• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1877/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án “Xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016-2020”

Tải về Quyết định 1877/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1877/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 24 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÚC TIẾN QUẢNG BÁ DU LỊCH TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2151/QĐ-TTg , ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Tỉnh ủy Hà Nam về đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ, trọng tâm là dịch vụ chất lượng cao cấp vùng về y tế, đào tạo nguồn nhân lực và du lịch giai đoạn 2016 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 64/TTr-SVHTTDL ngày 20 tháng 10 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020”.

Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án đúng quy định hiện hành, hiệu quả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Bộ VH,TT&DL;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- VPUB: CPVP(2), KGVX, KT(H), TH(T);
- Đài PTTH, Báo Hà Nam,
Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, KGVX

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

ĐỀ ÁN

XÚC TIẾN QUẢNG BÁ DU LỊCH TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1877/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Nam)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Giới thiệu quảng bá hình ảnh về mảnh đất, con người và các giá trị văn hóa, các danh lam thắng cảnh, những sản phẩm du lịch của Hà Nam tới du khách trong nước và quốc tế bằng nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú, thiết thực và hiệu quả nhằm thu hút khách du lịch, nhà đầu tư, mở rộng thị trường khách du lịch góp phần thúc đy du lịch Hà Nam phát triển.

2. Mc tiêu cthể

Tập trung mở rộng khai thác thị trường khách du lịch nội địa đặc biệt là thị trường khách Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Từng bước tiếp cận thị trường khách quốc tế, ưu tiên thị trường khách du lịch khu vực Đông Nam Á và các nước châu Á.

Phấn đấu trong giai đoạn 2016 - 2020 đạt trên 7,3 triệu lượt khách du lịch, doanh thu du lịch tăng bình quân 20-25% năm.

Xúc tiến mời gọi khuyến khích thu hút các nhà đầu tư chiến lược có uy tín, có thương hiệu đầu tư vào các khu điểm du lịch của tỉnh đã được quy hoạch; từng bước kết nối, hình thành, quảng bá tuyến du lịch làng nghề nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mnh, để tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, khác biệt hấp dẫn du khách.

II. NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN

1. Bn soạn, thiết kế, phát hành các loại ấn phẩm, sản phẩm du lịch Hà Nam

Biên soạn, xuất bản các loại sách, ảnh, băng đĩa giới thiệu giới thiệu về mảnh đất, con người Hà Nam và các thông tin Du lịch, điểm đến, danh lam thắng cảnh, sản phẩm du lịch của Hà Nam như: Cẩm nang Du lịch Hà Nam, sách giới thiệu về khu du lịch quốc gia Tam Chúc, sách về các di tích, danh lam thắng cảnh và lễ hội truyền thống, bản đồ du lịch, tập gấp, tờ rơi về các điểm đến, các sản phẩm du lịch...

Xây dựng đĩa DVD giới thiệu du lịch Hà Nam, khu du lịch Tam Chúc. Sản xuất các vật phẩm, quà tặng lưu niệm với đặc trưng, biu tượng Hà Nam (túi đựng tài liệu, cặp giấy, bút viết và một số vật phẩm khác...

2. Tuyên truyền trực quan

Xây dựng 03 biển quảng cáo tấm lớn (kích thước 6x12m) tại các điểm địa đầu tiếp giáp giữa Hà Nam và các tỉnh Hà Nội, Hòa Bình, Hưng Yên; xây dựng 06 bin quảng cáo (kích thước 4x10m) tại trung tâm các huyện, thành phố.

Xây dựng 05 biển quảng cáo tấm lớn tại các khu, điểm du lịch như: Khu du lịch Tam Chúc, điểm du lịch đền Lảnh Giang, đền Trần Thương, Chùa Bà Đanh...

Thuê 08 biển quảng cáo trên tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Nội Bài.

Xây dựng 20 biển chỉ dẫn đến các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh trên các tuyến đường giao thông chính.

3. Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng

Phối hợp xây dựng các chương trình, chuyên mục, phóng sự trên đài truyền hình Hà Nam (1 ln/tháng/), đài truyền hình Việt Nam (01 lần/quý) và một số đài truyền hình khác; xây dựng chuyên trang Du lịch Hà Nam trên báo Hà Nam (01 số/tháng); Quảng bá, tuyên truyền trên báo Du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam (04 trang/năm).

