• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở

 

Quyết định 2207/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tải về Quyết định 2207/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2207/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Liên bộ Y tế - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25/10/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2025;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1507/TTr-SYT ngày 09/11/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, chi tiết kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCTUBND tỉnh;
- VPUB: PCVP(KGVX), CBTH;
- Lưu: VT, KGVX(HQ531).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Dũng

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2207/QĐ-UBND ngày 21/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)

I. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Đổi mới tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính, phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cung ứng và chất lượng dịch vụ của mạng lưới y tế cơ sở, bảo đảm cung ứng đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh cho từng người dân trên địa bàn, cung ứng dịch vụ theo hướng toàn diện, liên tục, phối hợp và lồng ghép chặt chẽ giữa dự phòng và điều trị giữa các cơ sở y tế trên địa bàn và với tuyến trên, góp phần giảm quá tải cho các bệnh viện tuyến trên, bảo đảm công bằng, hiệu quả trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn đến năm 2020

- 100% trạm y tế có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

- 100% trạm y tế thực hiện được tối thiểu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã.

- 95% trung tâm y tế huyện, thành phố thực hiện được tối thiểu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến huyện, thành phố.

- 90,6% xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế; 100% trạm y tế xã có bác sỹ làm việc.

- 90% dân số được quản lý, theo dõi sức khỏe.

- Các trạm y tế ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn được đầu tư xây dựng mới; Các trạm y tế được đầu tư cải tạo, nâng cấp.

- 70% trạm y tế có đủ trang thiết bị thiết yếu phục vụ hoạt động chuyên môn.

b) Giai đoạn đến năm 2025

- 100% trạm y tế có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

- 100% trạm y tế thực hiện được tối thiểu 90% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã.

- 100% trung tâm y tế huyện, thành phố thực hiện được tối thiểu 90% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến huyện.

-100% xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế; 100% trạm y tế xã có bác sỹ làm việc.

- 100% dân số được quản lý, theo dõi sức khỏe.

- 100% trạm y tế được đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.

- 100% trạm y tế có đủ trang thiết bị thiết yếu phục vụ hoạt động chuyên môn.

2. Phạm vi và thời gian thực hiện

a) Phạm vi thực hiện

- Trung tâm Y tế thành phố Quảng Ngãi (bao gồm 23 trạm y tế xã, phường và y tế khu dân cư);

- Trung tâm Y tế huyện Sơn Tịnh (bao gồm 11 trạm y tế xã, thị trấn và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Bình Sơn (bao gồm 25 trạm y tế xã, thị trấn và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Tư Nghĩa (bao gồm 15 trạm y tế xã, thị trấn và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Nghĩa Hành (bao gồm 12 trạm y tế xã, thị trấn và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Mộ Đức (bao gồm 13 trạm y tế xã, thị trấn và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Đức Phổ (bao gồm Bệnh xá Đặng Thùy Trâm; 15 trạm y tế xã, thị trấn và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Minh Long (bao gồm 05 trạm y tế xã và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Ba Tơ (bao gồm Phòng khám đa khoa khu vực Ba Vì; 20 trạm y tế xã, thị trấn và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Sơn Hà (bao gồm 14 trạm y tế xã, thị trấn và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Trà Bồng (bao gồm Phòng khám đa khoa khu vực Trà Tân; 10 trạm y tế xã, thị trấn và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Tây Trà (bao gồm 09 trạm y tế xã và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế huyện Sơn Tây (bao gồm 09 trạm y tế xã và y tế thôn);

- Trung tâm Y tế Quân Dân Y kết hợp huyện Lý Sơn (bao gồm 02 trạm y tế xã và y tế thôn);

b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 đến năm 2025.

