• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Quyết toán dự án hoàn thành

 

Quyết định 2495/QĐ-BGTVT năm 2016 Quy trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Tải về Quyết định 2495/QĐ-BGTVT
Bản Tiếng Việt

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2495/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT ngày 3/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý;

Căn cứ Quyết định số 4255/QĐ-BGTVT ngày 01/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quyền hạn, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ký; thay thế Quyết định số 2635/QĐ-BGTVT ngày 16/11/2011 và Quyết định số 631/QĐ-BGTVT ngày 14/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Vụ Trưởng-Trưởng ban Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành, Tổng Giám đốc các Tổng công ty, (Công ty) thuộc Bộ, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ban Quản lý dự án, các Nhà đầu tư (Doanh nghiệp dự án) và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các đ/c Thứ
trưởng;
-
Bộ Tài chính;
- Website Bộ GTVT;
- Lưu: VT, TC (Khoa).

BỘ TRƯỞNG




Trương Quang Nghĩa

 

QUY TRÌNH

THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2495/QĐ-BGTVT ngày 11/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Quy trình này quy định về hình thức, trình tự, lập kế hoạch và nội dung thẩm tra, phê duyệt hoặc thỏa thuận quyết toán dự án hoàn thành (sau đây gọi chung là phê duyệt) đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm: vốn đầu tư công, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước) và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (dự án PPP) có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là dự án).

2. Đối tượng áp dụng bao gồm:

a) Các Ban Quản lý dự án (Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Giao thông vận tải được giao thực hiện các dự án sử dụng vốn nhà nước hoặc làm đại diện Cơ quan nhà nước có thẩm quyền);

b) Các chủ đầu tư, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư);

c) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện công tác lập, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

Điều 2. Yêu cầu công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán

1. Tất cả các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đều phải được đơn vị kiểm toán độc lập tiến hành kiểm toán báo cáo quyết toán trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này.

2. Các dự án được cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán thì thực hiện theo Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư số 09/2016/TT-BTC).

3. Các dự án có khó khăn về thuê kiểm toán độc lập (do không bố trí được nguồn vốn, dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư bị dừng đầu tư...) các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án báo cáo Bộ GTVT xem xét quyết định cụ thể việc không thuê đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

Điều 3. Các bước và hình thức thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán

1. Quy trình thực hiện công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán gồm các bước:

a) Chuẩn bị và tiếp nhận hồ sơ quyết toán;

b) Tiến hành thẩm tra quyết toán và phê duyệt quyết toán.

2. Bộ GTVT thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành của Bộ được quy định tại Điều 4 của Quy trình này để thực hiện thẩm tra và tham mưu trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

3. Bộ trưởng Bộ GTVT ủy quyền cho một Thứ trưởng Bộ GTVT phụ trách công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Thứ trưởng phụ trách công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành có trách nhiệm chỉ đạo công tác thẩm tra và ký phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

Điều 4. Tổ công tác thẩm tra quyết toán

1. Vụ Tài chính tham mưu cho Lãnh đạo Bộ thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành (sau đây gọi tắt là Tổ công tác) để thực hiện công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo từng dự án.

2. Thành phần Tổ công tác gồm:

a) Lãnh đạo Vụ Tài chính là Tổ trưởng; Chuyên viên Vụ Tài chính là Tổ viên thường trực; Chuyên viên Vụ Kế hoạch đầu tư, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và đại diện Chủ đầu tư là Tổ viên. Đối với các dự án theo hình thức đối tác công tư (dự án PPP) có thêm chuyên viên Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư và đại diện Ban Quản lý dự án được giao là đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Tổ viên;

b) Tùy theo điều kiện cụ thể từng Dự án, khi có các vấn đề liên quan cần có ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn, Vụ Tài chính có văn bản đề nghị bổ sung các thành viên của các cơ quan khác có liên quan.

3. Tổ công tác thực hiện công tác thẩm tra theo đúng quy định. Tổ trưởng Tổ công tác có trách nhiệm triển khai công tác thẩm tra quyết toán, phân công nhiệm vụ của các thành viên trong Tổ công tác theo quy định, chỉ đạo và đôn đốc các tổ viên hoàn thành nhiệm vụ theo tiến độ công việc, chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra của Tổ và ký trình Lãnh đạo Bộ GTVT phê duyệt quyết toán theo quy định.

4. Các thành viên Tổ công tác có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công, báo cáo kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thực hiện thẩm tra của mình.

