• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


 

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Tải về Quyết định 23/2015/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2015/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 12 tháng 10 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá: Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.

Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất:

a) Đất tại thành phố Đông Hà: 1,2%

b) Đất tại thị xã Quảng Trị: 1,1%

c) Đất thuộc các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,85%.

d) Đất thuộc các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,75%.

e) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai thì đơn giá thuê đất bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

f) Danh mục các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê là giá trúng đấu giá.

3. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

4. Đơn giá thuê mặt nước: Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

 

 

 

- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/03/2019)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND, ngày 12/10/2015 của UBND tỉnh v/v Quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:

1. Điểm c, Khoản 1, Điều 1 sửa thành:

c. Đất thuộc các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư: 0,85%.

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/03/2019)
- Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/03/2019)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND, ngày 12/10/2015 của UBND tỉnh v/v Quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:
...
2. Bổ sung Điểm g vào Khoản 1, Điều 1:

g. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,5%.

Xem nội dung VB
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND năm 2016 (VB hết hiệu lực: 01/03/2019)
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 23/2015/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị   Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày ban hành: 12/10/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tài chính   Tình trạng: Đã biết

Căn cứ Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, ngày 12/10/2015, UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Theo đó, đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được quy định cụ thể như sau:

Đối với thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá.

Đơn giá thuê đất hàng năm bằng tỷ lệ phần trăm nhân giá đất tính thu tiền thuê đất. Trong đó tỷ lệ phần trăm giá thuê đất tại:

  • Thành phố Đông Hà: 1,2%
  • Thị xã Quảng Trị: 1,1%
  • Các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,85%.
  • Các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,75%.
  • Đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai thì đơn giá thuê đất bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Đối với giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê là giá trúng đấu giá.

Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm.

Giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

Đối với mặt nước.

Đơn giá thuê mặt nước được tính căn cứ vào khung giá thuê mặt nước quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Từng dự án sẽ được UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị tại Quyết định 23/2015/QĐ-UBND được áp dụng kể từ ngày 22/10/2015 và thay thế cho Quyết định 13/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Từ khóa: Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

1.192

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
293250