• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thanh tra


 

Quyết định 2347/QĐ-BTP năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2021 do Bộ Tư pháp ban hành

Tải về Quyết định 2347/QĐ-BTP
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2347/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THANH TRA NĂM 2021

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 29/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29/5/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thanh tra năm 2021 của Bộ Tư pháp.

Điều 2.

Căn cứ Kế hoạch nêu tại Điều 1 Quyết định này:

1. Thanh tra Bộ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện những nhiệm vụ được giao chủ trì; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch và căn cứ tình hình triển khai thực tế, đề xuất của các đơn vị, yêu cầu của công tác quản lý, kiến nghị điều chỉnh Kế hoạch này.

2. Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức đơn vị có liên quan triển khai thực hiện những nhiệm vụ được giao chủ trì đúng quy định hiện hành và định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện gửi tới Thanh tra Bộ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thanh tra Chính phủ (để b/c);
- Kiểm toán Nhà nước (để biết):
- Các Thứ trưởng (để biết):
- Các Bộ, ngành liên quan (để biết):
- Cổng TTĐT Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, TTR.

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

 

KẾ HOẠCH

THANH TRA NĂM 2021
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2347/QĐ-BTP ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Thực hiện có hiệu quả các quy định của Luật Thanh tra, gắn với việc tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật trong một số lĩnh vực công tác tư pháp còn nhiều vướng mắc nhằm phát huy những mặt tích cực, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những mặt hạn chế, tiêu cực; phát hiện những bất cập, vướng mắc về cơ chế, chính sách (nếu có) để từ đó đưa ra những kiến nghị sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của Bộ Tư pháp trong những lĩnh vực này;

- Triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương, pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhất là Quy định số 11-QĐ/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp nắm rõ tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp; giải quyết kịp thời, hiệu quả, đúng pháp luật đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; tăng cường, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, thống nhất hướng giải quyết, hạn chế khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp;

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng theo quy định pháp luật; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng để nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng;

- Thông qua việc tiến hành thanh tra, kiểm tra, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, của tổ chức và công dân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật;

- Giúp các đơn vị được thanh tra có điều kiện rà soát lại việc chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị mình; rút ra những bài học kinh nghiệm, vận dụng vào thực tiễn công tác, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong việc thực hiện nhiệm vụ và phục vụ nhu cầu của công dân và tổ chức.

2. Yêu cầu

- Tăng cường thanh tra công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực quan trọng của Bộ Tư pháp (nhất là lĩnh vực có dấu hiệu vi phạm, dư luận xã hội phản ánh tiêu cực, tham nhũng, phát sinh nhiều đơn khiếu nại, tố cáo trong ngành Tư pháp). Hoạt động thanh tra chuyên ngành tập trung vào những nội dung, vấn đề gây bức xúc trong đời sống xã hội, các vi phạm pháp luật và chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành, thực thi pháp luật chuyên ngành. Nội dung thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Bộ trong thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tập trung vào nơi có nhiều vụ việc khiếu nại phức tạp, đơn thư tố cáo tiêu cực, tham nhũng, dư luận có nhiều ý kiến. Thực hiện nghiêm các chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến hoạt động thanh tra, nhất là Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; Nghị quyết 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid-19;

- Việc xây dựng Kế hoạch thanh tra bảo đảm tính khả thi, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong ngành, giữa các cấp để tránh chồng chéo, gây khó khăn cho đối tượng thanh tra; bảo đảm thường xuyên theo dõi, tổng hợp, nhận định tình hình thực tiễn, đề ra những biện pháp, giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác thanh tra trong toàn Ngành;

- Tăng cường giám sát, kiểm tra sau thanh tra và việc thanh tra lại các kết luận thanh tra của các đơn vị trực thuộc Bộ;

- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ cách làm, phát huy vai trò của Thanh tra các Sở Tư pháp, Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan trong quá trình thực hiện công tác thanh tra đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý cua Bộ Tư pháp, bảo đảm sự thống nhất và đạt kết quả cao.

II. NỘI DUNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA NĂM 2021

1. Công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch

1.1. Thanh tra hành chính, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

a) Nội chung thanh tra:

- Thanh tra công tác đầu tư xây dựng cơ bản;

- Thanh tra về công tác tổ chức cán bộ và quản lý sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản công;

- Thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự các cấp.

b) Biện pháp thực hiện

- Tổ chức 04 Đoàn thanh tra công tác đầu tư xây dựng cơ bản.

