• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


 

Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2016 công bố Bộ đơn giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Tải về Quyết định 2413/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2413/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 11 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng;

Căn cứ Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt;

Căn cứ Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần sửa chữa;

Căn cứ Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2010 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - phần Xây dựng (bổ sung);

Căn cứ Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng (Sửa đổi và bổ sung);

Căn cứ Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);

Căn cứ Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng (Sửa đổi và bổ sung);

Căn cứ Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng về công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 168/TTr-SXD ngày 19 tháng 9 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La, gồm các phần sau:

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công;

- Phần Khảo sát xây dựng;

- Phần xây dựng;

- Phần Lắp đặt;

- Phần Sửa chữa.

1. Bộ đơn giá xây dựng công trình (phần giá ca máy và thiết bị thi công; khảo sát xây dựng; phần xây dựng công trình; phần lắp đặt; phần sửa chữa) trên địa bàn tỉnh Sơn La, là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Nhà nước (ngân sách và ngoài ngân sách) trên địa bàn tỉnh. Riêng đối với công trình xây dựng cơ bản ngành bưu chính, viễn thông; ngành xây lắp đường dây tải điện, lắp đặt trạm biến áp thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ công thương ban hành.

2. UBND tỉnh giao Sở Xây dựng phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn triển khai, tổng hợp những đề xuất kiến nghị về bộ đơn giá xem xét, thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

3. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bộ đơn giá xây dựng này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết. Trường hợp ngoài thẩm quyền, Sở Xây dựng báo cáo, đề xuất UBND tỉnh và kiến nghị Bộ Xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2016 và thay thế các Quyết định:

Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh;

Quyết định số 2787/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về việc công bố đơn giá xây dựng công trình Phần khảo sát;

Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh về việc công bố đơn giá phần Xây dựng;

Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi bổ sung đơn giá phần Xây dựng;

Quyết định số 2789/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về việc công bố đơn giá phần Lắp đặt;

Quyết định số 2472/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi bổ sung đơn giá lắp đặt;

Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La về việc Công bố đơn giá phần sửa chữa.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Thủ trưởng các sở, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La, các chủ đầu tư và các đơn vị tham gia hoạt động trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (t/h);
- Các Ban quản lý chuyên ngành của tỉnh;
- Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT, TH, NC, KG-VX, Quý-KT, (100b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Bùi Đức Hải

 

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

(Công bố kèm theo Quyết định số 2413/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)

QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi tắt là bảng giá ca máy) là chi phí cần thiết cho một ca làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng.

2. Các căn cứ để xác định và xây dựng giá ca máy:

a) Phương pháp xác định: Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.

b) Định mức hao phí: Căn cứ theo định mức công bố kèm theo Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

c) Chi phí lương thợ điều khiển máy: Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng với mức lương cơ sở đầu vào của vùng IV là: 2.050.000 đồng/tháng

Căn cứ Quyết định 1869/QĐ-UBND ngày 03/8/2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc Công bố giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.

d) Các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng... dùng tính giá ca máy trong bảng giá này chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng. Cụ thể như sau:

+ Giá điện: 1.518 đ/kwh, theo Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công Thương cho các ngành sản xuất, điện áp dưới 6kV, giờ bình thường.

+ Giá xăng, dầu lấy theo công bố ngày 04.6.2016, của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam với mức giá: Xăng Ron 92: 15.300 đ/lít, dầu Diesel (0,05S): 11.027,27 đ/lít, dầu Ma zút: 8.145,45 đ/lít.

3. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trong bảng giá này xác định cho từng loại máy theo thông số kỹ thuật như: Công suất động cơ, dung tích gàu, sức nâng của cần trục... Các thông số kỹ thuật này được căn cứ theo thông số của thiết bị thông thường đang được sử dụng phổ biến trên thị trường tỉnh Sơn La

4. Các loại máy và thiết bị thi công xây dựng nêu tại Bảng đơn giá là các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La trong điều kiện làm việc bình thường. Trường hợp máy và thiết bị thi công làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì giá ca máy trong bảng giá này được điều chỉnh với hệ số 1,05 (theo Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng).

5. Máy và thiết bị thi công tại Bảng giá này là các loại máy và thiết bị được truyền động và chuyển động bằng động cơ, chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ moóc, xà lan,... nhưng tham gia vào các công tác nói trên thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công.