Thường xuyên cung cấp, cập nhật thông tin, bài viết tuyên truyền, quảng bá trên website du lịch Hà Nam, thực hiện liên kết với website Tổng cục du lịch và website du lịch các tỉnh, thành phố trong cả nước; xây dựng chuyên mục du lịch trên cng thông tin điện tử Hà Nam, thực hiện liên kết website các sở ban ngành trên địa bàn toàn tỉnh; lập, duy trì và phát trin các trang mạng quảng bá du lịch Hà Nam như Facebook...

4. Quảng bá thông qua việc tổ chức và tham gia các sự kiện văn hóa, kinh tế, thương mại, du lịch

Tham gia, quảng bá du lịch Hà Nam tại các hội chợ, hội nghị do Tổng cục Du lịch và các tỉnh, thành trong khu vực Đồng bằng sông Hồng tổ chức (04 cuộc/năm).

Tổ chức một số sự kiện du lịch trong Tỉnh như: Liên hoan Du lịch làng nghề truyền thng, văn hóa ẩm thực (hai năm tổ chức một lần).

Tổ chức khảo sát các điểm du lịch trên địa bàn và kết nối với các điểm du lịch của các tỉnh bạn. Số lượng 04 cuộc.

Tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu điểm đến về khu du lịch Tam Chúc và một số điểm du lịch khác tại các trung tâm du lịch lớn trong nước như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nng... (2 cuộc/năm).

Cử cán bộ tham gia đoàn công tác xúc tiến đầu tư, thương mại của tỉnh ở nước ngoài nhằm kết hợp tuyên truyền, quảng bá du lịch của tỉnh.

5. Phát triển nguồn nhân lực; đầu tư cơ sở vật chất, cải tiến công nghệ xúc tiến quảng bá du lịch

Chủ trì, phối hợp tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ thuyết minh viên du lịch tại điểm, cán bộ làm công tác quảng bá, xúc tiến du lịch của cơ quan, doanh nghiệp trong tỉnh.

Đầu tư nâng cấp hệ thống máy chủ, đường truyền, lưu trữ, thuê đặt baner quảng cáo trên các trang website nổi tiếng.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Xây dựng, hoàn thiện các chế, chính sách khuyến khích phát triển du lịch

Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển du lịch; chú trọng hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc và một số địa phương có tiềm năng du lịch.

Thành lập tổ chức hiệp hội du lịch; làm tốt công tác biểu dương khen thưởng nhng tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho các doanh nghiệp du lịch triển khai thực hiện công tác tuyên truyền quảng bá du lịch một cách có hiệu quả, thiết thực với nhiều hình thức đa dạng, phong phú.

2. Phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các địa phương và các doanh nghiệp làm dịch vụ du lịch trong công tác tuyên truyền quảng bá xúc tiến du lịch

Đẩy mạnh công tác phối hợp tuyên truyền thông qua các hoạt động, lồng ghép các chương trình, sự kiện do các ngành, các địa phương trong tỉnh tổ chức để tuyên truyền, quảng bá du lịch, nhất là trong các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại.

Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Tổng cục Du lịch để thực hiện các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch trong nước và quốc tế.

Chú trọng hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Hồng và một số địa phương có tiềm năng du lịch; trao đi, học tập kinh nghiệm và phối hợp trong công tác quảng bá, xúc tiến du lịch.

3. Đào tạo, bồi dưng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quảng bá xúc tiến du lịch

Chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác quảng bá, xúc tiến du lịch. Kiện toàn hệ thống thuyết minh viên du lịch tại các điểm đến trên địa bàn toàn tỉnh đặc biệt là khu du lịch trọng điểm quốc gia Tam Chúc.

Phối hợp với Tổng cục Du lịch, các đơn vị nghiệp vụ trong và ngoài tỉnh định kỳ mở các lp tập huấn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch, nhất là các thuyết minh viên và những người tham gia hoạt động du lịch tại các khu, điểm du lịch và đội ngũ nhân viên, lễ tân tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch.

Từng bước quan tâm cung cấp, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về văn hóa du lịch, thương mại du lịch cho các chủ doanh nghiệp, nghệ nhân, thợ sản xuất các sản phẩm truyền thống và các tầng lp nhân dân của các làng nghề hoặc tại các khu, điểm du lịch.

4. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực thực hiện đề án

Tăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu nâng cao nhận thức cán bộ, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lp nhân dân về phát triển du lịch, về các quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.