- Tổ chức 03 Đoàn thanh tra về công tác tổ chức cán bộ, quản lý sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản công.

- Tổ chức 03 Đoàn thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Thủ trưởng một số cơ quan thi hành án dân sự địa phương.

1.2. Thanh tra chuyên ngành

a) Nội dung thanh tra chuyên ngành

Tập trung thanh tra các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp bao gồm: công chứng, đấu giá tài sản, luật sư, hộ tịch, chứng thực, lý lịch tư pháp. Nội dung cụ thể đối với từng lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29/5/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp và pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực đó.

b) Biện pháp thực hiện:

- Tổ chức 04 Đoàn thanh tra về công chứng, chứng thực (trong đó: Thanh tra Bộ chủ trì 02 đoàn về lĩnh vực công chứng, chứng thực, Cục Bổ trợ tư pháp chủ trì 02 đoàn về lĩnh vực công chứng);

- Tổ chức 01 Đoàn thanh tra về luật sư (do Cục Bổ trợ tư pháp chủ trì) và 01 Đoàn thanh tra về luật sư có yếu tố nước ngoài (do Thanh tra Bộ Tư pháp chủ trì);

- Tổ chức 04 Đoàn thanh tra về đấu giá tài sản (trong đó, Thanh tra Bộ Tư pháp chủ trì 02 đoàn, Cục Bổ trợ tư pháp chủ trì 02 đoàn);

- Tổ chức 04 Đoàn thanh tra về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực chủ trì (03 đoàn trong nước, 01 đoàn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài);

- Tổ chức 01 Đoàn thanh tra về lý lịch tư pháp do Thanh tra Bộ Tư pháp chủ trì.

1.3. Thanh tra chuyên đề

a) Nội dung

Thanh tra việc tổ chức đấu giá tài sản đối với tài sản thu hồi qua các vụ án tham nhũng, kinh tế, hình sự của các tổ chức đấu giá tài sản.

b) Biện pháp thực hiện

Tổ chức 02 đoàn thanh tra về việc tổ chức đấu giá tài sản đối với tài sản thu hồi thông qua các vụ án tham nhũng, kinh tế, hình sự do Thanh tra Bộ Tư pháp chủ trì.

1.4. Công tác đôn đốc, kiểm tra sau thanh tra

- Tích cực theo dõi các đơn vị đã từng là đối tượng thanh tra thực hiện và có báo cáo về việc thực hiện các Kết luận thanh tra, Quyết định giải quyết khiếu nại, Kết luận nội dung tố cáo, Quyết định xử lý tố cáo.

- Thành lập các Đoàn đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các Kết luận Thanh tra, Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo thực tế tại địa phương nhằm chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật trong việc tuân thủ triệt để các kết luận thanh tra, góp phần tăng cường hiệu quả các cuộc thanh tra khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 23, 24 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Thanh tra Chính phủ quy định việc thực hiện kết luận thanh tra.

1.5. Công tác giám sát hoạt động Đoàn thanh tra

- Thực hiện giám sát các Đoàn thanh tra thường xuyên kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra;

- Việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra do người ra quyết định thanh tra tự thực hiện hoặc do tổ giám sát, công chức được giao nhiệm vụ giám sát thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-TTCP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.

* Chi tiết các cuộc thanh tra có Danh mục kèm theo.

2. Thanh tra đột xuất

Tăng cường công tác thanh tra đột xuất.

Chánh Thanh tra hoặc Bộ trưởng thành lập các đoàn thanh tra đột xuất theo quy định của pháp luật khi có một trong các căn cứ sau:

- Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

- Khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng.

Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập đoàn thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chánh thanh tra Bộ Tư pháp giao hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

3. Thanh tra lại

Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao.

4. Công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo

4.1. Công tác tiếp công dân

- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Luật Tiếp công dân năm 2013; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và Quyết định số 1696/QĐ-BTP ngày 18/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Tiếp công dân của Bộ Tư pháp;

- Tiếp tục thực hiện nghiêm Quyết định số 266/QĐ-BTP ngày 05/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả với Tổng cục THADS và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ trong việc tham mưu, chuẩn bị nội dung phục vụ Lãnh đạo Bộ tiếp công dân định kỳ hàng tháng theo lịch tiếp công dân và đột xuất đối với các vụ việc khiếu nại, bức xúc, kéo dài công dân thường xuyên đến địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp;

- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật về khiếu nại, tố cáo của cán bộ, nhân dân.