6. Đối với những loại máy và thiết bị thi công chưa có trong bảng giá này (kể cả những máy và thiết bị thi công chuyên ngành như xây dựng hầm lò, xây dựng công trình thủy điện, các công trình biển, ...) hoặc đối với những máy và thiết bị thi công mới, công nghệ tiên tiến do các doanh nghiệp tự nhập, thì Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế lập dự toán căn cứ vào phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công của Bộ Xây dựng tổ chức xác định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của đơn giá. Đồng thời đối với công trình sử dụng nguồn vốn Nhà nước thì Chủ đầu tư phải báo cáo Sở Xây dựng xem xét chấp thuận trước khi áp dụng.

7. Mức giá của Trạm trộn bê tông Asphan trong bảng giá này (phần chi phí nhiên liệu, năng lượng) chỉ đưa vào tính toán hao phí điện năng; các loại vật tư: dầu Điêzel, dầu Mazut, dầu bảo ôn đã tính trong định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (Mã hiệu AD.26300) công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

8. Khi có sự thay đổi, biến động về chính sách, về tiền lương, chế độ khấu hao tài sản cố định, giá nhiên liệu điện năng, Sở Xây dựng sẽ ban hành văn bản hướng dẫn điều chỉnh phù hợp với thực tế.

STT

Mã hiệu

Loại máy và thiết bị

Số ca năm

Định mức (%)

Chi phí nhiên liệu, năng

Chi phí nhân công điều khiển máy

Giá ca máy (đồng)

Khấu hao

Sửa chữa

CP khác

Định mức

Thành tiền (đồng)

Thành phần

Thành tiền (đồng)

 

M101.0000

MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M101.0100

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

1

M101.0101

0,40 m3

260

17

5,8

5

43 lít diezel

497.881

1x4/7

201.058

1.433.453

2

M101.0102

0,50 m3

260

17

5,8

5

51 lít diezel

590.510

1x4/7

201.058

1.655.077

3

M101.0103

0,65 m3

260

17

5,8

5

59 lít diezel

683.140

1x3/7+1x5/7

407.635

2.066.212

4

M101.0104

0,80 m3

260

17

5,8

5

65 lít diezel

752.611

1x3/7+1x5/7

407.635

2.233.258

5

M101.0105

1,25 m3

260

17

5,8

5

83 lít diezel

961.027

1x4/7+1x6/7

481.750

3.132.852

6

M101.0106

1,60 m3

260

16

5,5

5

113 lít diezel

1.308.386

1x4/7+1x6/7

481.750

3.731.762

7

M101.0107

2,30 m3

260

16

5,5

5

138 lít diezel

1.597.852

1x4/7+1x7/7

532.212

4.949.031

8

M101.0108

3,60 m3

300

14

4

5

199 lít diezel

2.304.149

1x4/7+1x7/7

532.212

7.519.241

 

M101.0200

Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

9

M101.0201

0,75 m3

260

17

5,4

5

57 lít diezel

659.982

1x3/7+1x5/7

407.635

2.078.615

10

M101.0202

1,25 m3

260

17

4,7

5

73 lít diezel

845.240

1x4/7+1x6/7

481.750

3.075.356

 

M101.0300

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

11

M101.0301

0,40 m3

260

17

5,8

5

59 lít diezel

683.140

1x3/7+1x5/7

407.635

2.037.000

12

M101.0302

0,65 m3

260

17

5,8

5

65 lít diezel

752.611

1x3/7+1x5/7

407.635

2.201.034

13

M101.0303

1,00 m3

260

17

5,8

5

83 lít diezel

961.027

1x4/7+1x6/7

481.750

3.048.429

14

M101.0304

1,20 m3

260

16

5,5

5

113 lít diezel

1.308.386

1x4/7+1x6/7

481.750

3.634.652

15

M101.0305

1,60 m3

260

16

5,5

5

128 lít diezel

1.482.065

1x4/7+1x7/7

532.212

4.358.803

16

M101.0306

2,30 m3

260

16

5,5

5

164 lít diezel

1.898.896

1x4/7+1x7/7

532.212

5.549.067

 

M101.0400

Máy xúc lật - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

M101.0401

0,60 m3

260

16

4,8

5

29 lít diezel

335.780

1x4/7

201.058

1.097.533

18

M101.0402

1,00 m3

260

16

4,8

5

39 lít diezel

451.567

1x4/7

201.058

1.392.587

19

M101.0403

1,25 m3

260

16

4,8

5

47 lít diezel

544.196

1x3/7+1x5/7

407.635

1.813.724

20

M101.0404

1,65 m3

260

16

4,8

5

75 lít diezel

868.398

1x3/7+1x5/7

407.635

2.382.159

21

M101.0405

2,30 m3

260

14

4,4

5

95 lít diezel

1.099.970

1x4/7+1x6/7

481.750

2.887.420

22

M101.0406

2,80 m3

260

14

4,4

5

101 lít diezel

1.169.442

1x4/7+1x6/7

481.750

3.283.084

23

M101.0407

3,20 m3

260

14

3,8

5

134 lít diezel

1.551.537

1x4/7+1x6/7

481.750

4.389.591

 