5. Trong quá trình thẩm tra quyết toán, nếu có các vấn đề tồn tại, vướng mắc, Tổ công tác có trách nhiệm báo cáo Vụ Tài chính để tham mưu cho Bộ giao nhiệm vụ cho các cơ quan giải quyết. Các cơ quan được giao có trách nhiệm nghiên cứu và xử lý kịp thời.

6. Tổ công tác tự động giải thể ngay sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Chương II

CHUẨN BỊ VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ QUYẾT TOÁN

Điều 5. Lập kế hoạch báo cáo quyết toán

1. Lập kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch:

a) Lập kế hoạch: Định kỳ trưc ngày 01 tháng 12 hàng năm: Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ kế hoạch của năm sau về lập và trình quyết toán dự án hoàn thành. Các cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành phải xây dựng và trình Bộ kế hoạch năm sau về thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền của đơn vị mình. Thời hạn thực hiện việc lập báo cáo quyết toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 09/2016/TT-BTC.

b) Giao kế hoạch: Trên cơ sở kế hoạch quyết toán do các cơ quan, đơn vị trình, Vụ Tài chính tham mưu Bộ ban hành: Các quyết định giao kế hoạch lập, trình quyết toán dự án hoàn thành cho Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án; các quyết định giao kế hoạch thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành cho cơ quan thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

c) Các đơn vị thẩm tra, phê duyệt, Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện đúng tiến độ kế hoạch quyết toán đã được Bộ giao và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quyết toán được giao; báo cáo tháng gửi Bộ trước ngày 15 hàng tháng; báo cáo 6 tháng gửi Bộ trước ngày 15/6, báo cáo năm gửi Bộ trước ngày 15/12, báo cáo phải làm rõ nguyên nhân, giải pháp khắc phục sự chậm trễ (nếu có).

2. Đối với kế hoạch thẩm tra quyết toán của Bộ, căn cứ danh mục các dự án trình duyệt quyết toán của Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và tình hình thực tế, Vụ Tài chính tham mưu triển khai thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực hiện, căn cứ theo điều kiện cụ thể, Vụ Tài chính điều chỉnh kế hoạch thẩm tra báo cáo quyết toán cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Điều 6. Hồ sơ quyết toán trình Bộ

1. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành trình Bộ thực hiện theo quy định tại Điều 8, Thông tư số 09/2016/TT-BTC bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa Chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập;

b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 09/2016/TT-BTC (bản chính);

c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA Thông tư số 09/2016/TT-BTC (bản chính hoặc bản do Chủ đầu tư sao y bản chính);

d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do Chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;

đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính);

e) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính);

g) Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp Chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của Chủ đầu tư;

h) Phiếu giao nhận hồ sơ (mẫu 13/QTDA Thông tư số 09/2016/TT-BTC).

2. Đối với dự án PPP có cấu phần xây dựng hoàn thành, hồ sơ quyết toán trình Bộ ngoài hồ sơ được quy định tại Khoản 1 Điều này còn bao gồm các hồ sơ sau:

a) Tờ trình của Ban Quản lý dự án về kết quả kiểm tra, rà soát báo cáo quyết toán công trình do Chủ đầu tư trình theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT ngày 3/8/2015 và Quyết định số 4255/QĐ-BGTVT ngày 01/12/2015 của Bộ GTVT.

b) Hợp đồng dự án, phụ lục hợp đồng dự án;

c) Các văn bản chấp thuận, thông báo thẩm tra, thẩm định dự toán, thiết kế, ý kiến của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của hợp đồng dự án và các quy định có liên quan;

d) Biểu tổng hợp chi tiết giải ngân, các loại nguồn vốn (vốn nhà nước, vốn chủ sở hữu, vốn vay...), lãi suất, lãi vay theo hợp đồng dự án, theo thực tế, theo quyết toán, kèm theo các tài liệu liên quan;

đ) Biểu tổng hợp về thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế giá trị gia tăng theo văn bản số 15389/BGTVT-ĐTCT ngày 18/11/2015 của Bộ GTVT và văn bản số 10708/BTC-TCT ngày 4/8/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan.

3. Trong quá trình thẩm tra, Vụ Tài chính được quyền yêu cầu các Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án bổ sung hồ sơ còn thiếu (nếu có), Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bổ sung các hồ sơ còn thiếu.