Huy động các nguồn lực từ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đtập trung trin khai thực hiện công tác quảng bá xúc tiến điểm đến, giới thiệu sản phẩm du lịch. Đy mnh phối hợp, liên doanh, liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm tổ chức các chương trình quảng bá, xúc tiến, xuất bản và phân phối các ấn phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch thực sự phù hợp, hiệu quả.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Nguồn ngân sách nhà nước: Ngân sách đầu tư cho một số nội dung công việc như: xuất bản các ấn phẩm quảng bá, giới thiệu về du lịch của tỉnh. Tổ chức, tham gia các sự kiện đliên kết, xúc tiến du lịch và một số hoạt động nghiệp vụ thông tin xúc tiến du lịch.

2. Nguồn xã hội hóa: Huy động từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh, đầu tư du lịch cho việc giới thiệu điểm đến và sản phẩm du lịch của doanh nghiệp thông qua nhiều hình thức. Cơ quan nhà nước chỉ hỗ trợ hướng dẫn về nội dung, kỹ thuật đxuất bản các ấn phẩm du lịch, mặt bằng quảng cáo và các thủ tục về thẩm định dự án, cấp phép quảng cáo....

Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 21,584 tỷ đồng. Nguồn ngân sách Nhà nước: 6,564 tỷ đồng. Nguồn xã hội hóa: 15,020 tỷ đồng.

3. Phân kỳ đầu tư (Có biểu phụ lục chi tiết kèm theo)

Năm 2016: 0,570 tỷ đồng

NSNN: 0,370 tỷ đồng

XXH: 0,200 tỷ đồng

Năm 2017: 7,816 tỷ đồng

NSNN: 1,761 tỷ đồng

XXH: 6,055 tỷ đồng

Năm 2018: 7,216 tỷ đồng

NSNN: 1,361 tỷ đồng

XXH: 5,855 tỷ đồng

Năm 2019: 3,416 tỷ đồng

NSNN: 1,761 tỷ đồng

XXH: 1,655 tỷ đồng

Năm 2020: 2,566 tỷ đồng

NSNN: 1,311 tỷ đồng

XXH: 1,255 tỷ đồng

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. SVăn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp hàng năm xây dựng kế hoạch thực hiện với chỉ tiêu, giải pháp cụ thể, hiệu quả, đặc biệt quan tâm thực hiện các giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch, xúc tiến du lịch và đội ngũ phục vụ trong các dịch vụ du lịch; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đc, tổng hợp báo cáo và kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mc trong quá trình thực hiện Đề án.

Biên soạn, in ấn và chủ động cung cấp các thông tin, văn bản phù hợp, cần thiết về du lịch và phát triển du lịch của tỉnh tới các cơ quan tuyên truyền, báo chí trong và ngoài tỉnh.

Chủ động, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động, các giải pháp khuyến khích xã hội hóa trong công tác xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh, đặc biệt quan tâm, thu hút, kêu gọi sự tham gia chủ động của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và các sản phẩm du lịch, dịch vụ trên địa bàn.

Xây dựng dự toán ngân sách từng năm về kinh phí thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh.

2. S Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển du lịch; quan tâm chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến đầu tư phối hợp, lồng ghép nội dung quảng bá, xúc tiến du lịch trong các hoạt động xúc tiến đầu tư chung của tỉnh tại các hội nghị, hội thảo trong nước và nước ngoài.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự toán kinh phí, tham mưu và đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí phù hợp thực hiện Đề án. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, trình t, thủ tục thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án.

4. S Công thương

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các địa phương, doanh nghiệp du lịch tham gia các hội chợ, triển lãm nhằm giới thiệu, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp cũng như các địa phương; quan tâm chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến thương mại phối hợp, lồng ghép nội dung quảng bá, xúc tiến du lịch trong các hoạt động xúc tiến thương mại của Sở, của tỉnh, các hội chợ về Thương mại và Du lịch.

5. SThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Nam, các tạp chí của tỉnh

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, tiềm năng, thế mạnh phát triển du lịch của tỉnh; nâng cao chất lượng, hiệu quả và thời lượng tuyên truyền, các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự quảng bá tài nguyên, sản phẩm, dịch vụ và điểm đến du lịch của tỉnh.

Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo hệ thống đài truyền thanh các cấp, cổng thông tin điện tử tỉnh đy mnh tuyên truyền về Đề án, về chủ trương, định hướng phát triển du lịch Hà Nam, về tiềm năng, thế mạnh du lịch của tỉnh, đặc biệt về khu du lịch trọng điểm quốc gia Tam Chúc.

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch, chương trình đặc thù, lịch phát sóng tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá rộng rãi, hiệu quả du lịch Hà Nam trên sóng của Đài.

6. Đnghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Các cơ quan báo chí, tuyên truyền đóng trên địa bàn tỉnh

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy quan tâm chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền về du lịch Hà Nam của các phương tiện thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh.

Các cơ quan báo chí, tuyên truyền đóng trên địa bàn tỉnh tích cực theo dõi, tìm hiểu và tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá về chủ trương, tiềm năng, thế mạnh phát triển du lịch của tỉnh, đặc biệt quan tâm quảng bá các sản phẩm, dịch vụ và điểm đến du lịch của Hà Nam.

7. Đnghị Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

Quan tâm chỉ đạo, thực hiện kết hp, lồng ghép nội dung tuyên truyền về du lịch Hà Nam với các nhiệm vụ tuyên truyền của cơ quan, đơn vị ti các đoàn viên, hội viên và các tầng lp nhân dân trong và ngoài tỉnh; đy mạnh phối hợp giới thiệu các sản phẩm du lịch, dịch vụ độc đáo, chất lượng của hội viên, đoàn viên, của địa phương, đơn vị.

8. Các s, ngành, cơ quan liên quan khác

Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Đề án.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các địa phương phối hợp triển khai các hoạt động, các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; Chủ động huy động, bố trí nguồn lực thực hiện và các giải pháp phù hợp của địa phương để quảng bá du lịch của tỉnh, của địa phương tới đông đảo các tầng lớp nhân dân trên địa bàn; chú ý chỉ đạo lồng ghép quảng bá du lịch trong các sự kiện của địa phương.

10. Các doanh nghiệp du lịch

Tích cực phối hợp với các cơ quan chuyên môn của địa phương, của tỉnh tham gia xây dựng và thực hiện các giải pháp đẩy mạnh quảng bá du lịch và dịch vụ du lịch Hà Nam tới du khách.

Chủ động phát triển bền vững các sản phẩm, dịch vụ du lịch của đơn vị và quảng bá các sản phẩm và dịch vụ du lịch thông qua các hình thức như: trực tiếp tham gia các hội chợ, hội nghị, hội thảo đầu tư, thương mại, du lịch trong và ngoài nước; quảng bá trên các biển quảng cáo tấm lớn; trên các phương tiện truyền thông, báo chí; phát hành các ấn phẩm và liên kết khai thác sản phẩm.

 

PHỤ LỤC 1

BIỂU TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Tổng kinh phí để thực hiện đề án: 21,584 tỷ đồng (Hai mươi mốt tỷ năm trăm tám mươi bốn triệu đồng). Trong đó: Kinh phí từ ngân sách Nhà nước: 6,564 tỷ đồng; Kinh phí từ các doanh nghiệp và các nguồn khác: 15,020 tỷ đồng

(ĐVT: 1000 đồng)

TT

Nội dung công việc

Giai đoạn 2016 - 2020

Đơn vị

Đơn giá

Số lượng

Thành tiền

I

Xuất bản ấn phẩm quảng bá du lịch

 

 

 

3.280.000

Cẩm nang du lịch Hà Nam

Cuốn

60

10.000

600.000

Sách ảnh quảng bá Khu du lịch Tam Chúc

Cuốn

60

8.000

480.000

Đĩa DVD quảng bá du lịch Hà Nam

Chiếc

30

8.000

240.000

Tập ảnh về các danh lam, thắng cảnh, các di tích tiêu biểu Hà Nam

Tập

40

4.000

160.000

Bản đồ du lịch Hà Nam

Tờ

30

10.000

300.000

Tập gấp giới thiệu các khu điểm du lịch

Tập

20

50.000

1.000.000

Túi đựng ấn phẩm du lịch

Chiếc

20

5.000

100.000

Sản xuất các vật phẩm quà tặng lưu niệm (bằng gỗ hoặc pha lê...)