4.2. Công tác xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Thực hiện có hiệu quả quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo (sửa đổi) và Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo và phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp được ban hành kèm theo Quyết định số 3961/QĐ-BTP ngày 26/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

- Tiếp tục thực hiện Chương trình phối hợp giữa Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam về giám sát và nâng cao hiệu quả việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cơ sở theo Quy chế số 01-CTPH/MTTQ- TTCP-BTP-HLG-LĐLS ngày 11/11/2014 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam;

- Tiếp tục phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, đặc biệt với Tổng cục THADS trong việc tiến hành kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân theo Quyết định số 1849/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Quyết định 1849) về thành lập Tổ công tác chỉ đạo giải quyết một số vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp, kéo dài và Kế hoạch số 363/KH-TTCP ngày 20/3/2019 của Thanh tra Chính phủ về kiểm tra, rà soát, giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài;

- Tập trung giải quyết đảm bảo đúng thời hạn, có chất lượng các vụ việc khiếu nại, tố cáo; giải quyết dứt điểm 100% các vụ việc từ năm 2020 chuyển sang, giải quyết xong các việc mới phát sinh trong năm 2021 với tỷ lệ trên 85%; thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90%;

- Chú trọng công tác công tác đôn đốc, chỉ đạo thực hiện nghiêm các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo thuộc thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

- Xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng: theo yêu cầu thực tế (dự kiến khoảng 10-15 vụ việc).

5. Công tác phòng, chống tham nhũng

- Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nhất là Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công việc kê khai và kiểm soát kê khai tài sản, các quy định về công khai, minh bạch của Luật Phòng, chống tham nhũng; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng; Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 Khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng lãng phí; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và các quy định pháp luật có liên quan tới công tác phòng, chống tham nhũng;

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, nhất là công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức; thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, định mức, tiêu chuẩn; đẩy mạnh cải cách hành chính, thủ tục hành chính; thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt và trả lương, thu nhập qua tài khoản;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý tham nhũng (tập trung vào các lĩnh vực: quản lý tài chính, ngân sách; quản lý, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng đất đai; tiếp nhận và bổ nhiệm cán bộ); phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng; chú trọng xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng. Thực hiện tốt việc khen thưởng, bảo vệ người tố cáo, tố giác hành vi tham nhũng;

- Thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng nhằm đánh giá, kết luận trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng dầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra trong việc chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; phát hiện, chấn chỉnh những thiếu sót, hạn chế và những vấn đề còn bất cập, vướng mắc (nếu có); làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm, kiến nghị biện pháp khắc phục, xử lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng;

- Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước và hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo, dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin qua báo chí để góp phần thực hiện có hiệu quả hơn công tác phòng, chống tham nhũng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào Kế hoạch này

- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ cần tăng cường giải quyết có hiệu quả các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện tốt việc báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất, gửi về Thanh tra Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng;

- Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự chỉ đạo trong toàn hệ thống thi hành án dân sự tăng cường công tác tiếp công dân; xây dựng kế hoạch, khẩn trương hoàn thành việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và chỉ đạo rà soát, đôn đốc giải quyết dứt điểm những vụ việc tồn đọng, kéo dài, thực hiện tốt Quyết định số 1849/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 363/KH-TTCP của Thanh tra Chính phủ, Quyết định số 861/QĐ-BTP ngày 15/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài của Bộ Tư pháp, định kỳ hàng quý tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ (qua Thanh tra Bộ để tổng hợp). Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc, triệt để các Kết luận thanh tra, Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có);

- Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực triển khai thực hiện tốt các cuộc thanh tra chuyên ngành theo Kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt và chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất gửi về Thanh tra Bộ để báo cáo Bộ trưởng;

- Các Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự được thanh tra năm 2021 cần quán triệt đến các đơn vị, bộ phận có liên quan, chuẩn bị tốt hồ sơ, tài liệu để các cuộc thanh tra đạt kết quả.

2. Thanh tra Bộ có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn Thanh tra các Sở Tư pháp và chủ động phối hợp với Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các đơn vị thuộc Bộ trong việc thanh tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; thường xuyên báo cáo Lãnh đạo Bộ những khó khăn, vướng mắc phát sinh để bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng Kế hoạch công tác thanh tra, kịp thời điều chỉnh cho phù hợp./.

 

DANH MỤC

CÁC CUỘC THANH TRA NĂM 2021
(Kèm theo Kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt tại Quyết định số 2347/QĐ-BTP ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TT

Đối tượng thanh tra

Nội dung thanh tra

Thời hạn thanh tra

Phạm vi thanh tra

Thời gian thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Ghi chú

I

Thanh tra hành chính (10 đoàn)

 

Thanh tra công tác tổ chức cán bộ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản công (03 đoàn)

1.