M101.0500

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

M101.0501

75 cv

230

18

6

5

38 lít diezel

439.988

1x4/7

201.058

1.152.760

25

M101.0502

110 cv

250

17

5,8

5

46 lít diezel

532.617

1x3/7+1x5/7

407.635

1.715.944

26

M101.0503

140 cv

250

17

5,8

5

59 lít diezel

683.140

1x3/7+1x5/7

407.635

2.335.537

27

M101.0504

180 cv

250

16

5,5

5

76 lít diezel

879.976

1x3/7+1x5/7

407.635

2.811.192

28

M101.0505

250 cv

250

16

5,2

5

94 lít diezel

1.088.392

1x3/7+1x6/7

451.000

3.430.345

29

M101.0506

320 cv

250

14

4,1

5

125 lít diezel

1.447.330

1x3/7+1x7/7

501.462

4.758.160

 

M101.0600

Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

M101.0601

9 m3

240

17

4,2

5

132 lít diezel

1.528.380

1x3/7+1x6/7

451.000

3.517.878

31

M101.0602

16 m3

240

16

4

5

154 lít diezel

1.783.110

1x3/7+1x7/7

501.462

4.522.490

32

M101.0603

25 m3

240

16

4

5

182 lít diezel

2.107.312

1x3/7+1x7/7

501.462

5.406.049

 

M101.0700

Máy san tự hành - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

M101.0701

108 cv

210

17

3,6

5

39 lít diezel

451.567

1x3/7+1x5/7

407.635

1.874.497

34

M101.0702

180 cv

210

16

3,1

5

54 lít diezel

625.246

1x3/7+1x5/7

407.635

2.634.131

 

M101.0800

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

M101.0801

50 kg

150

20

5,4

4

3 lít xăng

47.277

1x3/7

170.308

262.861

36

M101.0802

60 kg

150

20

5,4

4

3,5 lít xăng

55.157

1x3/7

170.308

282.109

37

M101.0803

70 kg

150

20

5,4

4

4 lít xăng

63.036

1x3/7

170.308

290.336

38

M101.0804

80 kg

150

20

5,4

4

5 lít xăng

78.795

1x3/7

170.308

309.109

 

M101.0900

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39

M101.0901

9 t

230

18

4,3

5

34 lít diezel

393.674

1x5/7

237.327

1.222.490

40

M101.0902

16 t

230

18

4,3

5

38 lít diezel

439.988

1x5/7

237.327

1.349.407

41

M101.0903

25 t

230

17

4,1

5

55 lít diezel

636.825

1x5/7

237.327

1.682.428

 

M101.1000

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42

M101.1001

8 t

230

17

4,6

5

19 lít diezel

219.994

1x4/7

201.058

1.156.251

43

M101.1002

15 t

230

17

4,3

5

39 lít diezel

451.567

1x4/7

201.058

1.835.777

44

M101.1003

18 t

230

17

4,3

5

53 lít diezel

613.668

1x4/7

201.058

2.199.278

45

M101.1004

25 t

230

17

3,7

5

67 lít diezel

775.769

1x4/7

201.058

2.495.819

 

M101.1100

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46

M101.1101

6,0 t

230

18

2,9

5

20 lít diezel

231.573

1x3/7

170.308

736.242

47

M101.1102

8,5 t

230

18

2,9

5

24 lít diezel

277.887

1x3/7

170.308

782.556

48

M101.1103

10 t

230

18

2,9

5

26 lít diezel

301.045

1x4/7

201.058

937.266

49

M101.1104

15,5 t

230

17

2,7

5

42 lít diezel

486.303

1x4/7

201.058

1.373.461

 

M101.1200

Quả đầm - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

M101.1201

16 t

230

17

2,5

5

 

 

1x4/7

201.058

718.024

 

