• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 2236/QĐ-UBND về định mức sử dụng cây, con, giống, phân bón, thuốc trừ sâu hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng kinh phí thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP từ năm 2013 trở đi của 3 huyện An Lão, Vân Canh và Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

Tải về Quyết định 2236/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2236/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 15 tháng 8 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CÂY, CON, GIỐNG, PHÂN BÓN, THUỐC TRỪ SÂU HỖ TRỢ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG KINH PHÍ THUỘC NGHỊ QUYẾT SỐ 30A/2008/NQ-CP NGÀY 27/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ TỪ NĂM 2013 TRỞ ĐI CỦA 3 HUYỆN AN LÃO, VÂN CANH VÀ VĨNH THẠNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BNN ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2403/TTr-SNN ngày 30/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt định mức sử dụng cây, con, giống, phân bón, thuốc trừ sâu hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng kinh phí thuộc Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ từ năm 2013 trở đi của 3 huyện An Lão, Vân Canh và Vĩnh Thạnh, cụ thể như sau:

I. Về phương thức, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức hỗ trợ các loại giống cây, con và vật tư để thực hiện chương trình:

1. Về lĩnh vực trồng trọt: Sử dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật chương trình khuyến nông - khuyến ngư năm 2011 và các năm tiếp theo ban hành tại Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế thực hiện Chương trình khuyến nông - khuyến ngư năm 2011 và các năm tiếp theo có điều chỉnh một số mô hình cho phù hợp (theo phụ lục 1 đính kèm).

2. Về lĩnh vực chăn nuôi:

- Về đối tượng vật nuôi, tiêu chuẩn giống vật nuôi và phương thức hỗ trợ: thực hiện theo văn bản số 944/SNN-CN ngày 09/4/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn xác định loại vật nuôi và phương thức hỗ trợ việc chuyển đổi giống vật nuôi theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

- Về định mức kinh tế - kỹ thuật: Sử dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật chương trình khuyến nông - khuyến ngư năm 2011 và các năm tiếp theo ban hành tại Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế thực hiện Chương trình khuyến nông - khuyến ngư năm 2011 và các năm tiếp theo có điều chỉnh một số mô hình cho phù hợp (theo phụ lục 2 đính kèm).

3. Về lĩnh vực thủy sản:

- Mô hình nuôi cá ao quảng canh cải tiến: Mật độ: 2 con/m2 theo mật độ và cơ cấu như sau:

- Cá rô phi: 60%

- Cá Mè trắng: 15%

- Cá Mè hoa: 5%

- Cá chép, Mè Vinh, Trôi: 20%

- Về định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ: Sử dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật chương trình khuyến nông - khuyến ngư năm 2011 và các năm tiếp theo ban hành tại Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế thực hiện Chương trình khuyến nông - khuyến ngư năm 2011 và các năm tiếp theo có điều chỉnh một số mô hình cho phù hợp (theo phụ lục 3 đính kèm).

II. Về đơn giá các loại cây, con giống, vật tư hỗ trợ để xây dựng phương án và thực hiện hỗ trợ: Thực hiện theo khoản b, điểm 3, Điều 4, Mục II của Thông tư số 199/2009/TT-BTC ngày 13/10/2009 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất bổ sung thêm các loại về cây trồng, con vật nuôi, cây trồng lâm nghiệp và một số đối tượng thực hiện nuôi thủy sản nước ngọt theo nhu cầu và đề xuất của nhân dân 3 huyện miền núi để phù hợp điều kiện sản xuất từng địa phương, thông qua một số cơ quan, địa phương góp ý để trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và xã hội, Chủ tịch UBND các huyện: An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thu Hà

 

PHỤ LỤC 1

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ QUYẾT 30A/2008/NQ-CP – LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
(Kèm theo Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của UBND tỉnh )

1. SẢN XUẤT LÚA LAI

a. Thời gian triển khai: 05 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01 ha.

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống

Kg

40-50

100

- Urê

Kg

280-300

100

- Kali

Kg

200-220

100

- Lân

Kg

500-600

100

- Vôi

Kg

400-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

0,8-1,0

100

- Phân bón lá

Lít

2

100

- Thuốc trừ cỏ

Lít

1

100

- Thuốc BVTV

Lít

4

100

2. SẢN XUẤT 02 VỤ LÚA/NĂM

a. Thời gian triển khai: 09 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01 ha.