- Cục THADS tỉnh Kiên Giang và 02 Chi cục THADS thuộc tỉnh Kiên Giang.

- Cục THADS tỉnh Thừa Thiên - Huế và 02 Chi cục THADS thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế.

- Cục THADS tỉnh Bình Định và 02 Chi cục THADS thuộc tỉnh Bình Định[1]

Thanh tra về công tác tổ chức cán bộ, việc quản lý sử dụng ngân sách, tài sản công.

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Việc sử dụng ngân sách, quản lý, mua sắm, sử dụng tài sản công; việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động từ năm 2020 đến thời điểm thanh tra

Quý III, IV/2021

Thanh tra Bộ Tư pháp

Tổng cục THADS, Vụ TCCB, Cục KHTC

03 đoàn

Thanh tra công tác đầu tư xây dựng cơ bản (04 đoàn)

2.

- Dự án trụ sở làm việc Cục THADS tỉnh Đồng Nai.

- Dự án trụ sở Chi cục THADS huyện Tu mơ rông, tỉnh Kon Tum.

- Dự án trụ sở Chi cục THADS huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

- Dự án trụ sở Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An[2]

Thanh tra công tác đầu tư xây dựng cơ bản

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Việc đầu tư xây dựng và quyết toán trụ sở, kho vật chứng

Quý I, II/2021

Thanh tra Bộ Tư pháp

Cục KHTC; Tổng cục THADS

04 đoàn

Thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng (03 đoàn)

3.

- Cục THADS tỉnh Điện Biên và 02 Chi cục THADS thuộc tỉnh Điện Biên.

- Cục THADS tỉnh Đắk Nông và 02 Chi cục THADS thuộc tỉnh Kiên Giang

- Cục THADS tỉnh Quảng Ngãi và 02 Chi cục THADS thuộc tỉnh Quảng Ngãi.[3]

Thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng từ năm 2020 đến thời điểm thanh tra.

Quý II, III/2021

Thanh tra Bộ Tư pháp

Tổng cục THADS, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội

03 đoàn

II

Thanh tra chuyên ngành (15 đoàn, trong đó, Thanh tra Bộ chủ trì 06 đoàn, Cục Bổ trợ tư pháp chủ trì 05 đoàn, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực chủ trì 04 đoàn)

 

Về lĩnh vực Công chứng và Chứng thực (02 đoàn)

4

Sở Tư pháp và một số tổ chức hành nghề công chứng tại các tỉnh, thành phố Cần Thơ, Quảng Trị

Thanh tra chuyên ngành về hoạt động công chứng và chứng thực

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng, chứng thực từ ngày 01/01/2019 đến thời điểm thanh tra.

Quý II/2021

Thanh tra Bộ Tư pháp

Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố Cần Thơ, Quảng Trị.

02 đoàn

 

Về lĩnh vực Công chứng (02 đoàn)

5

Sở Tư pháp và một số tổ chức hành nghề công chứng tại các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Gia Lai

Thanh tra chuyên ngành về tổ chức và hoạt động công chứng

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng từ ngày 01/1/2020 đến thời điểm thanh tra

Quý II, III/2021

Cục Bổ trợ Tư pháp

Thanh tra Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh Quảng Nam, Gia Lai

02 đoàn

 

Về lĩnh vực Đấu giá tài sản (04 đoàn, trong đó, Thanh tra Bộ 02 đoàn, Cục Bổ trợ tư pháp 02 đoàn)

6

- Sở Tư pháp và một số tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tại tỉnh Lâm Đồng.

- Công ty TNHH Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC)

Thanh tra về hoạt động đấu giá tài sản

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Thanh tra về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản từ ngày 01/01/2019 đến thời điểm thanh tra

- Thanh tra về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản từ khi Luật Đấu giá tài sản năm 2016 có hiệu lực thi hành đến thời điểm thanh tra.

Quý II, III/2021

Thanh tra Bộ Tư pháp

- Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng.

- Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cục Bổ trợ tư pháp.

02 đoàn

7

Sở Tư pháp và một số tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tại các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.