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ quyết toán

1. Đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước

a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Vụ Tài chính tiếp nhận 01 bộ hồ sơ báo cáo quyết toán do Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án trình. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu đối chiếu với danh mục hồ sơ quy định tại Điều 6 Quy trình này; kiểm tra nội dung các biểu mẫu báo cáo quyết toán, đối chiếu với biểu mẫu quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ; qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án cần hoàn thiện, bổ sung.

b) Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, đầy đủ danh mục hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký Phiếu giao nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Quy trình này. Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án cung cấp tiếp 03 bộ hồ sơ (bản copy) để Thường trực Tổ công tác gửi cho các thành viên khác của Tổ công tác.

c) Trường hợp thiếu hồ sơ, cán bộ tiếp nhận ghi rõ vào Phiếu giao nhận hồ sơ và đồng thời báo cáo người có thẩm quyền ra văn bản đề nghị Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án nộp bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.

d) Ngày hồ sơ chính thức giao và được ký nhận của cán bộ tiếp nhận hồ sơ quyết toán đầy đủ đảm bảo đúng quy định là ngày bắt đầu tiến hành công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.

2. Đối với dự án PPP có cấu phần xây dựng:

Việc tiếp nhận hồ sơ quyết toán được thực hiện lần lượt qua hai Cơ quan tiếp nhận, cụ thể:

a) Ban Quản lý dự án được Bộ giao là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

- Ban Quản lý dự án thực hiện kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ từ Chủ đầu tư tương tự như quy định tại Khoản 1 Điều này. Đồng thời Chủ đầu tư gửi 01 bản tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán về Bộ GTVT để theo dõi.

- Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm kiểm tra xem xét hồ sơ quyết toán, kiểm tra giá trị quyết toán theo đúng chức năng, nhiệm vụ được Bộ giao cho Ban Quản lý dự án tại Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT ngày 3/8/2015 và Quyết định số 4255/QĐ-BGTVT ngày 01/12/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT và các văn bản điều chỉnh sửa đổi (nếu có). Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định, Ban Quản lý dự án báo cáo Bộ quyết toán dự án hoàn thành.

b) Vụ Tài chính:

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Sau khi Ban Quản lý dự án trình Bộ, Vụ Tài chính tiếp nhận hồ sơ báo cáo quyết toán (gồm 01 bản chính và 03 bản copy do Chủ đầu tư đã trình Ban Quản lý dự án; Ban Quản lý dự án sao lưu lại một bản) cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu đối chiếu với danh mục hồ sơ quy định tại Điều 6 Quy trình này; đối chiếu nội dung trình của Ban Quản lý dự án với các quy định của Bộ và các quy định có liên quan.

- Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, đầy đủ danh mục hồ sơ theo quy định, nội dung trình của Ban Quản lý dự án đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký phiếu giao nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Quy trình này.

- Xử lý các trường hợp thiếu hồ sơ và trách nhiệm bổ sung hồ sơ thực hiện như điểm c, d Khoản 1 Điều 7.

Chương III

THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN

Điều 8. Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán

Tổ công tác thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo các nội dung như sau:

a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án;

b) Đối chiếu nội dung báo cáo kết quả kiểm toán của dự án với nội dung kiểm toán theo quy định và Chuẩn mực kiểm toán về Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (hiện nay là Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành ban hành kèm theo Thông tư số 67/2015/TT-BTC ngày 08/5/2015 của Bộ Tài chính). Trong quá trình thẩm tra, trường hợp Tổ công tác phát hiện kết quả kiểm toán có sai sót, không đảm bảo yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, Tổ công tác báo cáo Lãnh đạo Vụ Tài chính có thông báo cho Chủ đầu tư để yêu cu nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung;

c) Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án;

d) Xem xét những kiến nghị, những nội dung mà Chủ đầu tư không thống nhất với đơn vị kiểm toán độc lập;

đ) Kiểm tra việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án;

e) Nhận xét và kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan.

 

Điều 9. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, hạng mục công trình hoàn thành không kiểm toán báo cáo quyết toán

1. T công tác thực hiện tham tra theo các nội dung như sau:

a) Thẩm tra hồ sơ pháp lý;

b) Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án;

c) Thẩm tra chi phí đầu tư;

d) Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sn;

đ) Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư;

e) Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng;

f) Xem xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án;

g) Nhận xét, đánh giá, kiến nghị

- Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của Chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án;

- Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan.

2. Nội dung thẩm tra quyết toán như quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.

Điều 10. Trình phê duyệt quyết toán

1. Sau khi thẩm tra, Tổ viên Tổ công tác có báo cáo kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thẩm tra của mình. Tổ công tác tổ chức họp và lập Biên bản báo cáo kết quả thẩm tra theo biểu mẫu Phụ lục 2A hoặc Phụ lục 2B kèm theo.