Chiếc

100

4000

400.000

II

Tuyên truyền trực quan

 

 

 

10.800.000

Xây dựng các biển quảng cáo tấm lớn (kích thước 6x12m) tại các điểm địa đầu tiếp giáp giữa Hà Nam và các tỉnh Hà Nội, Hòa Bình, Hưng Yên

Chiếc

800.000

3

2.400.000

Thuê biển quảng cáo trên tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Nội Bài

Chiếc

200.000

8

1.600.000

Xây dựng các biển (kích thước 4x10m) quảng cáo tại trung tâm các huyện, TP

Chiếc

600.000

6

3.600.000

Xây dựng biển quảng cáo tấm lớn tại: Khu du lịch Tam Chúc, điểm du lịch đền Lảnh Giang, đền Trn Thương, Chùa Bà Đanh

Chiếc

600.000

5

3.000.000

Xây dựng các biển chỉ dẫn đến các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.

Chiếc

10.000

20

200.000

III

Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

 

 

 

1.384.000

1. Quảng bá Du lịch Hà Nam trên đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nam (tần suất 1 tháng 1 lần)

Lần

5.000

48

240.000

2. Quảng bá Du lịch Hà Nam trên đài Phát thanh - Truyền hình Việt Nam (tần suất 1 quý 1 lần)

Lần

40.000

16

640.000

3. Quảng bá Du lịch Hà Nam trên Báo Hà Nam.

Trang

3.000

48

144.000

4. Quảng bá du lịch Hà Nam trên Tạp chí du lịch Việt Nam ...

Trang

20.000

18

360.000

IV

Tổ chức tham gia các sự kiện du lịch

 

 

 

5.380.000

1 .Tổ chức quảng bá du lịch Hà Nam tại các hội chợ, hội nghị do Tổng cục du lịch và các tỉnh, thành trong khu vực Đồng bằng sông Hồng

Cuộc

100.000

17

1.700.000

2. Tổ chức khảo sát điểm đến tại Hà Nam

Cuộc

120.000

4

480.000

3. Tổ chức các sự kiện du lịch tại tỉnh

Cuộc

800.000

2

1.600.000

4. Tchức hội nghị, hội thảo giới thiệu điểm đến về khu du lịch Tam Chúc và một sđiểm du lịch khác tại các trung tâm du lịch lớn trong nước như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

Cuộc

150.000

4

600.000

5. Kết hp tuyên truyền, quảng bá du lịch với hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại tại nước ngoài

Cuộc

250.000

4

1.000.000

V

Đầu tư cơ sở vật chất, cải tiến công nghệ, tăng cường đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực quảng bá xúc tiến du lịch

 

 

 

740.000

1. Nâng cấp hệ thống máy chủ, đường truyền, lưu trữ, thuê đặt baner quảng cáo trên các trang website nổi tiếng

Đợt

60.000

4

240.000

2. Bồi dưỡng nghiệp vụ xúc tiến du lịch.

Lớp

100.000

5

500.000

Tổng cộng (I+II+III+IV+V)

 

 

 

21.584.000

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

PHÂN KỲ ĐẦU TƯ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

(ĐVT: Triệu đồng)

TT

Nội dung công việc

Đơn vị

Giai đoạn 2016 - 2020

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Slượng

NS tỉnh

XH hóa

Slượng

NS tỉnh

XH hóa

Slượng

NS tỉnh

XH hóa

Slượng

NS tỉnh

XH hóa

Slượng

NS tỉnh

XH hóa

I

Xuất bản ấn phẩm quảng bá du lịch

 

 

180

100

 

480

270

 

480

270

 

480

270

 

480

270

Cẩm nang du lịch Hà Nam

Cuốn

 

 

 

2500

150

 

2500

150

 

2500

150

 

2500

150

 

Sách ảnh quảng bá Khu du lịch Tam Chúc

Cuốn

 

 

 

2000

 

120

2000

 

120

2000

 

120

2000

 

120

Đĩa DVD quảng bá du lịch Hà Nam

Chiếc

 

 

 

2000

60

 

2000

60

 

2000

60

 

2000

60

 

Tập ảnh về các danh lam, thắng cảnh, di tích tiêu biểu của Hà Nam

Tập

 

 

 

1000

40

 

1000

40

 

1000

40

 

1000

40

 

Bản đồ du lịch Hà Nam

Tờ

2000

60

 

2000

60

 

2000

60

 

2000

60

 

2000

60

 

Tập gấp giới thiệu các khu điểm du lịch

Tập

10.000

100

100

10.000

100

100

10.000

100

100

10.000

100

100

10.000

100

100

Túi đng ấn phẩm du lịch

Chiếc

1000

20

 

1000

20

 

1000

20

 

1000

20

 

1000

20

 

Sản xuất các vật phẩm, quà tặng lưu niệm (bằng gỗ hoặc pha lê...)