Thanh tra về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Thanh tra về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản từ ngày 01/01/2020 đến thời điểm thanh tra

Quý II, III/2021

Cục Bổ trợ tư pháp

Thanh tra Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

02 đoàn

 

Về lĩnh vực Luật sư (01 đoàn)

8

Sở Tư pháp, Đoàn luật sư và một số tổ chức hành nghề luật sư tại thành phố Hà Nội[4]

Thanh tra về tổ chức và hoạt động luật sư

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Thanh tra về tổ chức và hoạt động luật sư từ ngày 01/01/2020 đến thời điểm thanh tra

Quý II, III/2021

Cục Bổ trợ tư pháp

Thanh tra Bộ, Sở Tư pháp, Đoàn luật sư và một số tổ chức hành nghề luật sư thành phố Hà Nội.

01 đoàn

 

Về lĩnh vực Luật sư có yếu tố nước ngoài (01 đoàn)

9

Sở Tư pháp và một số tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

Thanh tra về hoạt động luật sư có yếu tố nước ngoài.

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Thanh tra về tổ chức và hoạt động luật sư có yếu tố nước ngoài từ ngày 01/01/2010 đến thời điểm thanh tra

Quý IV/2021

Thanh tra Bộ Tư pháp

Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

01 đoàn

 

Về lĩnh vực Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực (04 đoàn do Cục Hộ tịch Quốc tịch chứng thực chủ trì)

10

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng tư pháp cấp huyện và một số cơ quan, tổ chức có liên quan tại các tỉnh/ thành phố: Hà Nội, Đồng Tháp, Lạng Sơn.

Thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Thanh tra về lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trong việc triển khai thực hiện Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính Phủ từ ngày 01/01/2020 đến thời điểm thanh tra

Quý II, IV năm 2021

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Thanh tra Bộ Tư pháp, Nhà xuất bản Tư pháp

03 đoàn

11

Cơ quan đại diện của Việt Nam tại Cộng hòa Liên bang Đức

Thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Thanh tra về lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực từ ngày 01/01/2020 đến thời điểm thanh tra.

Quý III năm 2021

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Thanh tra Bộ Tư pháp, Vụ Hợp tác quốc tế

01 đoàn

 

Về lĩnh vực lý lịch tư pháp (01 đoàn)

12

Sở Tư pháp Khánh Hòa, các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực lý lịch tư pháp

15-20 ngày/ đoàn thanh tra

Thanh tra về việc tổ chức, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp: lập lý lịch tư pháp; cấp phiếu lý lịch tư pháp từ ngày 01/01/2019 đến thời điểm thanh tra

Quý I/2021

Thanh tra Bộ Tư pháp

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

01 đoàn

III

Thanh chuyên đề (02 đoàn)

13

Các tổ chức đấu giá tài sản thi hành án dân sự tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh[5]

Việc tổ chức đấu giá đối với các tài sản thu hồi qua các vụ án tham nhũng, kinh tế, hình sự

20-25 ngày/ đoàn thanh tra

Việc tổ chức đấu giá tài sản của các tổ chức đấu giá tài sản đối với các tài sản thu hồi qua các vụ án tham nhũng, kinh tế, hình sự từ ngày 01/01/2019 đến thời điểm thanh tra

Quý II, III/2021

Thanh tra Bộ Tư pháp

Cục Bổ trợ tư pháp

02 đoàn

IV

Thanh tra đột xuất (15-20 đoàn)

14

Tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Theo yêu cầu của cuộc thanh tra

15-20 ngày/ 1 vụ việc

Thanh tra, xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước của Lãnh đạo Bộ

Cả năm

Thanh tra Bộ Tư pháp

Tùy theo nội dung vụ việc

Theo yêu cầu thực tế

V

Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra

15

Các đơn vị, tổ chức đã từng là đối tượng thanh tra của Thanh tra Bộ, Cục Bổ trợ Tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực năm 2020 và 06 tháng đầu năm 2021

Đôn đốc, kiểm tra sau thanh tra

05 ngày/01 kết luận

Việc thực hiện các Kết luận thanh tra, Quyết định giải quyết khiếu nại; Quyết định xử lý tố cáo

Cả năm

Thanh tra Bộ Tư pháp, Cục Bổ trợ Tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

 

Theo yêu cầu thực tế

VI

Giải quyết khiếu nại, tố cáo (10-15 đoàn)

16

Tổ chức, cá nhân bị khiếu nại, tố cáo

Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền

15-20 ngày/01 vụ việc

Thanh tra, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân

Cả năm

Thanh tra Bộ Tư pháp

Tùy theo nội dung vụ việc

Theo yêu cầu thực tế

Việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra được tiến hành thường xuyên kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.



[1] Đơn vị dự phòng: Cục THADS tỉnh Nam Định và 02 Chi cục THADS thuộc tỉnh Nam Định.