2. Tổ công tác lập hồ sơ trình Bộ GTVT phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Hồ sơ gồm có:

a) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán (theo mẫu Phụ lục 03 kèm theo);

b) Báo cáo thẩm tra của Tổ viên Tổ công tác (theo mẫu Phụ lục 01 kèm theo); Biên bản báo cáo kết quả thẩm tra của Tổ công tác (theo mẫu Phụ lục 2A và 2B kèm theo);

c) Dự thảo văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành;

d) Các tài liệu do Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án trình:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán;

- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án;

- Báo cáo kiểm toán (nếu có);

- Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp Chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; văn bản báo cáo tình hình chấp hành của Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các kết luận trên.

3. Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán của Tổ công tác, Thứ trưởng được giao ký phê duyệt quyết toán xem xét và phê duyệt quyết toán.

Điều 11. Biểu mẫu báo cáo

Ban hành kèm theo quyết định này các biểu mẫu sử dụng trong công tác thm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, gồm:

1. Phụ lục số 01: Báo cáo thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

2. Phụ lục số 02A: Biên bản thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đã được kim toán (dùng trong trường hợp dự án đã báo cáo kiểm toán).

3. Phụ lục số 02B: Biên bản thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành không thực hiện công tác kiểm toán (dùng trong trường hợp dự án không có báo cáo kim toán).

4. Phụ lục số 03: Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Lãnh đạo các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ, Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án căn cứ nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo Quy trình này.

2. Vụ Tài chính (Bộ Giao thông vận tải) có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và tổng hợp báo cáo Bộ trưởng việc thực hiện Quy trình này.

3. Thủ trưởng các Tổng cục, Cục và các cơ quan trực thuộc Bộ căn cứ vào phạm vi, thẩm quyền, quy định hiện hành để xây dựng quy trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án được phân cấp, ủy quyền phê duyệt quyết toán tại đơn vị mình.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu các đơn vị có ý kiến đề xuất, bổ sung sửa đổi gửi về Bộ GTVT (qua Vụ Tài chính) để xem xét bổ sung, điều chỉnh Quy trình cho phù hợp./.

 

Phụ lục số 01

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tổ công tác được thành lập
theo QĐ số ……

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày       tháng        năm        

 

BÁO CÁO

Thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Kính gửi: Tổ trưởng Tổ công tác

Căn cứ Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư trình;

Căn cứ báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập, báo cáo Kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (nếu có);

Căn cứ phân công nhiệm vụ của thành viên Tổ công tác ngày.... tháng …… năm ………… Tôi xin báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong việc thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành dự án (hạng mục dự án) ………….. như sau:

Tên dự án:

Tên Chủ đầu tư:

Tên cơ quan kiểm toán: (nếu có)

Kết quả thẩm tra:

1. ......................................................

2. ......................................................

3. Kiến nghị Tổ trưởng Tổ công tác về kết quả thẩm tra như sau:

 

 

Nơi nhận:
- Tổ công tác;
- ………

Thành viên
(Ký ghi rõ họ và tên)

 

Phụ lục số 02A

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tổ công tác được thành lập
theo QĐ số ………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày       tháng        năm        

 

BIÊN BẢN

Thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đã được kiểm toán
(Mu dùng trong trường hợp dự án có báo cáo kiểm toán)

Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số …………. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;

Căn cứ Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư trình;

Căn cứ Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập, Báo cáo Kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (nếu có);

Căn cứ Quyết định số ………… của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án....

Căn cứ văn bản phân công nhiệm vụ cho các Thành viên Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án ……….. ngày …………………..

Căn cứ báo cáo của các Thành viên Tổ công tác;

Hôm nay ngày …… tháng .... năm……. Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án .... tổ chức họp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành dự án nêu trên do………… làm Chủ đầu tư.

Thành phần Tổ công tác gồm:

1. Ông, (Bà).... chức vụ... Tổ trưởng

2. Ông, (Bà) .... chức vụ... Tổ viên

3. Ông, (Bà).... chức vụ... Tổ viên.