3. Nhiệm vụ và giải pháp

3.1. Củng cố, hoàn thiện tổ chức mạng lưới y tế cơ sở

a) Từng bước củng cố, tổ chức thống nhất mô hình trung tâm y tế huyện, thành phố trực thuộc Sở Y tế, thực hiện đầy đủ các chức năng về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh phục hồi chức năng; các phòng khám đa khoa khu vực, và trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện là đơn vị chuyên môn thuộc Trung tâm y tế huyện, thành phố. Thực hiện lộ trình hoàn thiện tổ chức mạng lưới y tế cơ sở theo Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ; Thông tư số 37/2016/TT-BYT ; Quyết định số 283/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.

Số lượng người làm việc tại trạm y tế xã nằm trong tổng số người làm việc của Trung tâm y tế huyện, thành phố được xác định theo vị trí việc làm trên cơ sở khối lượng công việc phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế ở địa phương.

b) Tổ chức phân loại các trạm y tế theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 7/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020, để có cơ chế hoạt động, đầu tư cho phù hợp.

3.2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của y tế cơ sở

a) Các trạm y tế xã phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của chăm sóc sức khỏe ban đầu; thực hiện việc quản lý sức khỏe toàn diện, liên tục cho từng người dân trên địa bàn, tập trung vào việc theo dõi, tư vấn về sức khỏe, chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em; phòng chống các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm, quản lý các bệnh mạn tính; khám bệnh, chữa bệnh theo chức năng, nhiệm vụ và kết nối, chuyển người bệnh lên các cơ sở y tế tuyến trên.

b) Các trung tâm y tế huyện, thành phố tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển các dịch vụ, kỹ thuật y tế, bao gồm cả lĩnh vực xét nghiệm, cận lâm sàng bảo đảm thuận lợi, phù hợp để thực hiện đầy đủ các kỹ thuật điều trị đa khoa và chăm sóc cơ bản, thường xuyên chỉ đạo, hỗ trợ trực tiếp về chuyên môn, gắn kết chặt chẽ hoạt động của các trung tâm y tế huyện, thành phố và các trạm y tế xã.

c) Trung tâm y tế huyện, thành phố tổ chức xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn huyện, thành phố; có cơ chế khuyến khích y tế tư nhân tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.

d) Thực hiện tin học hóa các hoạt động của y tế cơ sở và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của từng người dân. Đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin giữa y tế xã với y tế huyện, thành phố để theo dõi, quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn; xây dựng và triển khai thực hiện bệnh án điện tử; quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế xã, huyện.

Thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin quản lý ngành y tế, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế và các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin quản lý y tế phục vụ người dân, doanh nghiệp.

đ) Các cơ sở y tế huyện, y tế xã, y tế thôn bản phải tích cực tham gia các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân để bảo vệ và nâng cao sức khỏe, các hoạt động về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu.

3.3. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

a) Tiếp tục tăng cường nguồn nhân lực, đặc biệt là số lượng bác sỹ ở trung tâm y tế huyện, thành phố để bảo đảm nhân lực cho việc khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân ngay trên địa bàn; bảo đảm nhân lực cho trạm y tế xã để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, theo dõi sức khỏe đến từng người dân.

b) Tiếp tục đào tạo nhân lực y tế theo mọi hình thức để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho y tế cơ sở; chú trọng đào tạo bác sỹ chuyên khoa y học gia đình cho y tế xã; tăng cường đào tạo nhân viên y tế thôn bản và cô đỡ thôn bản cho các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Chú trọng đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, thực hiện đầy đủ quy định về đào tạo liên tục, đào tạo qua thực hành, hướng dẫn chuyên môn cho y tế cơ sở.

c) Trung tâm y tế cấp huyện tổ chức thực hiện chế độ luân phiên hai chiều phù hợp với điều kiện từng địa phương, theo hướng từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên để tăng cường năng lực cho người hành nghề tại y tế cơ sở.