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống lúa lai

Kg

40-50

100

- Giống lúa thuần

Kg

100-120

 

- Urê

Kg

260-280

100

- Kali

Kg

180-200

100

- Lân

Kg

400-500

100

- Vôi

Kg

400-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

0,8-1,0

100

- Phân bón lá

Lít

2

100

- Thuốc trừ cỏ

Lít

1

100

- Thuốc BVTV

Lít

4

100

3. SẢN XUẤT LÚA THUẦN

a. Thời gian triển khai: 05 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha.

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống

Kg

100-120

100

- Urê

Kg

260-280

100

- Kali

Kg

180-200

100

- Lân

Kg

400-500

100

- Vôi

Kg

400-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

0,8-1,0

100

- Phân bón lá

Lít

2

100

- Thuốc trừ cỏ

Lít

1

100

- Thuốc BVTV

Lít

4

100

4. SẢN XUẤT GIỐNG LÚA MỚI GẮN VỚI CỘNG ĐỒNG

a. Thời gian triển khai: 05 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha.

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống

Kg

100-120

100

- Urê

Kg

240-260

100

- Kali

Kg

160-200

100

- Lân

Kg

400-500

100

- Vôi

Kg

300-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

0,8-1,0

100

- Phân bón lá

Lít

2

100

- Thuốc trừ cỏ

Lít

1

100

- Thuốc BVTV

Lít

4

100

5. SẢN XUẤT LẠC

a. Thời gian triển khai: 05 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha.

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống

Kg

200-220

100

- Urê

Kg

80-100

100

- Kali

Kg

160-200

100

- Lân

Kg

500-600

100

- Vôi

Kg

400-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

0,8-1,0

100

- Phân bón lá

Lít

2

100

- Thuốc trừ cỏ

Lít

1

100

- Thuốc BVTV

Lít

4

100

6. SẢN XUẤT NGÔ LAI

a. Thời gian triển khai: 05 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha.

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống

Kg

15-20

100

- Urê

Kg

360-400

100

- Kali

Kg

180-200

100

- Lân

Kg

500-600

100

- Vôi

Kg

300-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

0,8-1,0

100

- Phân bón lá

Lít

2

100

- Thuốc BVTV

Lít

4

100

7. SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG

a. Thời gian triển khai: 05 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha.

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống

Kg

80-100

100

- Urê

Kg

100-120

100

- Kali

Kg

100-140

100

- Lân

Kg

400-500

100

- Vôi

Kg

400-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

0,8-1,0

100

- Phân bón lá

Lít

2

100

- Thuốc trừ cỏ

Lít

1

100

- Thuốc BVTV

Lít

4

100

8. TRỒNG LẠC XEN SẮN

a. Thời gian triển khai: 09 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống sắn

Hom

13.000-14.000

100

- Giống lạc

Kg

100-110

100

- Urê

Kg

250-300

100

- Kali

Kg

250-300

100

- Lân

Kg

400-500

100

- Vôi

Kg

400-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

0,8-1,0

100

- Thuốc cỏ

Lít

1

100

- Thuốc BVTV

Lít

4

100

9. SẢN XUẤT LÚA THEO CÔNG THỨC 3 GIẢM 3 TĂNG

a. Thời gian triển khai: 05 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống lúa lai (nông dân tự đầu tư theo chính sách lúa lai)

 

 

100

- Cruiser plus (thuốc ngâm ủ hạt giống)

Chai (5ml)(xử lý 10kg lúa giống)

10

100

- Thuốc trừ cỏ

1000 Đồng

300-350

100

- Thuốc kích thích sau trỗ (cả Tilsuper, K- Humate)

1000 Đồng

500-550

100

10. TRỒNG THÂM CANH SẮN BỀN VỮNG

a. Thời gian triển khai: 09 tháng

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống

Hom

13.000-14.000

100

- Urê

Kg

250-300

100

- Kali

Kg

250-300

100

- Lân

Kg

400-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

1-2

100

- Thuốc BVTV

Lít

4

100

11. TRỒNG THÂM MÍA GIỐNG MỚI

a. Thời gian triển khai: 09 tháng

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống

Kg

12.000-14.000

100

- Urê

Kg

400-500

100

- Kali

Kg

400-500

100

- Lân

Kg

500-600

100

- Vôi

Kg

400-500

100

- Phân hữu cơ vi sinh

Tấn

1,5-2,0

100

- Thuốc BVTV

Lít

2

100

12. TRỒNG THÂM CANH CÂY KEO LAI CẤY MÔ

a. Thời gian triển khai: 09 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01ha