Sau khi thẩm tra, Tổ công tác báo cáo kết quả thẩm tra như sau:

I. Khái quát quá trình thực hiện dự án

1. Tên dự án (hạng mục công trình):

2. Địa điểm xây dựng:

3. Thời gian khởi công:………………….; Thời gian hoàn thành:..............

4. Chủ đầu tư:

5. Khái quát quá trình triển khai dự án: ............

5.1. Các văn bản pháp lý liên quan đến quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tng dự toán, (dự toán):

-

5.2. Kế hoạch đấu thầu và quyết định trúng thầu các gói thầu xây lắp, thiết bị, tư vấn:

-

5.3. Các vấn đề khác:

-

6. Số liệu báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư /Ban Quản lý dự án trình duyệt:

- Tổng mức đầu tư

+ Xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

+ Dự phòng:

- Tổng dự toán:

+ Xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

+ Dự phòng:

- Chi phí đầu tư thực hiện

+ Xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

- Vốn đã cấp phát: (chi tiết theo các loại nguồn vốn)

7. Số liệu của Kiểm toán độc lập tại báo cáo ngày ……….

- Chi phí đầu tư thực hiện:

+ Xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

- Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày .....):

II. Kết quả thẩm tra quyết toán:

Tổ công tác thẩm tra đã tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Dự án: .... đã được kiểm toán và kết quả thẩm tra như sau:

1. Thẩm tra tính tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của Báo cáo kết quả kiểm toán, đối chiếu với các nội dung quy định tại Điều 11 của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính; Thẩm tra việc sử dụng văn bản quy phạm pháp luật, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án.

2. Xem xét những kiến nghị, những nội dung có quan điểm khác nhau giữa Chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán.

3. Xem xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước.

4. Nhận xét kiến nghị: Nhận xét, đánh giá về các bước thẩm tra trên; Kiến nghị đối với các cơ quan liên quan về quá trình quản lý đầu tư, thực hiện dự án.

5. Về kết quả đầu tư:

5.1. Về chi phí đầu tư:

Tng s:

Trong đó:

+ Chi phí xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

5.2. Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày....): (chi tiết theo các loại nguồn vốn)

5.3. Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản:

5.4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

5.5. Nợ phải thu, Nợ phải trả đến………..:

- Nợ phải thu:

- Nợ phải trả:

(Chi tiết như phụ lục kèm theo)

5.6. Giá trị tài sản hủy bỏ.

6. Các ý kiến còn khác nhau giữa các Thành viên trong Tổ công tác:

+ Ý kiến của:

+ Ý kiến của:

+ Ý kiến của Tổ trưởng Tổ công tác:

7. Kiến nghị Lãnh đạo Bộ:

Thống nhất trình Lãnh đạo Bộ:

7.1. Phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành với kết quả thẩm tra như sau:

- Về chi phí đầu tư:

Tng s:

Trong đó:

+ Chi phí xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

- Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày....):

- Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản:

- Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

- Chi tiết nợ phải thu, Nợ phải trả đến……….:

+ Nợ phải thu:

+ Nợ phải trả:

- Giá trị tài sản hủy bỏ.

7.2. Các vấn đề khác cần tiếp tục xử lý.

Tổ trưởng: Họ và tên

(Ký tên)

Thành viên: Họ và tên

(Ký tên)

Thành viên: Họ và tên

(Ký tên)

Thành viên: Họ và tên

(Ký tên)

 

Phụ lục số 02B

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tổ công tác được thành lập
theo QĐ số ……………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày       tháng        năm        

 

BIÊN BẢN

Thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành không thực hiện công tác kiểm toán
(Mu dùng trong trường hợp dự án không có báo cáo kiểm toán)

Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số …………… của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

Căn cứ Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư trình;

Căn cứ báo cáo của các Thành viên Tổ công tác;

Hôm nay ngày …. tháng .... năm …….Tổ công tác thẩm tra quyết toán dự án .... tổ chức họp thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành dự án (hạng mục công trình) nêu trên do ……………. làm Chủ đầu tư.

Thành phần Tcông tác gồm:

1. Ông, (Bà) .... chức vụ... Tổ trưởng

2. Ông, (Bà).... chức vụ... Tổ viên

Sau khi thẩm tra, Tổ công tác xin báo cáo kết quả thẩm tra như sau:

I. Khái quát quá trình thc hiện dự án

1. Tên dự án (hạng mục công trình):

2. Địa điểm xây dựng:

3. Thời gian khởi công:………; Thời gian hoàn thành: ……....

4. Chủ đầu tư:

5. Khái quát quá trình triển khai dự án: .......

5.1. Các văn bản pháp lý liên quan đến quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán (dự toán):

-

5.2. Kế hoạch đấu thầu và quyết định trúng thầu các gói thầu xây lắp, thiết bị, tư vấn:

-

5.3. Các vấn đề khác:

-

6. Số liệu báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án trình duyệt:

- Tổng mức đầu tư

+ Xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

+ Dự phòng:

- Tổng dự toán:

+ Xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

+ Dự phòng:

- Chi phí đầu tư thực hiện

+ Xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

- Vốn đã cấp phát: (chi tiết theo các loại ngun vốn).