3.4. Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động của y tế cơ sở

a) Đẩy nhanh lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo, người thuộc hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình tham gia bảo hiểm y tế. Trạm y tế xã có trách nhiệm tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội.

b) Rà soát, bổ sung danh mục dịch vụ kỹ thuật, danh mục thuốc bảo hiểm y tế tại cơ sở y tế xã, huyện để tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người có thẻ bảo hiểm y tế ngay tại y tế cơ sở.

c) Xây dựng và đề xuất cơ chế thanh toán bảo hiểm y tế đối với phòng khám bác sỹ gia đình; khám bệnh tại nhà cho một số trường hợp và đối tượng đặc biệt; khám và tư vấn sức khỏe; thăm khám, đỡ đẻ tại nhà, cung cấp gói đẻ sạch trong một số trường hợp đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa; các đợt khám bệnh, chữa bệnh lưu động của trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện, bệnh viện huyện tại thôn, bản theo định kỳ; cấp thuốc thông thường cho ngư dân đánh bắt xa bờ... nhằm tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, biển, hải đảo.

d) Xây dựng gói dịch vụ y tế cơ bản do mạng lưới y tế cơ sở cung cấp để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, trong đó xác định rõ phần do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả. Thực hiện thanh toán theo định suất đối với khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại y tế cơ sở.

đ) Thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình tính đủ chi phí cho y tế cơ sở. Thực hiện phân loại và giao quyền tự chủ cho các trung tâm y tế huyện, thành phố. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các trung tâm được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

e) Rà soát, đề xuất sửa đổi và ban hành định mức chi ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng tuyến huyện, thành phố phù hợp với từng địa phương, mô hình bệnh tật, bảo đảm đủ tiền lương và các chế độ, chính sách cho viên chức y tế cơ sở, phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản; xây dựng và đề xuất ban hành mức chi thường xuyên ngoài lương để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động thường xuyên, hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu của trạm y tế xã.

Tổ chức thí điểm phương thức phân bổ ngân sách nhà nước, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn lực khác cho y tế cơ sở theo hướng dựa trên kết quả hoạt động và các chỉ tiêu đầu ra, làm cơ sở để đề xuất đổi mới phương thức phân bổ ngân sách nhà nước cho y tế cơ sở.

f) Các Trung tâm y tế huyện, thành phố chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, theo hướng tăng dần tính tự chủ, bảo đảm chi thường xuyên, giảm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo lộ trình thích hợp.

g) Khuyến khích và tăng cường sự gắn kết giữa y tế tư nhân và y tế công lập trong cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu trên địa bàn. Cho phép các trạm y tế xã hợp tác với tư nhân để thực hiện việc khám, chữa bệnh cho nhân dân.

3.5. Tiếp tục đầu tư để hoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở:

a) Đối với y tế tuyến huyện, thành phố: Sử dụng có hiệu quả ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống y tế cơ sở, trong đó ưu tiên đầu tư các trung tâm y tế huyện nghèo, huyện được hưởng cơ chế, chính sách như huyện nghèo để bảo đảm việc khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.

b) Đối với trạm y tế xã: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2025, tập trung đầu tư cho các trạm y tế xã theo các nguyên tắc sau đây:

- Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang, ven biển, xã thuộc vùng khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Xã bị phá hủy do thiên tai, thảm họa; đã có trạm y tế xã nhưng dột nát, hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng cần phải xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp.

- Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp các trạm y tế xã phải có thiết kế, quy mô phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế ở địa phương, bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí.

3.6. Nguồn vốn đầu tư

a) Ngân sách địa phương

- Ưu tiên cân đối ngân sách địa phương hàng năm cho y tế cơ sở, giảm ngân sách chi sự nghiệp, tăng ngân sách chi đầu tư theo hướng tổng ngân sách địa phương không thấp hơn dự toán giao năm 2017.

- Bố trí nguồn quỹ đất, nguồn xổ số kiến thiết và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư cho y tế cơ sở.

- Vay lại từ Chính phủ và bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA đầu tư cho y tế cơ sở.

h) Ngân sách Trung ương

- Đề xuất Trung ương tăng mức hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu y tế - dân số, Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương giai đoạn 2016-2020 và các chương trình mục tiêu cho lĩnh vực y tế giai đoạn 2021-2025.

