• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật tổ chức chính quyền địa phương


Văn bản pháp luật về Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Quyết định 1957/QĐ-UBND năm 2017 công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau

Tải về Quyết định 1957/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1957/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 01 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2571/QĐ-BTNMT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 937/TTr-STNMT ngày 23/11/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh (VIC);
- Trung Tâm Giải quyết TTHC (VIC);
- NNTN, CCHC (Đ11) (VIC);
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Sử

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1957/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên thủ tục hành chính

01

Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

 

PHN II

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Thủ tục: Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Trình tự thực hiện

1.1. Nộp hồ sơ

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu

Tổ chức, cá nhân khi khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên trang thông tin điện tử phải đăng ký và cấp quyền truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau.

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu căn cứ vào danh mục thông tin, dữ liệu hiện có, lập phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu theo mẫu số 02, mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện gửi đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định), cụ thể như sau:

- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.

- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

1.2. Kiểm tra hồ sơ

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu kiểm tra và cấp quyền truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân; bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm; bảo đảm khuôn dạng thông tin, dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để dễ dàng tải xuống, hiển thị nhanh chóng và in ấn bằng phương tiện điện tử phổ biến.

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu. Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu có trách nhiệm tiếp nhận kiểm tra văn bản, phiếu yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

1.3. Thông báo và trả kết quả hồ sơ

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu:

+ Trường hợp thông tin yêu cầu hợp lệ, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân.

+ Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm: Thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông tin; nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến, phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, trừ trường hợp bất khả kháng; tiến hành khắc phục các sự cố.

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu. Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu có trách nhiệm thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan quản lý thông tin dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.

2. Cách thức thực hiện

2.1. Cách thức nộp hồ sơ:

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu qua trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau.

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.

2.2. Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ:

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu qua trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau.

- Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu nhận trực tiếp tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau hoặc qua môi trường mạng điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ

3.1. Thành phần hồ sơ

Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu:

- Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đối với cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu).

4. Thời hạn giải quyết: Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu. Trong vòng 04 ngày làm việc, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu tiếp nhận kiểm tra văn bản, phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan quản lý thông tin dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường.

8. Phí, lệ phí

8.1. Theo Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ, cụ thể như sau:

TT

Loại tư liệu

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

Ghi chú

I

Bản đồ in trên giấy

 

 

 

1

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn

tờ

120.000

 

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

tờ

130.000

 

3

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

tờ

140.000

 

4

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn

tờ

170.000

 

5

Bản đồ hành chính Việt Nam

bộ

900.000

 

6

Bản đồ hành chính cấp tỉnh

bộ

300.000

 

7

Bản đồ hành chính cấp huyện

bộ

150.000

 

II

Bản đồ số dạng Vector

 

 

 

1

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000

mảnh

400.000

Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau:

a) Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, thủy hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

b) Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000

mảnh

440.000

3

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000

mảnh

670.000

4

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

mảnh

760.000

5

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

mảnh

950.000

6

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000

mảnh

2.000.000

7

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/250.000

mảnh

3.500.000

8

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.000

mảnh

5.000.000

9

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000.000

mảnh

8.000.000

10

Bản đồ hành chính Việt Nam

mảnh

4.000.000

11

Bản đồ hành chính tỉnh

mảnh

2.000.000

12

Bản đồ hành chính cấp huyện

mảnh

1.000.000

III

Bản đồ số dạng Raster

Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng vector cùng tỷ lệ

IV

Dữ liệu phim ảnh chụp từ máy bay

 

 

 

1

File chụp ảnh kỹ thuật số

file

250.000

 

2

Phim quét độ phân giải 16 μm

file

250.000

 

3

Phim quét độ phân giải 20 μm

file

200.000

 

4

Phim quét độ phân giải 22 μm

file

150.000

 

5

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/2.000

mảnh

60.000

 

6

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/5.000

mảnh

60.000

 

7

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/10.000

mảnh

70.000

 

8

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/25.000

mảnh

70.000

 

9

Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/50.000

mảnh

70.000

 

V

Giá trị điểm tọa độ

 

 

 

1

Cấp 0

điểm

340.000

 

2

Hạng I

điểm

250.000

 

3

Hạng II

điểm

220.000

 

4

Hạng III, hạng IV

điểm

200.000

 

5

Địa chính cơ sở

điểm

200.000

 

VI

Giá trị điểm độ cao

 

 

 

1

Hạng I

điểm

160.000

 

2

Hạng II

điểm

150.000

 

3

Hạng III

điểm

120.000

 

4

Hạng IV

điểm

110.000

 

VII

Giá trị điểm trọng lực

 

 

 

1

Điểm cơ sở

điểm

200.000

 

2

Điểm hạng I

điểm

160.000

 

3

Điểm tựa

điểm

140.000

 

4

Điểm chi tiết

điểm

80.000

 

VIII

Ghi chú điểm tọa độ, độ cao, trọng lực

tờ

20.000

 