II. Kết quả thẩm tra quyết toán:

Tổ công tác thẩm tra đã tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Dự án: ...... Kết quả thẩm tra như sau:

1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý:

2. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án:

3. Thẩm tra chi phí đầu tư:

4. Thẩm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản (nếu có):

5. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

6. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng:

7. Xem xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có).

8. Xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của Chủ đầu tư:

9. Nhận xét kiến nghị: Nhận xét, đánh giá về các bước thm tra trên; Kiến nghị đi với các cơ quan liên quan về quá trình quản đầu tư; thực hiện dự án.

10. Về kết quả đầu tư:

10.1. Về chi phí đầu tư:

Tng số:

Trong đó:

+ Chi phí xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

10.2. Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày....): (chi tiết theo các loại nguồn vốn)

10.3. Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản:

10.4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

10.5. Nợ phải thu, Nợ phải trả đến ………..:

- Nợ phải thu:

- Nợ phải trả:

(Chi tiết như phụ lục kèm theo)

10.6. Giá trị tài sản hủy bỏ.

11. Các ý kiến còn khác nhau giữa các Thành viên trong Tổ công tác:

+ Ý kiến của:

+ Ý kiến của:

+ Ý kiến của Tổ trưởng Tổ công tác:

12. Kiến nghị Lãnh đạo Bộ:

Thống nhất trình Lãnh đạo Bộ:

12.1. Phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, với kết quả thẩm tra như sau:

- Về chi phí đầu tư:

Tổng số

Trong đó:

+ Chi phí xây lắp:

+ Thiết bị:

+ Chi phí khác:

- Vốn đã được cấp phát (tính đến ngày....):

- Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản:

- Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

- Nợ phải thu, Nợ phải trả đến…………:

+ Nợ phải thu:

+ Nợ phải trả:

- Giá trị tài sản hủy bỏ.

12.2. Các vấn đề khác cn tiếp tục xử lý.

Tổ trưởng: Họ và tên

(Ký tên)

Thành viên: Họ và tên

(Ký tên)

Thành viên: Họ và tên

(Ký tên)

Thành viên: Họ và tên

(Ký tên)

Thành viên: Họ và tên

(Ký tên)

 

Phụ lục số 03

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tổ công tác được thành lập
theo QĐ số ……………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày       tháng        năm        

 

BÁO CÁO

Kết quả thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
(Mu dùng chung cho cả 2 trường hợp dự án có báo cáo kiểm toán độc lập và dự án không có báo cáo kiểm toán độc lập)

Kính gửi: Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải.

Căn cứ Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Dự án …………… do …………… trình tại văn bản số………ngày……………….; Báo cáo kiểm toán số .... ngày ………….. của Công ty…..;

Căn cứ Biên bản thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành ngày …………… Tổ công tác xin báo cáo Thứ trưởng kết quả thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Dự án như sau:

1. Về kết quả thẩm tra:

1.1. Về chi phí đầu tư:

- Số báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư: …………….đ

- Số báo cáo của Công ty Kiểm toán: …………………đ

- Số thẩm tra đề nghị phê duyệt quyết toán:…………. đ

Chênh lệch giữa số liệu thẩm tra và số liệu của kiểm toán độc lập là: ………. đồng, trong đó:

+ Tăng so với sliệu kiểm toán:………….…… đồng

+ Giảm so với số liệu của kiểm toán: …………đồng

+ Để lại quyết toán sau: ………….đồng, bao gồm:....

1.2. Về vốn đã được cấp phát (tính đến ngày....): (chi tiết theo các loại nguồn vốn):

1.3. Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản:

1.4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

1.5. Nợ phải thu, Nợ phải trả đến ngày…………:

- Nợ phải thu:

- Nợ phải trả:

1.6. Giá trị tài sản hủy bỏ.

2. Ý kiến của Tổ công tác: Các thành viên Tổ công tác phê duyệt quyết toán đã có ý kiến tham gia và nhất trí đề nghị trình Bộ trưởng phê duyệt quyết toán theo báo cáo của Tổ công tác (Có ý kiến của các thành viên Tổ công tác kèm theo).