M102.0000

MÁY NÂNG CHUYỂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M102.0100

Cần trục ô tô - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

M102.0101

3 t

220

10

5,1

5

25 lít diezel

289.466

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 1

412.365

1.190.878

52

M102.0102

4 t

220

10

5,1

5

26 lít diezel

301.045

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 1

412.365

1.238.399

53

M102.0103

5 t

220

10

4,7

5

30 lít diezel

347.359

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 1

412.365

1.330.500

54

M102.0104

6 t

220

10

4,7

5

33 lít diezel

382.095

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 1

412.365

1.498.006

55

M102.0105

10 t

220

10

4,5

5

37 lít diezel

428.410

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

1.871.991

56

M102.0106

16 t

220

10

4,5

5

43 lít diezel

497.881

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

2.108.803

57

M102.0107

20 t

220

9

4,5

5

44 lít diezel

509.460

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

2.331.955

58

M102.0108

25 t

220

9

4,3

5

50 lít diezel

578.932

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 3

559.808

2.677.533

59

M102.0109

30 t

220

9

4,3

5

54 lít diezel

625.246

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 3

559.808

2.924.421

60

M102.0110

40 t

220

8

4,1

5

64 lít diezel

741.033

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 3

559.808

3.715.168

61

M102.0111

50 t

220

8

4,1

5

70 lít diezel

810.505

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 3

559.808

4.757.824

 

M102.0200

Cần trục bánh hơi - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

M102.0201

16 t

200

10

4,5

5

33 lít diezel

382.095

1x3/7+1x5/7

407.635

1.622.785

63

M102.0202

25 t

200

10

4,5

5

36 lít diezel

416.831

1x4/7+1x6/7

481.750

1.920.059

64

M102.0203

40 t

200

9

4

5

50 lít diezel

578.932

1x4/7+1x6/7

481.750

3.017.777

65

M102.0204

63 t

200

9

4

5

61 lít diezel

706.297

1x4/7+1x6/7

481.750

3.506.722

66

M102.0205

90 t

200

8

3,8

5

69 lít diezel

798.926

1x4/7+1x7/7

532.212

5.427.538

67

M102.0206

100 t

200

8

3,8

5

74 lít diezel

856.819

2x4/7+1x7/7

733.269

6.524.888

68

M102.0207

110 t

200

8

3,6

5

78 lít diezel

903.134

2x4/7+1x7/7

733.269

7.793.979

69

M102.0208

130 t

200

8

3,6

5

81 lít diezel

937.870

2x4/7+1x7/7

733.269

9.023.274

 

M102.0300

Cần trục bánh xích - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70

M102.0301

5 t

200

10

5,4

5

32 lít diezel

370.516

1x3/7+1x5/7

407.635

1.462.195

71

M102.0302

10 t

200

10

4,5

5

36 lít diezel

416.831

1x3/7+1x5/7

407.635

1.700.164

72

M102.0303

16 t

200

10

4,5

5

45 lít diezel

521.039

1x3/7+1x5/7

407.635

2.067.257

73

M102.0304

25 t

200

9

4,6

5

47 lít diezel

544.196

1x4/7+1x6/7

481.750

2.489.825

74

M102.0305

28 t

200

9

4,6

5

49 lít diezel

567.353

1x4/7+1x6/7

481.750

2.796.624

75

M102.0306

40 t

200

8,5

4,1

5

51 lít diezel

590.510

1x4/7+1x6/7

481.750

3.601.845

76

M102.0307

50 t

200

8,5

4,1

5

54 lít diezel

625.246

1x4/7+1x6/7

481.750

3.896.625

77

M102.0308

63 t

200

8

4,1

5

56 lít diezel

648.404

1x4/7+1x7/7

532.212

4.488.457

78

M102.0310

100 t

200

8

3,8

5

59 lít diezel

683.140

2x4/7+1x7/7

733.269

6.303.849

79

M102.0311

110 t

200

8

3,6

5

63 lít diezel

729.454

2x4/7+1x7/7

733.269

7.083.415

80

M102.0312

130 t

200

7,5

3,6

5

72 lít diezel

833.662

2x4/7+1x7/7

733.269

9.240.933

81

M102.0313

150 t

200

7,5

3,6

5

83 lít diezel

961.027

2x4/7+1x7/7

733.269

10.256.526

 