Chiếc

 

 

 

1000

50

50

1000

50

50

1000

50

50

1000

50

50

II

Tuyên truyền trc quan

 

 

50

 

 

50

4800

 

50

5000

 

50

400

 

 

400

Xây dựng các biển quảng cáo tấm lớn (6x12m) giữa Hà Nam và Hà Nội, Hòa Bình, Hưng Yên

Chiếc

 

 

 

1

 

800

2

 

1600

 

 

 

 

 

 

Thuê biển quảng cáo trên tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội -Nội Bài

Chiếc

 

 

 

2

 

400

2

 

400

2

 

400

2

 

400

Xây dựng các biển quảng cáo (4x10m) tại trung tâm các huyện và thành phố Phủ Lý

Chiếc

 

 

 

3

 

1800

3

 

1800

 

 

 

 

 

 

Xây dựng bin quảng cáo tấm ln tại: các Khu, điểm du lịch lớn

Chiếc

 

 

 

3

 

1800

2

 

1200

 

 

 

 

 

 

Xây dựng các biển chdẫn đến các khu, đim du lịch trên địa bàn tnh.

Chiếc

5

50

 

5

50

 

5

50

 

5

50

 

 

 

 

III

Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

 

 

40

 

 

336

 

 

336

 

 

336

 

 

336

 

Quảng bá trên đài PTTH Hà Nam (1 tháng 1 ln)

Lần

 

 

 

12

60

 

12

60

 

12

60

 

12

60

 

Quảng bá trên đài THVN (1 quý 1 lần)

Lần

 

 

 

4

160

 

4

160

 

4

160

 

4

160

 

Quảng bá trên Báo Hà Nam

Trang

 

 

 

12

36

 

12

36

 

12

36

 

12

36

 

Quảng bá trên Tạp chí du lịch Việt Nam

Trang

2

40

 

4

80

 

4

80

 

4

80

 

4

80

 

IV

Tổ chức tham gia các sự kiện du lịch

 

 

50

50

 

785

935

 

385

535

 

785

935

 

385

535

Quảng bá tại các hội chợ, hội nghị do Tổng cục du lịch và các tỉnh, thành trong khu vực ĐBSH

Cuộc

1

50

50

4

200

200

4

200

200

4

200

200

4

200

200

 

Tổ chức khảo sát điểm đến tại Hà Nam

Cuộc

 

 

 

1

60

60

1

60

60

1

60

60

1

60

60

 

Tổ chức các sự kiện du lịch tại tỉnh

Cuộc

 

 

 

1

400

400

 

 

 

1

400

400

 

 

 

 

Tổ chc hội nghị, hội thảo gii thiệu điểm đến về KDL Tam Chúc và một số điểm du lịch khác tại: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

Cuộc

 

 

 

1

 

150

1

 

150

1

 

150

1

 

150

 

Kết hp quảng bá tại nước ngoài với hoạt động XTĐT, XTTM

Cuộc

 

 

 

1

125

125

1

125

125

1

125

125

1

125

125

V

Đầu tư csvc, cải tiến công nghệ; đào tạo bồi dưỡng nhân lực quảng bá xúc tiến du lịch

 

 

50

50

 

110

50

 

110

50

 

110

50

 

110

50

Nâng cấp hệ thống máy chủ, đường truyền, lưu trữ, thuê đt baner quảng cáo trên các trang website

Đợt

 

 

 

1

60

 

1

60

 

1

60

 

1

60

 

Bồi dưng nghiệp vụ xúc tiến du lịch.

Lớp

1

50

50

1

50

50

1

50

50

1

50

50

1

50

50

Tổng cộng (I+II+III+ IV+V)

 

 

370

200

 

1761

6055

 

1361

5855

 

1761

1655

 

1311

1255

Tổng cộng giai đoạn 2016 - 2020

 

 

570

 

7816

 

7216

 

3416

 

2566

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1877/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam   Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày ban hành: 24/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Văn hóa , thể thao, du lịch   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1877/QĐ-UBND
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
333271