3. Kiến nghị Lãnh đạo Bộ:

Trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành Dự án ........... như sau:

- Về chi phí đầu tư:

- Về vốn đã được cấp phát (tính đến ngày....):

- Chi phí đầu tư không được phép tính vào giá trị tài sản:

- Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

- Nợ phải thu, Nợ phải trả đến ngày ............:

- Giá trị tài sản hủy bỏ:

4. Tổ công tác báo cáo Thứ trưởng kết quả thẩm tra và dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành kèm theo.

Tổ công tác kính trình Thứ trưởng xem xét và cho ý kiến chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ trưởng Vụ Tài chính (để b/c);
- Lưu: HSQT.

TỔ TRƯỞNG TỔ CÔNG TÁC

 

Điều 10. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành
...

3. Đối với các dự án được cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán:

a) Trường hợp Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán đảm bảo đủ nội dung quy định tại Điều 12 Thông tư này thì cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước làm căn cứ để thẩm tra, không thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán quyết toán dự án.

b) Trường hợp Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán chưa đủ các nội dung quy định tại Điều 12 Thông tư này, chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán bổ sung theo yêu cầu của người phê duyệt quyết toán. Chi phí kiểm toán bổ sung được xác định tương tự như xác định chi phí kiểm toán đối với hạng mục công trình, gói thầu trong dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư này. Cơ quan chủ trì thẩm tra sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và kết quả báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập làm căn cứ để thẩm tra quyết toán dự án.

c) Trường hợp Kiểm toán Nhà nước có quyết định kiểm toán dự án khi chủ đầu tư và nhà thầu kiểm toán độc lập đang thực hiện hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thì nhà thầu kiểm toán độc lập vẫn tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và hợp đồng đã ký kết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 22. Thời hạn quyết toán

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa công trình của dự án vào sử dụng. Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:

(Xem nội dung trong văn bản)

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Hồ sơ trình duyệt quyết toán

Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

1. Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành; dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập;

b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư này (bản chính);

c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);

d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;

đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính);

e) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính);

g) Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.

2. Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có); dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);

b) Biểu mẫu Báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư này (bản chính);

c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);

d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng;

đ) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán;

e) Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.

3. Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán.

4. Trường hợp nhà thầu không thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định, chủ đầu tư có văn bản yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quyết toán hợp đồng kèm theo thời hạn thực hiện (theo Mẫu số 14/QTDA). Sau khi chủ đầu tư đã gửi văn bản lần thứ 03 đến nhà thầu, nhưng nhà thầu vẫn không thực hiện các nội dung theo yêu cầu; chủ đầu tư được căn cứ những hồ sơ thực tế đã thực hiện của hợp đồng để lập hồ sơ quyết toán (không cần bao gồm quyết toán A-B), xác định giá trị đề nghị quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhà thầu chịu hoàn toàn các tổn thất, thiệt hại (nếu có) và có trách nhiệm chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án của cấp có thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

1. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác:

a) Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư;

b) Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi tiết theo cơ cấu (bồi thường hỗ trợ và tái định cư, xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và các khoản chi phí khác);

c) Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư;

d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản;

đ) Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.

2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán:

a) Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07/QTDA kèm theo Thông tư này.

b) Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có), dự án dừng thực hiện vĩnh viễn không có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 03, 07, 08/QTDA kèm theo Thông tư này.

3. Nơi nhận báo cáo quyết toán: cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán; cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có); cơ quan kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán để xác nhận số vốn đã kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán đối với dự án.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Thẩm tra hồ sơ pháp lý

Căn cứ báo cáo theo Mẫu số 02/QTDA và tập các văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp lý với các quy định của pháp luật để có nhận xét về:

1. Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản;

2. Việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

3. Việc chấp hành trình tự lựa chọn nhà thầu của các gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

4. Việc thương thảo và ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu so với các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu; hình thức giá hợp đồng phải tuân thủ đúng quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền và là cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng.

Điều 14. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án

Căn cứ báo cáo theo Mẫu số 01/QTDA, 03/QTDA trong báo cáo quyết toán; cơ quan thẩm tra thực hiện các bước sau:

1. Phân tích, so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức vốn đầu tư được duyệt (Mẫu số 01/QTDA).

2. Đối chiếu số liệu vốn thanh toán hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh toán (Mẫu số 03/QTDA).

3. Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép so với chế độ và thẩm quyền quy định.

4. Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc cấp vốn, thanh toán; việc quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư của dự án.

