại các điều 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

Điều 7 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện đối với cơ sở bán ldược liệu

1. Về cơ sở vật chất:

a) Có địa điểm cố định, diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh, tối thiểu là 25 m2, riêng biệt; bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm, bảo đảm phòng chống cháy n; phải có khu vực trưng bày, khu vực bảo quản dược liệu.

b) Có đủ thiết bị đbảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng, bao gồm:

- Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc.

- Nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm đkiểm soát nhiệt độ, độ m tại cơ sbán lẻ dược liệu, hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió.

- Thiết bị bảo quản phù hp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn. Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì dưới 300C, độ m không vượt quá 75%.

2. Về nhân sự:

a) đủ nhân viên trình độ phù hợp với công việc được giao, trong đó có ít nht có một người trình độ từ dược tá tr lên.

b) Tất cả nhân viên phải thường xuyên được đào tạo, tập hun chuyên môn, cập nhật những qui định mới của nhà nước về bảo quản, quản lý dược liệu.

3. Cơ sở bán lẻ chđược bán các dược liu được mua tại các cơ sở có đủ điều kiện kinh doanh dược liệu; có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và có bao bì, ghi nhãn theo quy định tại Khoản 1, Mục B, Phần II Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn ghi nhãn thuốc; không được bán các dược liệu có độc tính chưa qua chế biến theo quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BYT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Danh mục dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc tại Việt Nam

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Dược s34/2005-QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và Nghị định s89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006.

- Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

- Thông tư s 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính về quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chun, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phm; cấp chứng ch hành nghy; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

- Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành trong Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

 

Mu số 01c

(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

Kính gửi: …………………10…………………….

Tên cơ sở .............................................................................................................................

Trực thuộc (Nếu là đơn vị phụ thuộc) ..................................................................................

Người phụ trách chuyên môn ........................................................... năm sinh ……………..

Số CCHN Dược …………Nơi cấp …….…. Năm cấp ……….. Có giá trị đến:.......................

Địa đim kinh doanh: ....................................................... Điện thoại………………………….

Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Số: ………………….ngày cấp ......

loại hình và phạm vi kinh doanh: ...........................................................................................

Đề nghị ………. cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở, loại hình kinh doanh      

Phạm vi kinh doanh ...............................................................................................................

Tại địa điểm kinh doanh:.........................................................................................................

Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên môn dược có liên quan, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo của Bộ Y tế và S Y tế …………………….

 

 

……….., ngày     tháng      năm
Giám đốc doanh nghiệp/ Chủ cơ sở
(Ký ghi rõ họ tên)

 

7. Bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu.

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ bổ sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điu kiện kinh doanh thuốc theo quy định về Sở Y tế (bộ phận một cửa), số nhà 338, đường Nguyn Trãi, phường Nguyn Trãi, thành phố Hà Giang.

Bước 2: Sau khi nhận được hsơ, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 06 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đnghị đbổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

* Thời gian tiếp nhận và trả kết quhồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc.

+ Bui sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ;

+ Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

Bước 3: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải thành lập Đoàn thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện tại cơ sở bán lẻ dược liệu, có biên bản thẩm định.

Bước 4: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, sau khi có biên bản thẩm định, Giám đốc Sở Y tế cấp bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ dược liệu. Nếu không cấp thì Sở Y tế phải có văn bản trlời và nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Y tế Hà Giang hoặc gửi qua đường bưu điện

c) Thành phần, số lượng hồ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị bsung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo phụ lục số 01b ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có chký của chủ cơ sở và đóng du (nếu là doanh nghiệp) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

3. Sơ đvị trí và thiết kế ca khu vực trưng bày, khu vực bảo quản dược liệu.

4. Bản kê khai danh sách nhân sự theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày ktừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thtục hành chính: Phòng nghiệp vụ Dược

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu.

h) Lệ phí:

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ:

+ Đối với địa bàn vùng khó khăn: 500.000 đ (Năm trăm nghìn)

+ Đối với các khu vực còn lại: 1.000.000 đ (Một triệu đồng)

(Quy định tại Thông tư số 03/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính)

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai (Đính kèm thtục này)

Mu số 01b: Đơn đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc/Thay đổi địa điểm, điều kiện kinh doanh.

