• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


 

Quyết định 1839/QĐ-TTg năm 2013 đính chính địa danh quy định tại Điểm b Khoản 5, Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Quyết định 1839/QĐ-TTg
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1839/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐÍNH CHÍNH ĐỊA DANH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B KHOẢN 5 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 1448/QĐ-TTg NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2013 và ý kiến của Bộ Xây dựng tại văn bản số 1980/BXD-QHKT ngày 23 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đính chính địa danh "Khu vực Dương Kinh" thành địa danh "Khu vực Kiến Thụy và Đồ Sơn" quy định tại Điểm b Khoản 5, Điều 1 Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh Quy hoạch chung).

Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng có trách nhiệm cập nhật địa danh nêu trên vào hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch chung, tổ chức việc công bố và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng;
- VPCP: BTCN, các Phó chủ nhiệm, Trợ lý TTgCP, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NC, V.III, TKBT;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hoàng Trung Hải

 

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:

...

5. Định hướng phát triển không gian đô thị Hải Phòng

...

b) Phân khu chức năng

- Các khu dân cư đô thị: tổng diện tích: 7.539 ha

+ Khu hạn chế phát triển: bao gồm khu nội thành cũ được giới hạn trong phạm vi từ đường Bạch Đằng – Nguyễn Tri Phương – Hoàng Diệu – Lê Thánh Tông – Tôn Đức Thắng – Nguyễn Văn Linh – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Chùa Vẽ (vành đai 1) và một phần trung tâm quận Kiến An gồm 33 phường hiện trạng, dân số khoảng 428.110 người. Bình quân đất xây dựng đô thị khoảng 100m2/người. Tập trung cải tạo chỉnh trang kết hợp xây mới, không thay đổi lớn về cơ cấu sử dụng đất, tránh quá tải về hạ tầng đô thị. Từng bước di dời các nhà máy xí nghiệp, kho tàng để dành đất xây dựng dịch vụ công cộng và bổ sung cây xanh. Đất phần cảng ven sông Cấm sau khi di dời dành cho phát triển khu chức năng đô thị, ưu tiên công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, văn phòng, thương mại. Tầng cao trung bình 3:5 tầng, mật độ xây dựng khoảng 50%, hệ số sử dụng đất 1,5¸2,5 lần.

+ Khu vực phát triển mở rộng bao gồm:

. Khu đô thị mới Bắc Sông Cấm: phát triển Trung tâm Hành chính – Chính trị mới của thành phố, khu Trung tâm Tài chính – Thương mại – Dịch vụ hình thành khu đô thị mới hiện đại. Dự kiến năm 2025: 251.000 người với diện tích 728 ha.

. Mở rộng về phía Đông: khai thác hết quỹ đất xây dựng các khu nhà ở mới tại quận Hải An. Diện tích khoảng 1008 ha.

. Mở rộng về phía Đông Nam dọc đường Phạm Văn Đồng: thành khu đô thị mới đường 353, sân gôn Đồ Sơn và khu giáo dục đào tạo, nghỉ dưỡng vem vành đai xanh sông Đa Độ. Diện tích khoảng 1.899 ha.

. Mở rộng về phía Tây, Tây Bắc: phát triển đô thị công nghiệp công nghệ cao (An Hồng, Lê Thiện, Đại Bản…), phát triển khu quận Hồng Bàng mở rộng sang huyện An Dương và một phần huyện An Lão, hình thành một khu dân dụng lớn và khu đào tạo, nghỉ dưỡng ở cửa ngõ Thành phố. Diện tích khoảng 1.570 ha.

. Mở rộng về phía Nam: phát triển khu quận Kiến An thành khu đô thị mới, khu du lịch mới, trên cơ sở khai thác khu cảnh quan sông Lạch Tray, núi Thiên Văn. Diện tích khoảng 770 ha.

- Hệ thống trung tâm các công trình dịch vụ công cộng:

Tổng diện tích đất xây dựng hệ thống trung tâm dịch vụ công cộng khoảng 1.163 ha được bố trí như sau:

+ Dịch vụ thương mại: diện tích 888 ha

+ Giáo dục: diện tích 40 ha

+ Y tế: diện tích 30 ha

+ Văn hóa: diện tích 25 ha

+ Cơ quan hành chính – chính trị: diện tích 180 ha

. Trung tâm thương mại, văn hóa, hành chính, y tế, giáo dục (cấp quận) bố trí thuộc trục trung tâm: Hoàng Văn Thụ, Cầu Đất, Lạch Tray, trục đại lộ Lê Hồng Phong, trục đại lộ 13-5 (Lạch Tray – Hồ Đông), trục Hồ Sen – Cầu Rào, trục Phạm Văn Đồng, khu đô thị Bắc Sông Cấm và tại các quận.

. Các công trình phục vụ không thường xuyên được bố trí phân tán, phi tập trung. Hệ thống phục vụ định kỳ được gắn với hệ thống trung tâm quận và các khu ở. Các công trình phục vụ hàng ngày được gắn với đơn vị ở.

