• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1859/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ sửa đổi bổ sung Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Định

Tải về Quyết định 1859/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1859/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 09 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CHĂN NUÔI - THÚ Y TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 04/TTr-HCNTY ngày 04 tháng 4 năm 2014 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 374/TTr-SNV ngày 29 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Định đã được Đại hội đại biểu lần thứ II của Hội thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Chủ tịch Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

 

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HỘI CHĂN NUÔI - THÚ Y TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi của Hội

1. Tên tiếng Việt: Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Định.

2. Tên viết tắt: Hội CNTY.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức hoạt động về kinh tế, khoa học và kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y trên địa bàn tỉnh Bình Định.

2. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, kinh doanh, dịch vụ về chăn nuôi và thú y trong toàn tỉnh; nhằm phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng vật nuôi; phòng chống dịch bệnh, bảo vệ đàn vật nuôi, bảo vệ sức khỏe con người.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặt tại Chi cục Thú y Bình Định (91/1 Nguyễn Thái Học - phường Ngô Mây - TP. Quy Nhơn - tỉnh Bình Định).

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Bình Định, trong lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ban, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. Hội là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bình Định.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Không vì mục đích lợi nhuận.

4. Tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Đại diện cho hội viên tham gia các hoạt động đối nội, đối ngoại có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Hội; tham mưu đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội theo quy định của Pháp luật.

2. Đại diện hội viên tham gia làm thành viên các đoàn thể, tổ chức xã hội khác.

3. Tham gia các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và đóng góp ý kiến tại các cuộc đàm phán, ký kết với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

4. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ; được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

5. Được thành lập tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên, tạo điều kiện để hội viên giúp đỡ nhau trong sản xuất, kinh doanh, triển khai kỹ thuật, đổi mới công nghệ Chăn nuôi - Thú y.

3. Phổ biến kiến thức, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, khuyến khích nghiên cứu khoa học, nâng cao nghiệp vụ cho hội viên về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.

4. Tham gia tư vấn phản biện và giám định xã hội về khoa học kỹ thuật của ngành Chăn nuôi - Thú y. Kiến nghị những biện pháp khoa học kỹ thuật và kinh tế - xã hội để phát triển ngành Chăn nuôi - Thú y khi được yêu cầu.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền giao.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên

1. Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y, hiện đang sinh sống hợp pháp tại tỉnh Bình Định, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện xin gia nhập Hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.

2. Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập và đóng góp cho sự phát triển của Hội nhưng chưa đủ điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức thì có thể trở thành hội viên liên kết.

3. Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam là người có uy tín, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của Hội, được Hội mời, suy tôn làm hội viên danh dự.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Hội viên được trao đổi thông tin về tình hình hoạt động của Hội; được bồi dưỡng nâng cao kiến thức khoa học công nghệ và tay nghề chuyên môn, được cung cấp các thông tin về pháp luật và các vấn đề liên quan đến lĩnh vực, phạm vi hoạt động của Hội; được thảo luận, đóng góp ý kiến đối với Ban Lãnh đạo Hội để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

2. Được Hội giúp đỡ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; tư vấn, hỗ trợ nhu cầu giao lưu, học tập tại các cơ sở trong và ngoài tỉnh.

3. Được tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh, tham gia các hoạt động do Hội tổ chức theo quy định.

4. Được ứng cử, đề cử và được tham gia bầu cử Ban Chấp hành Hội, được phân công vào các Ban hoạt động chuyên đề của Hội. (Hội viên liên kết và hội viên danh dự không có quyền này).

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Tuân thủ pháp luật của Nhà nước, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Hội; tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và sinh hoạt của Hội.

2. Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; giữ gìn và bảo vệ sự đoàn kết và uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.

3. Tuyên truyền, giới thiệu để phát triển hội viên mới.

4. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

5. Tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề của Hội: Kế hoạch, chương trình hoạt động và các biện pháp tổ chức thực hiện, các vấn đề về nhân sự của Hội để xây dựng Hội ngày càng phát triển và vững mạnh.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội

1. Tổ chức, cá nhân muốn gia nhập Hội hoặc xét thấy không muốn tiếp tục là hội viên của Hội thì phải có đơn gửi Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể về thẩm quyền, trình tự kết nạp hội viên, xóa tên hội viên khỏi Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

3. Tư cách hội viên sẽ bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

a. Cá nhân bị mất quyền công dân Việt Nam;

b. Pháp nhân bị giải thể, bị phá sản;

c. Hội viên không thực hiện đúng Điều lệ Hội, gây tổn hại về uy tín hoặc tài chính của Hội.