M102.0400

Cần trục tháp - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

82

M102.0401

5 t

280

16

4,7

6

42 kWh

68.219

1x3/7+1x5/7

407.635

1.157.408

83

M102.0402

10 t

280

14

4

6

60 kWh

97.456

1x3/7+1x5/7

407.635

1.504.656

84

M102.0403

12 t

280

14

4

6

68 kWh

110.450

1x3/7+1x5/7

407.635

1.735.983

85

M102.0404

15 t

280

14

4

6

90 kWh

146.183

1x3/7+1x5/7

407.635

1.891.738

86

M102.0405

20 t

280

13

3,8

6

113 kWh

183.541

1x3/7+1x5/7

407.635

2.118.137

87

M102.0406

25 t

280

13

3,8

6

120 kWh

194.911

1x3/7+1x6/7

451.000

2.763.354

88

M102.0407

30 t

280

13

3,8

6

128 kWh

207.905

1x3/7+1x6/7

451.000

3.312.466

89

M102.0408

40 t

280

13

3,5

6

135 kWh

219.275

1x3/7+1x6/7

451.000

3.707.251

90

M102.0409

50 t

280

13

3,5

6

143 kWh

232.269

2x4/7+1x6/7

682.808

4.724.491

91

M102.0410

60 t

280

13

3,5

6

198 kWh

321.603

2x4/7+1x6/7

682.808

5.766.234

92

M102.0411

Cẩu tháp MD 900

280

13

3,5

6

480 kWh

779.645

2x4/7+1x6/7+1x7/7

1.013.962

18.681.149

 

M102.0500

Cần cẩu nổi:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

93

M102.0501

Kéo theo - sức nâng 30 t

170

10

6,2

7

81 lít diezel

937.870

1 t.phII.1/2+3 thợ máy (2x2/4 + 1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

1.168.500

5.755.136

94

M102.0502

Tự hành - sức nâng 100 t

170

10

6

7

118 lít diezel

1.366.279

1 t.tr 1/2 + 1 tpII 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4 + 1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thủy thủ 2/4

1.730.673

8.539.623

 

M102.0600

Cổng trục - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

95

M102.0601

10 t

170

14

2,8

5

81 kWh

131.565

1x3/7+1x5/7

407.635

1.104.760

96

M102.0602

30 t

170

14

2,8

5

90 kWh

146.183

1x3/7+1x6/7

451.000

1.473.783

97

M102.0603

60 t

170

14

2,5

5

144 kWh

233.893

1x3/7+1x7/7

501.462

1.878.572

98

M102.0701

Cẩu lao dầm K33-60

170

14

3,5

6

233 kWh

378.453

1x3/7+4x4/7 +1x6/7

1.255.231

4.693.364

99

M102.0702

Thiết bị nâng hạ dầm 90T

170

14

3,5

6

168 kWh

272.876

1x3/7+2x4/7 +1x6/7

853.115

4.968.116

 

M102.0800

Cầu trục - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100

M102.0801

30 t

280

10

2,3

5

48 kWh

77.964

1x3/7+1x6/7

451.000

721.246

101

M102.0802

40 t

280

10

2,3

5

60 kWh

97.456

1x3/7+1x6/7

451 000

764.839

102

M102.0803

50 t

280

10

2,3

5

72 kWh

116.947

1x3/7+1x6/7

451.000

813.146

103

M102.0804

60 t

280

10

2,3

5

84 kWh

136.438

1x3/7+1x7/7

501.462

932.115

104

M102.0805

90 t

280

10

2,3

5

108 kWh

175.420

1x3/7+1x7/7

501.462

1.042.642

105

M102.0806

110 t

280

10

2,1

5

132 kWh

214.402

1x3/7+1x7/7

501.462

1.214.389

106

M102.0807

125 t

280

10

2,1

5

144 kWh

233.893

1x3/7+1x7/7

501.462

1.308.630

107

M102.0808

180 t

280

10

2,1

5

168 kWh

272.876

1x3/7+1x7/7

501.462

1.519.711

108

M102.0809

250 t

280

10

2

5

204 kWh

331.349

1x3/7+1x7/7

501.462

1.789.154

 

M102.0900

Máy vận thăng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

109

M102.0901

0,8 t - H nâng 80 m

280

18

4,3

5

21 kWh

34.109

1x3/7

170.308

353.501

110

M102.0902

3 t - H nâng 100 m

280

17

4,1

5

39 kWh

63.346

1x3/7

170.308

453.254

 

M102.1000

Máy vận thăng lồng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

111

M102.1001

3 t - H nâng 100 m

280

17

4,1

5

47 kWh

76.340

1x3/7

170.308

695.346

 

M102.1100

Tời điện - sức kéo:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

112

M102.1101

0,5 t

230

17

5,1

4

4 kWh

6.497

1x3/7

170.308

182.025

113

M102.1102

1,0 t

230

17

5,1

4

5 kWh

8.121

1x3/7

170.308

185.124

114

M102.1103

1,5 t

230

17

4,6

4

6 kWh

9.746

1x3/7

170.308

198.308

115

M102.1104

3,0 t

230

17

4,6

4

11 kWh

17.867

1x3/7

170.308

228.285

116

M102.1105

3,5 t

230

17

4,6

4

12 kWh

19.491

1x3/7

170.308

233.962

117

M102.1106

5,0 t

230

17

4,6

4

14 kWh

22.740

1x3/7

170.308

246.771

 