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống

Cây

1.600-2.000

100

Năm 1

 

 

100

- Urê (43gam/cây)

Kg

68,8-86

100

- Kali (30gam/cây)

Kg

48-60

100

- Lân (125gam/cây)

Kg

200-250

100

- Phân hữu cơ vi sinh (0,2 kg/cây)

Kg

320-400

100

Năm 2 (bón 02 lần)

 

 

100

Lần 1

 

 

 

- Urê (43gam/cây)

Kg

68,8-86

100

- Lân (125gam/cây)

Kg

200-250

100

Lần 2

 

 

 

- Urê (43gam/cây)

Kg

68,8-86

100

- Lân (125gam/cây)

Kg

200-250

100

Năm 3

 

 

 

- Urê (43gam/cây)

Kg

68,8-86

100

- Kali (10gam/cây)

Kg

16-20

100

- Lân (125gam/cây)

Kg

200-250

100

 

PHỤ LỤC 2

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ QUYẾT 30A/2008/NQ-CP – LĨNH VỰC CHĂN NUÔI
(Kèm theo Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của UBND tỉnh )

1. CHĂN NUÔI HEO RỪNG

a. Thời gian triển khai: 09 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01 con

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo

(TL %)

- Giống hậu bị (04 tháng tuổi)

Con

01

100

Giai đoạn hậu bị (04 tháng)

 

 

100

- Thức ăn tinh (0,4 - 0,6 kg/con/ngày đêm)

Kg

48-72

100

- Thức ăn xanh (1,0-1,5 kg/con/ngày đêm)

Kg

120-180

100

- Thức ăn củ, quả (0,6-0,7 kg/con/ngày đêm)

Kg

72-84

100

Giai đoạn sinh sản (05 tháng)

 

 

100

- Thức ăn tinh (1,0-1,2 kg/con/ngày đêm)

Kg

150-180

100

- Thức ăn xanh (2,0-2,5 kg/con/ngày đêm)

Kg

300-375

100

- Thức ăn củ, quả (0,6-0,7 kg/con/ngày đêm)

Kg

225-300

100

(Tính TB cả giai đoạn)

 

 

 

2. CHĂN NUÔI GÀ THỊT AN TOÀN SINH HỌC

a. Thời gian triển khai: 04 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01 con

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống gà 01 ngày tuổi

Con

01

100

 

- TĂHH 0-06 tuần tuổi

(0,045-0,055kg/con/ngày)

Kg

1,89-2,31

100

 

- TĂHH 07-12 tuần tuổi

(0,075-0,080kg/con/ngày)

Kg

3,15-3,36

100

 

- Thuốc thú y

1.000Đ

1,0-1,5

100

 

(Tính TB cả giai đoạn)

 

 

 

 

3. CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ AN TOÀN SINH HỌC

a. Thời gian triển khai: 09 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01 con

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống gà 01 ngày tuổi

Con

01

100

 

- TĂHH 0-06 tuần tuổi

(0,045-0,055kg/con/ngày)

Kg

1,890-2,310

100

 

- TĂHH 07-19 tuần tuổi

(0,065-0,08kg/con/ngày)

Kg

3,915-7,280

100

 

- TĂHH 20-36 tuần tuổi

(0,10-0,015 kg/con/ngày)

Kg

11,90-17,85

100

 

- Thuốc thú y

1.000Đ

1,0-1,5

100

 

(Tính TB cả giai đoạn)

 

 

 

 

4. CHĂN NUÔI NHÍM

a. Thời gian triển khai: 09 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01 con

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống hậu bị (03 tháng tuổi)

Con

0,1

100

- Cám viên hỗn hợp (0,05kh/con/ngày)

Kg

13,5

100

- Lúa, bắp, đậu… (0,05kh/con/ngày)

Kg

13,5

100

- Rau, củ, quả, … (1,3kg/con/ngày)

