• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Tập đoàn điện lực Việt Nam

 

Quyết định 2100/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3 (trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Quyết định 2100/QĐ-TTg
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2100/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 3 (TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM)

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Quyết định số 707/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2016 - 2020”;

Căn cứ Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sp xếp giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 852/2017/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, tái cơ cấu doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3 với những nội dung chính sau đây:

1. Tên gọi trụ sở chính của công ty cổ phần:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty cổ phần.

- Loại hình hoạt động: Công ty cổ phần.

- Tên giao dịch tiếng Việt: Tổng công ty Phát điện 3.

- Tên giao dịch quốc tế: POWER GENERATION JOINT STOCK CORPORATION 3.

- Tên viết tắt: EVNGENCO 3.

- Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Tổng công ty Phát điện 3 sau cổ phần hóa có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty cổ phần, phù hợp với Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.

Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty cổ phần kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hp pháp của Tổng công ty Phát điện 3 trước khi chuyển đổi; được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Tổng công ty Phát điện 3 đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

3. Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vn điều lệ.

Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3 không phải điều chỉnh giá trị sổ sách kế toán theo kết quả xác định giá trị doanh nghiệp khi xây dựng quy mô vốn điều lệ của công ty cổ phần trong phương án cổ phần hóa và sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp để xây dựng giá khởi điểm khi bán cổ phần lần đầu.

4. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu:

a) Vốn điều lệ: 20.809.000.000.000 đồng (Hai mươi nghìn tám trăm linh chín tỷ đồng).

b) Cơ cấu vốn điều lệ:

- Cổ phần EVN nắm giữ là 1.061.300.000 cổ phần, chiếm 51% vốn điều lệ.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 51% vốn điều lệ tại Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty cổ phần đến hết năm 2019.

Từ năm 2020, trong trường hợp Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty cổ phần tái cấu trúc được các khoản nợ và đàm phán được với các tổ chức tín dụng cho vay, Tập đoàn Điện lực Việt Nam sẽ xem xét thoái vốn góp tại Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty cổ phần xuống mức dưới mức chi phối.

- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP là 1.544.300 cổ phần, chiếm 0,0742% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP là 1.879.800 cổ phần, chiếm 0,0903% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán đấu giá công khai là 267.051.900 cổ phần, chiếm 12,8355% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược là 749.124.000 cổ phần, chiếm 36,00% vốn điều lệ.

- Mệnh giá 10.000 đồng/cphần.

5. Bán cổ phần ra công chúng:

- Giá khởi điểm: 24.600 đồng/cổ phần.

- Phương thức bán: Đấu giá công khai.

- Tổ chức bán cổ phần tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

- Địa điểm đấu giá: Số 16 Võ Văn Kiệt, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thời gian bán cphần: Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày phương án cổ phần hóa được phê duyệt theo quy định mà không phải xác định lại giá trị doanh nghiệp.

6. Bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược:

a) Tiêu chí la chọn: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược.

b) Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược:

- Thực hiện theo quy định tại thời điểm thực hiện bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược.

- Trường hợp thực hiện bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược từ thời điểm Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.

c) Quy trình và thời hạn hoàn thành bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược:

- Việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược được thực hiện sau khi đấu giá công khai.

- Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ. (Trong trường hợp việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược có vướng mắc, không thể hoàn thành trong 03 tháng theo quy định, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định).

- Trường hợp bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược theo hình thức đấu giá thì thực hiện đấu giá tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

d) y quyền cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam chủ động tìm kiếm đối tác, tiến hành đàm phán với nhà đầu tư chiến lược trên cơ sở phương án cổ phần hóa được phê duyệt và các quy định có liên quan, gửi Bộ Công Thương xem xét, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả bán cổ phần theo quy định.

7. Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty cổ phần thực hiện nhận giao, thuê đất của Nhà nước và trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất.

8. Phương án sắp xếp lao động:

- Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp là 2.478 người.

- Lao động chuyển sang công ty cổ phần là 2.478 người.

9. Chi phí cổ phần hóa:

- Bổ sung chi phí bán đấu giá cho nhà đầu tư chiến lược tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong trường hợp thực hiện bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương thức đấu giá.