M102.1200

Pa lăng xích - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

118

M102.1201

3 t

230

17

4,6

4

 

 

1x3/7

170.308

179.101

119

M102.1202

5 t

230

17

4,2

4

 

 

1x3/7

170.308

181.484

 

M102.1300

Kích nâng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

120

M102.1301

10 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

206.476

121

M102.1302

30 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

207.889

122

M102.1303

50 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

212.600

123

M102.1304

100 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

223.436

124

M102.1305

200 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

233.329

125

M102.1306

250 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

249.458

126

M102.1307

500 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

306.108

 

M102.1400

Kích thông tâm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

127

M102.1401

RRH - 100 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

282.018

128

M102.1402

YCW - 2501

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

219.549

129

M102.1403

YCW - 500 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

254.298

130

M102.1501

Kích đẩy liên tục tự động ZLD-60 (60t, 6c)

180

14

3,5

5

29 kWh

47.104

1x4/7+1x5/7

438.385

733.649

131

M102.1602

Kích sợi đơn YDC - 500 t

180

14

2,2

5

 

 

1x4/7

201.058

221.787

 

M102.1700

Xe nâng - chiều cao nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

132

M102.1701

12 m

260

14

4

5

25 lít diezel

289.466

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

1.288.839

133

M102.1702

18 m

260

14

3,8

5

29 lít diezel

335.780

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

1.519.058

134

M102.1703

24 m

260

14

3,8

5

33 lít diezel

382.095

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

1.751.882

 

M102.1800

Xe thang - chiều dài thang:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

135

M102.1801

9 m

260

14

3,9

5

25 lít diezel

289.466

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

1.486.087

136

M102.1802

12 m

260

14

3,7

5

29 lít diezel

335.780

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

1.784.674

137

M102.1803

18 m

260

14

3,7

5

33 lít diezel

382.095

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

2.039.361

 

M103.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M103.0100

Búa diezel tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:

 

 

 

 

 

 

138

M103.0101

1,2 t

220

17

4,4

5

56 lít diezel

648.404

1x2/7+1x4/7+1x5/7

582.673

2.333.651

139

M103.0102

1,8 t

220

17

4,4

5

59 lít diezel

683.140

1x2/7+1x4/7+1x6/7

626.038

2.517.401

140

M103.0103

3,5 t

220

16

3,9

5

62 lít diezel

717.875

2x2/7+1x4/7+1x6/7

770.327

3.663.363

141

M103.0104

4,5 t

220

16

3,9

5

65 lít diezel

752.611

2x2/7+1x4/7+1x6/7

770.327

4.065.074

 

M103.0200

Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:

 

 

 

 

 

 

 

142

M103.0201

1,2 t

220

16

3,9

5

24 lít diezel +14 kWh

300.627

1x2/7+1x3/7+1x4/7

515.654

1.351.757

143

M103.0202

1,8 t

220

16

3,9

5

30 lít diezel + 14 kWh

370.099

1x2/7+1x3/7+1x5/7

551.923

1.709.668

144

M103.0203

2,5 t

220

14

3,5

5

36 lít diezel + 25 kWh

457.437

2x2/7+1x3/7+1x6/7

739.577

2.141.527

145

M103.0204

3,5 t

220

14

3,5

5

48 lít diezel + 25 kWh

596.381

2x2/7+1x3/7+1x6/7

739.577

2.399.973

146

M103.0205

4,5 t

220

14

3,5

5

63 lít diezel + 34 kWh

784.679

2x2/7+1x3/7+1x6/7

739.577

2.838.306

147

M103.0206

5,5 t

220

14

3,5

5

78 lít diezel + 34 kWh

958.358

2x2/7+1x3/7+1x6/7

739.577

3.264.706

 

M103.0300

Búa rung cọc cát, tự hành, bánh xích - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

148

M103.0301

60 kw

220

16

4,8

5

40 lít diezel

463.145

1x3/7+1x5/7+1x6/7

688.327

2.350.967

 

M103.0400

Búa rung - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

149

M103.0401

40 kw

200

17

3,8

5

108 kWh

175.420

1x3/7+1x4/7

371.365

675.961

150

M103.0402

50 kW

200

17

3,8

5

135 kWh

219.275

1x3/7+1x4/7

371.365

748.013

151

M103.0403

170 kw

200

17

2,6

5

357 kWh

579.861

1x3/7+1x4/7

371.365

1.233.125

 

M103.0500

Búa đóng cọc nổi (cả sà lan và máy phụ trợ) - trọng lượng búa:

 

 

 

 

 