. Tiếp tục hoàn chỉnh và xây dựng các trung tâm vui chơi giải trí hiện có: tại các quận: Hồng Bàng, Lê Chân, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn và đảo Cát Bà.

- Các khu cây xanh, thể dục thể thao: tổng diện tích 3.890 ha

+ Khu công viên cây xanh thành phố: tổng diện tích: 3.866 ha

. Công viên đảo Vũ Yên: diện tích 750 ha

. Công viên An Biên: diện tích 40 ha

. Công viên Phương Lưu: diện tích 49 ha

. Công viên đồi Thiên Văn: diện tích 100 ha

. Công viên Hồ Đông: diện tích 418 ha

. Công viên Tân Thành: diện tích 500 ha

. Hệ thống cây xanh cấp quận, thị trấn: diện tích 2.009 ha

+ Trung tâm TDTT cấp thành phố, cấp quận: tổng diện tích 24 ha.

- Các trung tâm chuyên ngành: tổng diện tích 786,5 ha.

+ Khu trung tâm Hành chính – Chính trị thành phố: 150 ha

. Giai đoạn đến năm 2015: tại vị trí hiện nay

. Giai đoạn đến năm 2025: phát triển sang Bắc sông Cấm

+ Khu trung tâm văn hóa, thông tin, hội nghị hội thảo… tại khu vực Bắc sông Cấm: diện tích 43 ha.

+ Trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng: tổng diện tích 139 ha.

. Khu vực Thủy Nguyên: diện tích 25 ha

. Khu vực Kiến An: diện tích 18 ha

. Khu vực Dương Kinh: diện tích 81 ha

. Khu vực Ngô Quyền: diện tích 15 ha

+ Trung tâm y tế cấp vùng: tổng diện tích 44 ha

. Khu vực Thủy Nguyên: diện tích 24 ha

. Khu vực An Đồng: diện tích 20 ha

+ Trung tâm vui chơi giải trí TDTT: tổng diện tích 410,5 ha

. Khu vực Lạch Tray: diện tích 4,5 ha

. Khu liên hợp thể thao Olimpic: diện tích 100 ha

. Khu vực sân gôn Thủy Nguyên: diện tích 150 ha

. Khu vực sân gôn Đồ Sơn: diện tích 156 ha

Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải: tổng diện tích 21.640 ha bao gồm 8 xã thuộc huyện Thủy Nguyên, khu vực đảo Vũ Yên, Đình Vũ, Tràng Cát và đảo Cát Hải sẽ được quản lý đầu tư xây dựng, phát triển theo đồ án quy hoạch xây dựng riêng.

- Các trung tâm du lịch: Đồ Sơn, Cát Bà được xác định là trung tâm du lịch cấp quốc gia và quốc tế gắn với khu du lịch Vịnh Hạ Long.

- Các khu công nghiệp, kho tàng:

Tổng diện tích đất công nghiệp, kho tàng đến năm 2025 sẽ đạt 16.329 ha được phân thành các khu và cụm công nghiệp:

+ Các khu công nghiệp: gồm 16 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp Việt Nam có tổng diện tích 9.504 ha.

+ Các cụm công nghiệp địa phương: có quy mô khoảng 6.825 ha tập trung các khu vực sau: dọc theo quốc lộ 5, quốc lộ 10, huyện Thủy Nguyên, huyện Kiến Thụy, huyện Tiên Lãng, huyện Vĩnh Bảo, quận Hải An, quận Đồ Sơn và ven sông Văn Úc, sông Bạch Đằng, sông Cấm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng.

- Khu quốc phòng, an ninh: tổng diện tích: 2.027 ha

Trên cơ sở các khu quốc phòng an ninh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 107/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2002, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy hoạch vị trí các khu quân sự, an ninh phù hợp với quy hoạch chung và yêu cầu bảo đảm kết hợp kinh tế, quốc phòng, an ninh; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Khu di tích lịch sử, tôn giáo: tổng diện tích: 268 ha

- Khu nghĩa trang, nghĩa địa: tổng diện tích: 1.095 ha

- Khu chức năng khác:

Các vùng nông nghiệp hiện có bao quanh khu vực phát triển đô thị trung tâm (quỹ đất dự trữ phát triển) hạn chế xây dựng, tạo thảm xanh cho đô thị, có tác dụng điều hòa môi trường sinh thái đô thị tạo cân bằng cho đô thị.

Các vùng cấm xây dựng bao gồm: hành lang an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hành lang của các khu quân sự, hành lang đê, cây xanh phòng hộ, phạm vi bảo vệ các di tích được xếp hạng, tĩnh không vùng tiếp cận các sân bay Cát Bi, Kiến An và theo quy định khác, khu dự trữ sinh quyển và vườn quốc gia.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1839/QĐ-TTg   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Hoàng Trung Hải
Ngày ban hành: 10/10/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1839/QĐ-TTg

117

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
209789