IX

Cơ sở dữ liệu nền địa lý

 

 

 

1

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2.000

mảnh

400.000

Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau:

a) Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, thủy hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

b) Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh

2

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/5.000

mảnh

500.000

3

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/10.000

mảnh

850.000

4

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/50.000

mảnh

1.500.000

5

Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/1.000.000

mảnh

8.000.000

6

Mô hình số độ cao độ chính xác cao xây dựng bằng công nghệ quét lidar đóng gói theo mảnh tỉ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000

mảnh

200.000

 

7

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 0.5 mét đến 5 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000

mảnh

80.000

 

8

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét đến 10 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/10.000

mảnh

170.000

 

9

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét đến 10 mét, đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/50.000

mảnh

2.550.000

 

10

Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 20 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/50.000

mảnh

300.000

 

11

Cơ sở dữ liệu địa danh

địa danh

20.000

 

8.2. Theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 27/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

* Mức thu phí cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai bằng văn bản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện (chưa bao gồm phí bưu điện):

- Dưới 10 trang A4, mức thu 150.000 đồng/hồ sơ (một trăm năm mươi ngàn đồng);

- Từ 10 đến 20 trang A4, mức thu 250.000 đồng/hồ sơ (hai trăm năm mươi ngàn đồng);

- Trên 20 trang A4, mức thu 300.000 đồng/hồ sơ (ba trăm ngàn đồng).

* Cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai qua internet hoặc chép file qua đĩa cứng:

- Dưới 10 trang A4, mức thu 120.000 đồng/hồ sơ (một trăm hai mươi ngàn đồng);

- Từ 10 đến 20 trang A4, mức thu 200.000 đồng/hồ sơ (hai trăm ngàn đồng);

- Trên 20 trang A4, mức thu 250.000 đồng/hồ sơ (hai trăm năm mươi ngàn đồng).

* Cung cấp trực tiếp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính

- Bản đồ A0, mức thu 175.000 đồng/mảnh (một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng);

- Bản đồ A1, mức thu 80.000 đồng/mảnh (tám mươi ngàn đồng);

- Bản đồ A2, mức thu 40.000 đồng/mảnh (bốn mươi ngàn đồng).

* Cung cấp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính qua internet hoặc chép file qua đĩa cứng, mức thu 80.000 đồng/mảnh (tám mươi ngàn đồng).

* Đối tượng không thu và miễn thu:

- Không thu phí cung cấp thông tin dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước;

- Miễn thu phí đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính

Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu:

- Mẫu văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo mẫu số 02 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ;

- Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đối với cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo mẫu số 03 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Văn bản yêu cầu của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan và đóng dấu xác nhận. Phiếu yêu cầu của cá nhân phải ghi rõ họ tên, địa chỉ và chữ ký của người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu.

- Trường hợp người có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường là cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì văn bản yêu cầu phải được tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc ký xác nhận, đóng dấu; đối với các chuyên gia, thực tập sinh là người nước ngoài đang làm việc cho các chương trình, dự án tại các bộ, ngành, địa phương hoặc học tập tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương hoặc các cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ;

- Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 27/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày…….tháng…..năm ....

Kính gửi:……………………………………..

1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu: ……………………

……………………………………………………………………………………………

Số CMTND/Căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân): …………

……………………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………............

……………………………………………………………………………………………

3. Số điện thoại, fax, E-mail: ……………………………………………………........

……………………………………………………………………………………………

4. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp:………………………..

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

5. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:………………………………………..........

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

6. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu điện...):………………………………………………………………..........................

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

7. Cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu:……………………………………………....

……………………………………………………………………………………………

 

 

NGƯỜI YÊU CẦU CUNG CẤP
THÔNG TIN, DỮ LIỆU1

 

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày…….tháng…..năm ....

Kính gửi:……………………………………..

1. Người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu: …………………………………......

……………………………………………………………………………………………

2. Nơi đang làm việc, học tập:……………………………………………………......

……………………………………………………………………………………………

3. Quốc tịch, Số Hộ chiếu: ……………………………………………………….......

……………………………………………………………………………………………

4. Số điện thoại, fax, E-mail:…………………………………………………….........

……………………………………………………………………………………………

5. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu yêu cầu cung cấp: ………………….

……………………………………………………………………………………………

6. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu: …………………………………………......

……………………………………………………………………………………………

7. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu điện...): ……………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………

8. Cam kết của người yêu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu:………………………..

……………………………………………………………………………………………

 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC NƠI ĐANG LÀM VIỆC, HỌC TẬP
(Ký xác nhận, đóng dấu)

NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên)

 



1 - Trường hợp là cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp dữ liệu thì thủ trưởng cơ quan phải ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; là cá nhân phải ký, ghi rõ họ tên.

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1957/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau   Người ký: Lê Văn Sử
Ngày ban hành: 01/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Môi trường, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1957/QĐ-UBND

114

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381275