- Giao Bộ Công Thương phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Phát điện 3 quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty Phát điện 3 theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Không tính chi phí xác định giá trị doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Thủ Đức vào chi phí cổ phần hóa Tổng Công ty Phát điện 3.

10. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhiệt điện Thủ Đức

Chuyển Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhiệt điện Thủ Đức từ Tổng Công ty Phát điện 3 về Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương:

- Quyết định nội dung quy định tại điểm a khoản 6, khoản 9, khoản 10 Điều 1 Quyết định này.

- Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Phát điện 3 công bố đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa; tổ chức, triển khai thực hiện bán cổ phần trong thời gian 03 tháng kể từ thời điểm ký Quyết định này mà không phải xác định lại giá trị doanh nghiệp.

- Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện công tác cổ phần hóa tại doanh nghiệp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo và hướng dẫn việc đăng ký doanh nghiệp của Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty cổ phần.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn đối với chi phí tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhiệt điện Thủ Đức.

4. Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty Phát điện 3 cho đến khi hoàn tất việc bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty cổ phần.

5. Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Phát điện 3 có trách nhiệm hoàn thành việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán kết quả tư vấn định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa đối với Công ty mẹ - Tổng Công ty Phát điện 3 đến thời điểm Tổng công ty Phát điện 3 chính thức chuyển sang công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa và Tổng công ty Phát điện 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Tổng công ty Phát điện 3;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, CN, KTTH;
- Lưu: VT, ĐMDN (2).
PC

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vương Đình Huệ

 

 

Điều 48. Chính sách ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa
...
2. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, thuộc đối tượng doanh nghiệp cần sử dụng và có cam kết làm việc lâu dài cho doanh nghiệp trong thời hạn ít nhất là 03 năm (kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu) sẽ được mua thêm cổ phần ưu đãi theo quy định sau:

a) Mua thêm theo mức 200 cổ phần/01 năm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 2.000 cổ phần cho một người lao động.

Riêng người lao động là các chuyên gia giỏi, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao làm việc tại doanh nghiệp được mua thêm theo mức 500 cổ phần/01 năm cam kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 5.000 cổ phần cho một người lao động. Doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ đặc thù ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình xây dựng và quyết định các tiêu chí để xác định chuyên gia giỏi, có trình độ nghiệp vụ cao và phải được nhất trí thông qua tại Đại hội công nhân viên chức của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa.

b) Giá bán cổ phần ưu đãi cho người lao động mua thêm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xác định là giá đấu thành công thấp nhất (trường hợp đấu giá công khai trước) hoặc bằng giá bán thành công thấp nhất cho các nhà đầu tư chiến lược (đối với trường hợp bán cho nhà đầu tư chiến lược trước).

c) Mỗi một người lao động chỉ được hưởng quyền mua thêm cổ phần ưu đãi theo một mức xác định tại điểm a khoản 2 Điều này.

d) Số cổ phiếu ưu đãi người lao động mua thêm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông sau khi kết thúc thời gian cam kết.

Trường hợp công ty cổ phần thực hiện tái cơ cấu dẫn tới người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động, thôi việc, mất việc theo quy định của Bộ luật Lao động trước thời hạn đã cam kết thì số cổ phần đã được mua thêm sẽ được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Trường hợp người lao động có nhu cầu bán lại cho doanh nghiệp số cổ phần này thì công ty cổ phần có trách nhiệm mua lại với giá sát với giá giao dịch trên thị trường.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã cam kết thì phải bán lại cho công ty cổ phần toàn bộ số cổ phần đã được mua thêm với giá sát với giá giao dịch trên thị trường nhưng không vượt quá giá đã được mua tại thời điểm cổ phần hóa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 48. Chính sách ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa

1. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước với giá bán bằng 60% giá đấu thành công thấp nhất (trường hợp đấu giá công khai trước) hoặc bằng 60% giá bán thành công thấp nhất cho các nhà đầu tư chiến lược (đối với trường hợp bán cho nhà đầu tư chiến lược trước).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2100/QĐ-TTg   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 27/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 2100/QĐ-TTg

609

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
370860