152

M103.0501

≤ 1,8 t

200

14

5,9

6

42 lít diezel

486.303

1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

1.168.500

4.744.008

153

M103.0502

≤ 2,5 t

200

14

5,9

6

47 lít diezel

544.196

1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

1.168.500

4.912.396

154

M103.0503

≤ 3,5 t

200

14

5,9

6

52 lít diezel

602.089

1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

1.168.500

5.028.722

 

M103.0600

Tàu đóng cọc C 96 - búa thủy lực, trọng lượng đầu búa:

 

 

 

 

 

 

155

M103.0601

7,5 t

200

13

4,6

6

162 lít diezel

1.875.739

1 t.tr1/2 + 1 t.phII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thủy thủ 2/4

1.730.673

13.153.488

 

M103.0700

Máy ép cọc trước - lực ép:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

156

M103.0701

60 t

180

22

4

5

38 kWh

61.722

1x3/7+1x4/7

371.365

626.687

157

M103.0702

100 t

180

22

4

5

53 kWh

86.086

1x3/7+1x4/7

371.365

720.171

158

M103.0703

150 t

180

22

4

5

75 kWh

121.820

1x3/7+1x4/7

371.365

790.465

159

M103.0704

200 t

180

22

4

5

84 kWh

136.438

1x3/7+1x4/7

371.365

839.643

160

M103.0801

Máy ép cọc sau

160

22

4

5

36 kWh

58.473

1x3/7+1x4/7

371.365

530.999

161

M103.0901

Máy ép thủy lực (KGK-130C4), lực ép 130 t

200

17

2,6

5

138 kWh

224.148

1x3/7+1x4/7

371.365

1.266.369

162

M103.1001

Máy cắm bấc thấm

180

14

3,1

5

48 lít diezel

555.775

1x3/7+1x5/7

407.635

2.066.260

 

M103.1100

Máy khoan cọc nhồi:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

163

M103.1101

Máy khoan cọc nhồi ED

220

17

8,2

5

52 lít diezel

602.089

2x3/7+1x4/7+1x6/7

822.365

5.870.065

164

M103.1102

Máy khoan cọc nhồi Bauer (mô men xoay > 200kNm)

220

17

6,5

5

59 lít diezel

683.140

2x3/7+1x4/7+1x6/7

822.365

13.839.595

165

M103.1103

Gầu đào (thi công móng cọc, tường Barrette)

260

17

5,8

5

 

 

 

 

495.298

166

M103.1401

Máy cấp xi măng

220

17

6,5

5

 

 

 

 

103.546

 

M103.1500

Máy trộn dung dịch khoan - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

167

M103.1501

≤ 750 lít

280

20

6,4

5

13 kWh

21.115

1x3/7

170.308

216.655

168

M103.1502

1000 lít

280

18

5,8

5

18 kWh

29.237

1x4/7

201.058

379.567

 

M103.1600

Máy sàng lọc Bentonit, Polymer - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

169

M103.1601

100 m3/h

280

18

5,8

5

21 kWh

34.109

1x4/7

201.058

532.457

 

M104.0000

MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M104.0100

Máy trộn bê tông - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

170

M104.0101

250 lít

110

20

6,5

5

11 kWh

17.867

1x3/7

170.308

263.631

171

M104.0102

500 lít

140

20

6,5

5

34 kWh

55.225

1x4/7

201.058

379.551

 

M104.0200

Máy trộn vữa - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

172

M104.0201

80 lít

120

20

6,8

5

5 kWh

8.121

1x3/7

170.308

208.110

173

M104.0202

150 lít

120

20

6,8

5

8 kWh

12 994

1x3/7

170.308

224.510

174

M104.0203

250 lít

120

20

6,8

5

11 kWh

17.867

1x3/7

170.308

241.043

 

M104.0300

Máy trộn vữa xi măng - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

175

M104.0301

1200 lít

120

20

6,8

5

72 kWh

116.947

1x4/7

201.058

566.835

176

M104.0302

1600 lít

120

20

6,8

5

96 kWh

155.929

1x4/7

201.058

698.446

 

M104.0400

Trạm trộn bê tông - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

177

M104.0401

16 m3/h

220

18

5,8

5

92 kWh

149.432

1x3/7+1x5/7

407.635

1.528.822

178

M104.0402

25 m3/h

220

18

5,6

5

116 kWh

188.414

1x3/7+1x5/7

407.635

1.939.094

179

M104.0403

30 m3/h

220

18

5,6

5

172 kWh

279.373

2x3/7+1x5/7

577.942

2.554.120

180

M104.0404

50 m3/h

220

18

5,6

5

198 kWh

321.603

2x3/7+1x5/7

577.942

3.608.294

181

M104.0405

75 m3/h

220

17

5,3

5

418 kWh

678.941

2x3/7+1x4/7+1x6/7

822.365

4.787.066

182

M104.0407

125 m3/h

220

17

5,3

5

446 kWh

724.420

2x3/7+1x4/7+1x6/7

822.365

7.002.262

183

M104.0408

160 m3/h

220

17

5

5

553 kWh

898.216

3x3/7+1x4/7+1x6/7

992.673

7.551.993

 