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

Cơ cấu tổ chức Hội gồm có:

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Các Chi hội và đơn vị trực thuộc Hội.

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần do Ban Chấp hành triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu. Số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu tham dự Đại hội do Ban Chấp hành quy định. Đại hội được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a. Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b. Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung);

c. Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

d. Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ. Các nội dung khác (nếu cần);

e. Thông qua Nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành

1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Trong quá trình hoạt động nếu số ủy viên Ban Chấp hành không còn đủ như quy định của Đại hội, Ban Chấp hành có thể bầu bổ sung hoặc thay thế số ủy viên thiếu, nhưng không vượt quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành mà Đại hội quy định.

3. Ban Chấp hành có quy chế hoạt động riêng, các quyết định và nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua và có hiệu lực chỉ khi được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành có mặt tán thành.

4. Ban Chấp hành họp thường kỳ 06 tháng một lần để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của Hội, bàn bạc và quyết định các giải pháp cần thiết để thực hiện các quyết định, nghị quyết của Hội. Khi cần thiết, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hội hoặc có ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành đề nghị.

5. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:

a. Thành lập các Ban trực thuộc Hội theo thẩm quyền; quy định mức hội phí và cách thu hội phí;

b. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

c. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

d. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. 

Điều 15. Ban Thường vụ

1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a. Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a. Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b. Ban Thường vụ 03 tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ.

Điều 16. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra có 03 người, gồm Trưởng ban và 02 ủy viên do Đại hội bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn:

a. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội; Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các Chi hội trực thuộc Hội, hội viên;

b. Tiếp nhận, giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo đối với tập thể, cá nhân của Hội và liên quan đến Hội; báo cáo Ban Chấp hành xem xét, quyết định.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:

a. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c. Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

d. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ. Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 18. Tổng thư ký

Tổng thư ký có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung các cuộc họp; ghi chép nội dung các cuộc họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành; thường xuyên theo dõi tổng hợp tình hình kết quả hoạt động của Hội và các Chi hội.

Điều 19. Các chi hội trực thuộc Hội

1. Các chi hội trực thuộc bao gồm:

- Các chi hội theo địa bàn: huyện, thị xã, thành phố.

- Các chi hội theo lĩnh vực chuyên môn: chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi heo, chăn nuôi gà…

2. Ban Lãnh đạo chi hội gồm có: 01 Chi hội trưởng và 01 Chi hội phó.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Tài chính và tài sản

1. Tài chính của Hội:

a. Nguồn thu của Hội

- Hội phí hàng năm của các hội viên;

- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);

- Các khoản thu hợp pháp khác.

b. Các khoản chi của Hội

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

- Các khoản chi cần thiết khác.

. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính, tải sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

2. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

1. Tổ chức trực thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội sẽ được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Mức khen thưởng trong nội bộ Hội do Ban Thường vụ Hội quy định.

3. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 24. Kỷ luật

1. Các tổ chức trực thuộc Hội, hội viên nếu làm tổn hại đến uy tín, danh dự của Hội, làm trái với Điều lệ, Nghị quyết, quy chế hoạt động của Hội thì tùy theo mức độ sai phạm mà áp dụng các hình thức kỷ luật phù hợp theo quy định của Pháp luật.

2. Ban Chấp hành quy định cụ thể trình tự, thủ tục kỷ luật phù hợp với Điều lệ Hội và pháp luật hiện hành.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Định mới được quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt mới có giá trị thực hiện.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Định gồm 8 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ II nhiệm kỳ 2013 - 2018 của Hội thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2014, có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Định nhiệm kỳ II (2013 - 2018) có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1859/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định   Người ký: Lê Hữu Lộc
Ngày ban hành: 09/06/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tổ chức chính trị - xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1859/QĐ-UBND

225

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
237902