[2] Đơn vị dự phòng: Dự án kho vật chứng Chi cục THADS huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Dự án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc cơ quan Bộ Tư pháp.

[3] Đơn vị dự phòng: Cục THADS tỉnh Sơn La và 02 Chi cục THADS thuộc tỉnh Sơn La.

[4] Đơn vị dự phòng: thành phố Hải Phòng

[5] Đơn vị dự phòng: Cục THADS, Chi cục THADS và các tổ chức đấu giá tài sản tại thành phố Đà Nẵng.

Điều 23. Trình tự, thủ tục đôn đốc

1. Hoạt động đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra được tiến hành bằng hình thức gửi văn bản đôn đốc hoặc làm việc trực tiếp với đối tượng đôn đốc.

a) Trường hợp gửi văn bản đôn đốc, chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày được giao việc đôn đốc, người được giao việc đôn đốc có trách nhiệm đề xuất văn bản đôn đốc trình thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành gửi đối tượng đôn đốc.

b) Trường hợp làm việc trực tiếp, chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày được giao việc đôn đốc, người được giao việc đôn đốc có trách nhiệm đề xuất kế hoạch làm việc và văn bản thông báo trình thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành gửi đối tượng đôn đốc.

2. Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày được giao việc đôn đốc, người được giao việc đôn đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả đôn đốc với thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Báo cáo gồm các nội dung: Quá trình đôn đốc; tình hình, tiến độ thực hiện kết luận thanh tra; kết quả thực hiện kết luận thanh tra sau khi đôn đốc; đánh giá chung và đề xuất giải pháp thực hiện kết luận thanh tra.

3. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành căn cứ kết quả đôn đốc để quyết định: Kết thúc việc đôn đốc và lưu trữ hồ sơ đôn đốc theo quy định hiện hành nếu việc thực hiện kết luận thanh tra đã hoàn thành; tiến hành kiểm tra theo quy định tại Nghị định này nếu việc thực hiện kết luận thanh tra chưa hoàn thành.

4. Kết quả và việc xử lý kết quả đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra được thông báo đến đối tượng đôn đốc và công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Trình tự, thủ tục kiểm tra

1. Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định kiểm tra khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Hết thời hạn phải thực hiện kết luận thanh tra, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra mà đối tượng đôn đốc không hoàn thành việc thực hiện;

b) Đối tượng đôn đốc không thực hiện trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật;

c) Quá trình theo dõi, đôn đốc phát hiện đối tượng theo dõi, đôn đốc có dấu hiệu tẩu tán tài sản, tiêu hủy tài liệu, không hợp tác, cản trở hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.

2. Việc kiểm tra được thực hiện khi có quyết định kiểm tra của thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Quyết định kiểm tra phải ghi rõ: Căn cứ ra quyết định; đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra; người được giao nhiệm vụ kiểm tra. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký, quyết định kiểm tra phải được gửi cho người được giao nhiệm vụ kiểm tra và đối tượng kiểm tra. Chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định thì người được giao nhiệm vụ kiểm tra phải tiến hành kiểm tra.

3. Thời hạn kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra tối đa là 05 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày, kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.

Thời hạn kiểm tra việc thực hiện nhiều kết luận thanh tra tối đa là 10 ngày tính từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra là 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.

4. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Báo cáo gồm các nội dung sau: Đánh giá tình hình, kết quả kiểm tra; kết luận về nội dung kiểm tra; kiến nghị các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và các nội dung liên quan đến đảm bảo việc thực hiện kết luận thanh tra.

5. Căn cứ kết quả kiểm tra, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm:

a) Yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của đối tượng kiểm tra áp dụng biện pháp theo thẩm quyền buộc đối tượng kiểm tra hoàn thành việc thực hiện kết luận thanh tra;

b) Áp dụng theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Chuyển vụ việc sang cơ quan điều tra có thẩm quyền để xem xét, khởi tố vụ án nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra;

d) Quyết định thanh tra lại hoặc đề nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp quyết định thanh tra lại theo quy định của pháp luật về thanh tra nếu phát hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

đ) Báo cáo và đề nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý trường hợp có căn cứ xác định đối tượng kiểm tra không có khả năng thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

6. Kết quả và việc xử lý kết quả kiểm tra thực hiện kết luận thanh tra được thông báo đến đối tượng kiểm tra và công khai theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2347/QĐ-BTP   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Lê Thành Long
Ngày ban hành: 25/11/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 2347/QĐ-BTP

162

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
458737