M104.0500

Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

184

M104.0501

35 m3/h

110

20

7,6

5

76 kWh

123.444

1x4/7

201.058

373.402

185

M104.0502

45 m3/h

110

20

7,6

5

97 kWh

157.553

1x4/7

201.058

419.663

 

M104.0600

Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

186

M104.0601

20 m3/h

220

20

8,6

5

315 kWh

511.642

1x3/7+1x4/7

371.365

2.575.905

187

M104.0602

25 m3/h

220

20

7,6

5

357 kWh

579.861

2x3/7+1x4/7

541.673

3.264.230

188

M104.0603

125 m3/h

220

20

7,6

5

630 kWh

1.023.284

2x3/7+1x4/7

541.673

8.801.301

 

M104.0700

Máy nghiền đá thô - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

189

M104.0701

14 m3/h

220

20

8,6

5

134 kWh

217.651

1x3/7+1x4/7

371.365

857.903

190

M104.0702

200 m3/h

220

20

8,6

5

840 kWh

1.364.378

1x3/7+2x4/7+ 1x5/7+1x6/7

1.090.442

4.749.698

 

M104.0800

Trạm trộn bê tông asphan - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

191

M104.0801

25 t/h

150

16

5,7

5

210 kWh

341.095

4x4/7+3x5/7+1x6/7

1.796.904

6.934.609

192

M104.0802

50 t/h

150

16

5,7

5

300 kWh

487.278

5x4/7+3x5/7+1x6/7

1.997.962

9.269.101

193

M104.0803

60 t/h

150

16

5,7

5

324 kWh

526.260

5x4/7+3x5/7+1x6/7

1.997.962

10.438.754

194

M104.0804

80 t/h

150

13

5,5

5

384 kWh

623.716

5x4/7+4x5/7+1x6/7

2.235.288

10.726.240

 

M105.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ

 

 

 

 

 

 

 

M105.0100

Máy phun nhựa đường - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

195

M105.0101

190 cv

120

14

5,6

6

57 lít diezel

659.982

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

469.135

2.765.239

 

M105.0200

Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

196

M105.0201

65 t/h

150

16

6,4

5

34 lít diezel

393.674

1x3/7+1x5/7

407.635

2.728.913

197

M105.0202

100 t/h

150

16

6,4

5

50 lít diezel

578.932

1x3/7+1x5/7

407.635

3.267.803

198

M105.0203

130 cv đến 140 cv

150

16

3,8

5

63 lít diezel

729.454

1x3/7+1x5/7

407.635

5.172.497

199

M105.0301

Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất 60 m3/h

150

16

4,2

5

30 lít diezel

347.359

1x3/7+1x5/7

407.635

3.559.146

200

M105.0401

Máy cào bóc đường Wirtgen - 1000C

220

18

5,8

5

92 lít diezel

1.065.235

1x4/7+1x5/7

438.385

4.852.602

201

M105.0501

Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A

170

20

3,5

5

 

 

1x4/7

201.058

278.843

202

M105.0601

Lò nấu sơn YHK 3A

170

17

3,6

5

11 lít diezel

127.365

1x4/7

201.058

726.850

203

M105.0701

Thiết bị đun rót mastic

170

17

4,5

5

4 lít xăng

63.036

1x4/7

201.058

310.547

204

M105.0801

Nồi nấu nhựa 500 lít

170

25

10

5

 

 

1x4/7

201.058

288.631

205

M105.0901

Máy rải bê tông SP500

180

14

4,2

5

73 lít diezel

845.240

1x6/7+1x5/7+2x3/7

858.635

9.488.412

 

M106.0000

PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M106.0100

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

206

M106.0102

2 t

220

18

6,2

6

12 lít xăng

189.108

1x2/4 lái xe nhóm 1

202.635

598.031

207

M106.0103

2,5 t

220

17

6,2

6

13 lít xăng

204.867

1x2/4 lái xe nhóm 1

202.635

646.252

208

M106.0104

5 t

220

17

6,2

6

25 lít diezel

289.466

1x2/4 lái xe nhóm 1

202.635

838.664

209

M106.0105

7 t