- Bố trí vốn một phần vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu khác do tỉnh quản lý để đầu tư các hạng mục phụ trợ cho trạm y tế xã.

c) Nguồn vốn ODA

- Đề nghị Bộ Y tế và các bộ, ngành ở Trung ương cho ngành y tế tỉnh Quảng Ngãi tiếp cận và triển khai các dự án ODA (Dự án tăng cường năng lực y tế cơ sở do WB/ADB tài trợ; Dự án Hỗ trợ chính sách ngành y tế giai đoạn II do Liên minh Châu Âu (EU) tài trợ,...).

- Vận động vốn ODA của chính phủ (Dự án cung cấp thiết bị y tế và đầu tư cơ sở hạ tầng).

- Huy động nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ (NGO).

d) Các nguồn vốn khác

- Từ nguồn kết dư 20% quỹ khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế (từ 01 tháng 01 năm 2015 đến 31 tháng 12 năm 2020 nếu có).

- Nguồn tài trợ của các tổ chức trong nước.

- Các nguồn vốn hợp pháp khác.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm về xây dựng và phát triển mạng lưới tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 5 năm 2016-2020.

- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số quy định, chính sách về phát triển y tế cơ sở phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển, trong đó có chính sách về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính, đầu tư cho y tế cơ sở, cơ chế sử dụng quỹ bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu; chính sách thúc đẩy xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các Bộ, ngành hỗ trợ vốn ngân sách trung ương, vốn ODA và các nguồn lực khác để đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị và đào tạo nhân lực cho y tế cơ sở.

- Chủ trì hướng dẫn các quy trình chuyên môn và triển khai đánh giá chất lượng dịch vụ của y tế cơ sở, xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020.

- Chỉ đạo tăng cường công tác chỉ đạo tuyến, thực hiện chế độ luân phiên cán bộ, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho tuyến y tế cơ sở.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban dân tỉnh về kết quả thực hiện và đề xuất những biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2017-2025 và hàng năm.

- Tham mưu, tổng hợp các chương trình, dự án thuộc Kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và hàng năm; bố trí vốn để thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan ưu tiên bố trí vốn đầu tư từ ngân sách, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, vốn ODA, vốn quỹ đất, vốn xổ số kiến thiết và các nguồn vốn khác để đầu tư cho y tế cơ sở.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu phân bổ ngân sách hàng năm để thực hiện các đề án, dự án của Kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ngân sách thực hiện Kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh.

4. Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ngành và các địa phương tham mưu xây dựng và triển khai kế hoạch nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân.

- Tổ chức thực hiện thanh toán chi phí bảo hiểm y tế theo gói dịch vụ tại tuyến y tế cơ sở, thanh toán dịch vụ cho bác sỹ gia đình, trạm y tế khi chăm sóc sức khỏe cho người bệnh tại gia đình.

- Phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ngành và địa phương tham mưu sử dụng nguồn kết dư quỹ khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông tin tuyên truyền về công tác xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin quản lý ngành y tế, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế và các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin quản lý y tế phục vụ người dân, doanh nghiệp.

6. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Sở Y tế tham mưu hoàn chỉnh tổ chức mạng lưới y tế cơ sở theo các quy định hiện hành; bố trí đủ cán bộ làm việc, tham mưu chính sách thu hút nhân lực, đặc biệt là bác sỹ về làm việc tại tuyến y tế cơ sở; xây dựng các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực bền vững cho y tế cơ sở.

- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực cho tuyến y tế cơ sở.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan đưa nội dung đầu tư cho trạm y tế xã vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và bố trí ngân sách hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh tại địa phương.

- Phối hợp với Sở Y tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn.

- Bố trí ngân sách địa phương; chủ động, tích cực huy động các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới; lồng ghép việc thực hiện kế hoạch này với các kế hoạch phát triển trên địa bàn.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch tại địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch và đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

Yêu cầu các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch này để triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2207/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi   Người ký: Đặng Ngọc Dũng
Ngày ban hành: 21/11/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 2207/QĐ-UBND

120

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
393444