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện chung đối với cơ sxuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lvà dịch vụ bảo quản dược liệu

1. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có phạm vi kinh doanh dược liệu:

a) Người quản lý chuyên môn của cơ sở phải có chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược, trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Tại một địa đim kinh doanh của một cơ sở kinh doanh nhưng có nhiều hình thức kinh doanh thuốc thì chyêu cầu cơ sở có một người qun lý chuyên môn đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm này.

b) Có đủ điều kiện tương ứng đối với từng loại hình kinh doanh quy định tại các điều 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

Điều 7 Thông tư số 03/2016/TT-BYT: Điều kiện đối với cơ sở bán lẻ dược liệu

1. Về cơ sở vật chất:

a) Có địa điểm cố định, diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh, tối thiểu là 25 m2, riêng biệt; bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm, bảo đảm phòng chống cháy nổ; phải có khu vực tng bày, khu vực bảo quản dược liệu.

b) Có đủ thiết bị đbảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bt lợi của ánh sáng, nhiệt, độ ẩm, sự ô nhim, sự xâm nhập của côn trùng, bao gồm:

- Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc.

- Nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm đkiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ dược liệu, hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió.

- Thiết bị bảo quản phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn. Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì dưới 300C, độ ẩm không vượt quá 75%.

2. Về nhân sự:

a) Có đnhân viên trình độ phù hợp với công việc được giao, trong đó có ít nhất có một người trình độ từ dược tá trở lên.

b) Tất cả nhân viên phải thường xuyên được đào tạo, tập huấn chuyên môn, cập nhật nhng qui định mới của nhà nước về bảo quản, quản lý dược liệu.

3. Cơ sở bán lẻ chđược bán các dược liệu được mua tại các cơ sở có đủ điều kiện kinh doanh dược liu; có nguồn gc xuất xứ rõ ràng và có bao bì, ghi nhãn theo quy định tại Khoản 1, Mục B, Phần II Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn ghi nhãn thuốc; không được bán các dược liệu có độc tính chưa qua chế biến theo quy định tại Thông tư s33/2012/TT-BYT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Danh mục dược liệu có độc tính sdụng làm thuốc tại Việt Nam

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Dược s 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006.

- Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính về quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chun, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động, đối với cơ sở khám, cha bệnh.

- Quyết định s1371/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế Về việc công bthủ tục hành chính được ban hành trong Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

 

Mu số 01b

(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh/Thay đi địa điểm, điều kiện kinh doanh

Kỉnh gửi: …………11…………………

Tên cơ sở .............................................................................................................................

Trực thuộc (nếu là đơn vị trực thuộc) ...................................................................................

Người phụ trách chuyên môn ........................................................... năm sinh ……………..

Số CCHN Dược ……………Nơi cấp ……….…. Năm cấp ……….….. Có giá trị đến:...........

Địa đim kinh doanh: ....................................................... Điện thoại………………………….

Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh loại hình và phạm vi kinh doanh: ..

Phạm vi kinh doanh đnghị bổ sung: ....................................................................................

Địa điểm kinh doanh: .............................................................................................................

Hoặc Thay đi điều kiện kinh doanh:12 .................................................................................

Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên môn dược có liên quan, chấp hành nghiêm sự chđạo của Bộ Y tế và S Y tế …………………….

 

 

……….., ngày     tháng      năm
Giám đốc doanh nghiệp/ Chủ cơ sở
(Ký ghi rõ họ tên)

 

8. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu.

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điu kiện kinh doanh thuốc theo quy định về Sở Y tế (bộ phận một cửa), số nhà 338, đường Nguyn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phi có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

* Thời gian tiếp nhận và trả kết quhồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc.

+ Bui sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ;

+ Bui chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

Bước 3: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải thành lập Đoàn thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện tại cơ sở bán lẻ dược liệu, có biên bản thẩm định.