Kg

351

100

- Khô dầu dừa, đậu phộng (0,025kh/con/ngày)

Kg

6,75

100

(Tính TB cả giai đoạn)

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ QUYẾT 30A/2008/NQ-CP – LĨNH VỰC THUỶ SẢN
(Kèm theo Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của UBND tỉnh)

1. NUÔI CÁ LỒNG NƯỚC NGỌT

a. Thời gian triển khai: 05 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01m3

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống rô phi (cá ương 01 tháng tuổi, 10-12cm/con)

Con

01

100

 

- Thức ăn công nghiệp

Kg

1,890-2,310

100

 

- Thuốc, hóa chất

1000Đ

10-15

100

 

2. NUÔI CHÌNH BÔNG

a. Thời gian triển khai: 08 tháng.

b. Phần vật tư:

Tính cho: 01m2

Hạng mục

ĐVT

Theo quy trình kỹ thuật được duyệt

Mức hỗ trợ vùng khó khăn, huyện nghèo (TL %)

- Giống chình(100gam/con)

Con

01

100

 

- Cá tạp (hệ số 10)

Kg

08

100

 

- Thuốc, hóa chất

1.000Đ

10-15

100

 

 

 

- Quyết định này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 1223/QĐ-UBND năm 2014

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số định mức hỗ trợ phát triển sản xuất cho các đối tượng thụ hưởng kinh phí thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ từ năm 2014 trở đi tại 3 huyện An Lão, Vân Canh và Vĩnh Thạnh cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sản xuất nông lâm kết hợp
a) Hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (có trữ lượng giàu trung bình nhưng đóng cửa rừng) được hưởng mức khoán bảo vệ rừng là 300.000 đồng/ha/năm;
b) Những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trồng rừng được hỗ trợ tối đa bằng mức quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, để trồng rừng, chăm sóc rừng trồng các năm tiếp theo và được hưởng lợi từ rừng theo quy định hiện hành. Vận dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quyết định số 432/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc phê duyệt suất đầu tư trồng rừng phòng hộ, đặc dụng trên địa bàn tỉnh, với mức hỗ trợ không quá 15 triệu đồng/ha;
c) Hỗ trợ một lần hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất đối với cây keo lai, cây keo cấy mô, mật độ: 1.600 - 2.000 cây/ha hỗ trợ toàn bộ cây giống, phân bón và hỗ trợ một phần nhân công trồng rừng theo các định mức kinh tế - kỹ thuật về trồng rừng sản xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha.
2. Hỗ trợ chuyển đổi vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch
a) Mức hỗ trợ
Hỗ trợ một lần tiền mua giống gia súc: Mỗi hộ gia đình được hỗ trợ một con trâu cái, hoặc một con bò cái, hoặc hai con dê cái, hoặc hai con lợn nái. Số tiền hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ.
b) Tiêu chuẩn giống vật nuôi hỗ trợ
- Trâu cái giống: Giống trâu nội, từ 8 - 12 tháng tuổi, trọng lượng từ 100 - 140 kg; khỏe mạnh, đã được tiêm phòng vaccine Lở mồm long móng, tụ huyết trùng.
- Bò cái giống: Bò lai Zebu (lai Sind hoặc lai Brahman) có tỷ lệ máu bò Zebu ≤ 50%; từ 8 - 12 tháng tuổi; trọng lượng từ 100 - 150 kg; bò khỏe mạnh, đã được tiêm phòng vaccine Lở mồm long móng, tụ huyết trùng.
- Dê cái giống: Giống dê Bách Thảo hoặc dê lai Bách Thảo từ 8 - 12 tháng tuổi, trọng lượng từ 18 - 25 kg, khỏe mạnh, không có dị tật.
- Lợn nái: Giống lợn cỏ miền núi (Lợn đen) trọng lượng từ 10-15 kg/con. Lợn lai F1 (Yorshire x Móng Cái) trọng lượng từ 20-25 kg; lợn khỏe mạnh, đã được tiêm phòng vaccine Lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả.
3. Những quy định khác thực hiện theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các quy định khác có liên quan của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Quyết định này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 1223/QĐ-UBND năm 2014
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2236/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định   Người ký: Trần Thị Thu Hà
Ngày ban hành: 15/08/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 2236/QĐ-UBND

197

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
204973