Điều 15. Thẩm tra chi phí đầu tư

Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và báo cáo theo Mẫu số 04/QTDA- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục hoàn thành, cơ quan thẩm tra thực hiện thẩm tra lần lượt theo cơ cấu chi phí ghi trong tổng mức đầu tư: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác.

1. Nguyên tắc thẩm tra:

a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; việc thẩm tra quyết toán căn cứ vào hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng xây dựng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu). Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm tra quyết toán kiểm tra hồ sơ hoàn công để xác định khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu đúng quy định.

b) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục, tiến hành thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập.

c) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng); tiến hành thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả thẩm tra gói thầu xây dựng chính.

2. Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện: Đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với dự toán kinh phí trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; dự toán chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán.

b) Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

c) Trường hợp nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập: việc lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán thực hiện như một dự án đầu tư độc lập.

d) Trường hợp nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là hạng mục tách ra từ một dự án đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án phần bồi thường, giải phóng mặt bằng riêng biệt với Ban quản lý dự án phần xây dựng: Ban quản lý dự án phần bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi báo cáo quyết toán đã được phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để lập báo cáo quyết toán chung trong toàn bộ dự án. Khi thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án, không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Trường hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật đã có quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, văn bản yêu cầu thanh toán của chủ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật và chứng từ thanh toán để xác định giá trị chi phí cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.

e) Trường hợp cần thiết phải thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán các công trình hạ tầng kỹ thuật thì việc thẩm tra tương tự như thẩm tra chi phí xây dựng nêu tại khoản 3 Điều này.

3. Thẩm tra chi phí xây dựng:

a) Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản này.

Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện như sau:

- Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt;

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.

b) Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “hợp đồng trọn gói”:

- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng; khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.

c) Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng theo đơn giá cố định”:

- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng;

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.

d) Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”):

- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng;

- Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán;

- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra;

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá quyết toán.

đ) Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng kết hợp”:

Hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp” phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d khoản này.

e) Thẩm tra các trường hợp phát sinh:

Thẩm tra các trường hợp phát sinh phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợp đồng.

4. Thẩm tra chi phí thiết bị:

a) Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản này.

Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện như sau:

- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết toán so với biên bản nghiệm thu và dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyết toán phần mua sắm thiết bị;

- Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra;

- Thẩm tra các khoản chi phí liên quan: chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình; chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.

b) Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “hợp đồng trọn gói”: Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của hợp đồng. Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.

c) Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng theo đơn giá cố định”:

- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng;

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.

d) Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”):

- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng;

- Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

- Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán;

- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các cơ chế chính sách được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh.

đ) Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng kết hợp” cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d khoản 4 Điều này.

e) Thẩm tra các trường hợp phát sinh:

Thẩm tra các trường hợp phát sinh phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợp đồng.

5. Thẩm tra chi phí quản lý dự án

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ: thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.

b) Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Chi phí quản lý dự án và những khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư, ban quản lý tự thực hiện được quyết toán theo định mức trích theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự toán được duyệt.

c) Trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý 01 dự án thực hiện quản lý cần xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo quy định đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Việc quản lý tài sản của ban quản lý dự án khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

6. Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác:

a) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo định mức tỷ lệ %: kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ % để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc.

b) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo dự toán chi tiết được duyệt: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt, đánh giá mức độ hợp lý của các khoản chi phí.

c) Đối với các khoản chi phí tư vấn, chi phí phi tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng).

Điều 16. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản

1. Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:

a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại;

b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý.

2. Thẩm tra các khoản chi phí không tạo nên tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản như: Chi phí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các ban quản lý dự án ở Trung ương không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương.

Điều 17. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

1. Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập, bao gồm: tài sản dài hạn (cố định) và tài sản ngắn hạn;

2. Việc phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác chung của toàn dự án cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định.

3. Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị.

Điều 18. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng

1. Thẩm tra xác định công nợ:

- Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, báo cáo tình hình thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để xác định rõ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo đúng đối tượng;

- Xem xét kiến nghị phương án xử lý đối với các khoản thu chưa nộp ngân sách, số dư tiền gửi, tiền mặt tại quỹ để kiến nghị biện pháp xử lý;

2. Kiểm tra xác định giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng:

- Kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế;

- Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng;

- Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản của Ban quản lý dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định trong trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý 01 dự án thực hiện quản lý.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2495/QĐ-BGTVT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải   Người ký: Trương Quang Nghĩa
Ngày ban hành: 11/08/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 2495/QĐ-BGTVT

507

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
331120