Bước 4: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, sau khi có biên bản thẩm định, Giám đốc Sở Y tế cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ dược liệu. Nếu không cấp thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Y tế Hà Giang hoặc gửi qua đường bưu điện

c) Thành phần, số lưng hồ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo phụ lục số 01d ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bản chính Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược mới đối với trường hp thay đi người quản lý chuyên môn về dược.

3. Bản sao có chứng thực hoặc bn sao có chữ ký của chủ cơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu là doanh nghiệp) đối với văn bản chấp thuận việc thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hp thay đi tên cơ sở kinh doanh thuốc;

4. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có chữ ký của chcơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu là doanh nghiệp) văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đi địa đim trụ s đăng ký kinh doanh

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng nghiệp vụ Dược

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ s bán lẻ dược liệu.

h) Lệ phí:

Phí thẩm định tiêu chun và điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ s bán l:

+ Đối với địa bàn vùng khó khăn: 500.000 đ (Năm trăm nghìn)

+ Đối với các khu vực còn lại: 1.000.000 đ (Một triệu đồng)

(Quy định tại Thông tư số 03/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính)

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai (Đính kèm thủ tục này)

Mu số 01d: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Dược s 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006.

- Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính về quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

- Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành trong Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoại động kinh doanh dược liệu.

 

Mu số 01d

(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Kính gửi: ………………13…………………

Tên cơ sở .............................................................................................................................

Trực thuộc (nếu là đơn vị phụ thuộc) ...................................................................................

Người phụ trách chuyên môn ........................................................... năm sinh ……………..

Số CCHN Dược …………Nơi cấp …….…. Năm cấp ……….. Có giá trị đến (nếu có)..........

Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Số: ………………….ngày cấp ......

Địa điểm kinh doanh: .............................................................................................................

Loại hình kinh doanh: ............................................................................................................

Phạm vi kinh doanh: ..............................................................................................................

Cơ sở chúng tôi đề nghị ………………. cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở như sau:

Tên cơ sở .............................................................................................................................

Trực thuộc (nếu là đơn vị phụ thuộc) ....................................................................................

Địa đim kinh doanh: ....................................................... Điện thoại…………………………

Người phụ trách chuyên môn ........................................................... năm sinh ……………..

Số CCHN Dược ……………Nơi cấp ……….…. Năm cấp ………….. Có giá trị đến.............

Loại hình kinh doanh:

Phạm vi kinh doanh: .............................................................................................................

Lý do đề nghị cấp lại:14 ........................................................................................................

.............................................................................................................................................

Sau khi nghiên cứu Luật Dược và các quy định khác về hành nghề dược, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên môn dược có liên quan, chấp hành nghiêm sự chỉ đạo của Bộ Y tế và Sở Y tế …………………

 

 

……….., ngày     tháng      năm
Giám đốc doanh nghiệp/ Chủ cơ sở
(Ký ghi rõ họ tên)

 



1 Cơ quan cp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

2 Cơ sở sn xuất đề nghị cấp Giấy CNĐĐKKD ghi hình thức kinh doanh thuc

3 Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

4 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

5 Liệt kê chi tiết những điều kiện thay đổi

6 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

7 Trưng hợp đề nghị cấp lại liên quan đến thẩm định điều kiện kinh doanh thì hồ sơ phải có phần hồ sơ kỹ thuật tương ứng theo quy định

8 Cơ quan cp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

9 Cơ sở sn xuất đề nghị cấp Giấy CNĐĐKKD ghi hình thức kinh doanh thuc

10 Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

11 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

12 Liệt kê chi tiết những điều kiện thay đổi

13 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

14 Trưng hợp đề nghị cấp lại liên quan đến thẩm định điều kiện kinh doanh thì hồ sơ phải có phần hồ sơ kỹ thuật tương ứng theo quy định

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1835/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang   Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày ban hành: 16/08/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược, Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1835/QĐ-UBND
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
333270